Bộ câu hỏi và đáp án hội thi tìm hiểu pháp luật về trật tự an toàn giao thông trong công nhân viên chức lao động tỉnh Đắk lắk năm 2012

. PHẦN CÂU HỎI LÝ THUYẾT

Câu hỏi 1

 Khái niệm “đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng?

 Đường bộ gồm:

1. Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ.

2. Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ.

3. Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ và các công trình phụ trợ khác.

Câu hỏi 2

 “Vạch kẻ đường” được hiểu thế nào là đúng?

1. Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại.

2. Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân biệt vị trí dừng, đỗ trên đường.

3. Tất cả các ý nêu trên.

Câu hỏi 3

 Khái niệm “làn đường” được hiểu như thế nào là đúng?

1. Là một phần của đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường.

2. Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn.

3. Là một phần của đường quốc lộ cho xe chạy và được chia theo chiều dọc của đường.

Câu hỏi 4

Khái niệm “dải phân cách” được hiểu như thế nào là đúng?

1. Là bộ phận của đường để phân chia mặt đường thành hai chiều xe chạy riêng biệt hoặc để phân chia phần đường của xe cơ giới và xe thô sơ.

2. Là bộ phận để phân chia đường cho xe chạy an toàn hoặc để phân chia phần đường của xe cơ giới với các loại xe khác.

3. Là bộ phận của đường để ngăn cách không cho các loại xe vào những nơi không được phép.

 

doc40 trang | Chia sẻ: hongha80 | Ngày: 05/10/2019 | Lượt xem: 79 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang nội dung tài liệu Bộ câu hỏi và đáp án hội thi tìm hiểu pháp luật về trật tự an toàn giao thông trong công nhân viên chức lao động tỉnh Đắk lắk năm 2012, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
c quá 10 giờ trong một ngày và không được lái xe liên tục quá 4 giờ. Không quá 8 giờ và không được lái xe liên tục quá 3 giờ. Câu hỏi 84 Hàng nguy hiểm, hàng có mùi hôi thối hoặc động vật, hàng hoá khác có ảnh hưởng đến sức khoẻ của hành khách được chở trên xe khách hay không? Được chở. Không được chở. Câu hỏi 85 Người vận tải, người lái xe khách phải chấp hành những quy định nào ghi ở dưới đây? Đón, trả khách đúng nơi quy định; không chở hành khách trên mui, trong khoang hành lý hoặc để hành khách đu bám bên ngoài xe. Không chở hàng nguy hiểm, hàng có mùi hôi thối hoặc động vật, hàng hoá khác có ảnh hưởng đến sức khoẻ của hành khách. Không chở hành khách, hành lý, hàng hoá vượt quá trọng tải, số người theo quy định; không để hàng hoá trong khoang chở hành khách; có biện pháp giữ gìn vệ sinh trong xe. Tất cả các quy định trên. Câu hỏi 86 Hàng siêu trường, siêu trọng được hiểu như thế nào là đúng? Là hàng có kích thước hoặc trọng lượng vượt quá kích thước hoặc trọng lượng của xe. Là hàng có kích thước hoặc trọng lượng vượt quá giới hạn quy định. Là hàng có kích thước hoặc trọng lượng vượt quá giới hạn quy định nhưng không thể tháo rời ra được. Câu hỏi 87 Xe vận chuyển hàng nguy hiểm phải chấp hành những quy định nào ghi ở dưới đây? Phải có giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp; xe vận chuyển hàng nguy hiểm không được dừng, đỗ ở nơi đông người, những nơi dễ xảy ra nguy hiểm. Phải được chuyên chở trên xe chuyên dùng để vận chuyển hàng nguy hiểm; xe vận chuyển hàng nguy hiểm phải chạy liên tục không được dừng, đỗ trong quá trình vận chuyển. Cả hai ý nêu trên. Câu hỏi 88 Trong đô thị, người lái xe buýt, xe taxi khách, xe taxi tải, xe chở hàng phải thực hiện những quy định gì ghi ở dưới đây? Xe buýt phải chạy đúng tuyến, đúng lịch trình và dừng đỗ đúng nơi quy định. Người lái xe taxi khách, xe taxi tải đón, trả khách, hàng hoá theo thoả thuận giữa hành khách, chủ hàng và người lái xe nhưng phải chấp hành các quy định về đảm bảo an toàn giao thông. Xe chở hàng phải hoạt động đúng tuyến, phạm vi và thời gian quy định đối với từng loại xe. Tất cả các quy định trên. Câu hỏi 89 Người lái xe và nhân viên phục vụ trên xe ô tô vận tải hành khách phải có những trách nhiệm gì theo quy định được ghi ở dưới đây? Kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn của xe trước khi khởi hành; có thái độ văn minh, lịch sự, hướng dẫn hành khách ngồi đúng nơi quy định; kiểm tra việc sắp xếp, chằng buộc hành lý hàng hóa bảo đảm an toàn. Có biện pháp bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của hành khách đi xe, giữ gìn trật tự, vệ sinh trong xe; đóng cửa lên xuống của xe trước và trong khi xe chạy. Tất cả các trách nhiệm trên. Câu hỏi 90 Khi tránh nhau trên đường hẹp, người lái xe cần phải chú ý những điểm nào? Không nên đi cố vào đường hẹp; xe đi ở phía sườn núi nên dừng lại trước để nhường đường. Trong khi tránh nhau không nên đổi số; khi dừng xe nhường đường phải đỗ ngay ngắn, không đỗ chếch đầu hoặc thùng xe ra ngoài. Khi tránh nhau ban đêm, phải tắt đèn pha bật đèn cốt. Tất cả ba ý trên. Câu hỏi 91 Khi điều khiển xe ô tô rẽ trái ở chỗ đường giao nhau, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào? Cách chỗ rẽ khoảng 30m giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ trái xin đổi làn đường; quan sát an toàn xung quanh đặc biệt là bên trái; đổi sang làn đường bên trái; cho xe chạy chậm tới phía trong của tâm đường giao nhau mới rẽ trái để điều khiển xe qua chỗ đường giao nhau. Cách chỗ rẽ khoảng 30m có tín hiệu rẽ trái, tăng tốc độ để xe nhanh chóng qua chỗ đường giao nhau. Có tín hiệu xin đổi làn; quan sát an toàn xung quanh đặc biệt là bên trái; đổi làn đường sang phải để mở rộng vòng cua. Cả ý 2 và 3. Câu hỏi 92 Khi điều khiển xe qua đường sắt, người lái xe cần phải thực hiện các thao tác nào? Dừng xe tạm thời khi có chuông báo hoặc thanh chắn đã hạ xuống. Kéo phanh tay nếu đường dốc hoặc phải chờ lâu. Về số thấp, tăng ga nhẹ để tránh động cơ chết máy. Cả ba ý nêu trên. Câu hỏi 93 Xe ô tô tham gia giao thông trên đường bộ phải có đủ các loại đèn gì? Đèn chiếu sáng gần và xa. Đèn soi biển số. Đèn báo hãm và đèn tín hiệu. Có đủ các loại đèn ghi trên. Câu hỏi 94 Niên hạn sử dụng của ôtô tải (tính bắt đầu từ năm sản xuất) là bao nhiêu năm? 15 năm. 20 năm. 25 năm. Câu hỏi 95 Người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô dừng xe, đỗ xe, mở cửa xe không bảo đảm an toàn gây tai nạn nhưng chưa tới mức nghiêm trọng thì ngoài việc bị phạt tiền còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung nào sau đây? 1. Bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày. 2. Bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày. 3. Bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn. Câu hỏi 96. Người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô không thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn theo quy định khi xe ô tô bị hư hỏng ngay tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt mà gây tai nạn giao thông nhưng chưa tới mức nghiêm trọng thì ngoài việc bị phạt tiền còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung nào sau đây? 1. Bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn. 2. Bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày. 3. Bị tịch thu phương tiện. Câu hỏi 97 Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy để xe ở lòng đường, hè phố trái quy định của pháp luật mà gây tai nạn giao thông nhưng chưa tới mức nghiêm trọng thì ngoài việc bị phạt tiền còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung nào sau đây? 1. Bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày. 2. Bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày. 3. Bị tịch thu phương tiện. Câu hỏi 98. Người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô không được quyền ưu tiên sử dụng tín hiệu còi, cờ, đèn của xe ưu tiên mà gây tai nạn giao thông nhưng chưa tới mức nghiêm trọng thì ngoài hình thức bị phạt tiền còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung nào sau đây? 1. Bị tịch thu còi, cờ, đèn sử dụng trái quy định và tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày. 2. Bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn. 3. Bị tịch thu phương tiện. Câu hỏi 99. Người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô là loại xe tự sản xuất, lắp ráp (bao gồm cả xe công nông thuộc diện bị đình chỉ tham gia giao thông) thì ngoài việc bị phạt tiền còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung nào sau đây? 1. Bị tịch thu phương tiện 2. Bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày. 3. Cả hai hình thức nêu trên. Câu hỏi 100. Người điều khiển phương tiện đưa tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác cho người thi hành công vụ để trốn tránh việc xử lý vi phạm hành chính thì ngoài việc bị phạt tiền còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung nào sau đây? 1. Tịch thu số tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác. 2. Bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển ô tô, mô tô, máy kéo, các loại xe tương tự ô tô, các loại xe tương tự mô tô), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) 60 (sáu mươi) ngày. 3. Cả hai hình thức trên. Câu hỏi 101: Theo ban quy tắc nào dưới đây đúng với quy tắc chung của Luật giao thông đường bộ hiện hành? 1. Người tham gia giao thông phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải chấp hành biển báo hiệu. 2. Người tham gia giao thông phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ. Câu hỏi 102. Theo bạn khi muốn chuyển hướng thì phải tuân thủ quy tắc giao thông đường bộ nào dưới đây? 1. Khi muốn chuyển hướng, người điều khiển phương tiện phải giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ. 2. Khi muốn chuyển hướng, người điều khiển phương tiện phải có tín hiệu báo hướng rẽ và giảm tốc độ. Câu hỏi 103. Hành khách được miễn cước khi mang theo hành lý với trọng lượng và kích thước như thế nào dưới đây là đúng? Trọng lượng không quá 15 kg và kích thước phù hợp với thiết kế của xe. Trọng lượng không quá 20 kg và kích thước phù hợp với thiết kế của xe. Trọng lượng không quá 25 kg và kích thước phù hợp với thiết kế của xe. Câu hỏi 104. Hành khách có quyền được từ chối chuyến đi trước bao nhiêu phút? 1. 30 phút 2. 15 phút. 3. Trước khi xe khởi hành. Câu hỏi 105. Tốc độ tối đa cho phép đối với máy kéo, các loại xe tương tự, xe máy chuyên dùng lưu thông trên đường bộ là bao nhiêu? 1. 30 km/h. 2. 35 km/h. 3. 40 km/h. Câu hỏi 106: Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, loại xe nào tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 60km/h? 1Ô tô chở người đến 30 chỗ ngồi (trừ ô tô buýt), ô tô tải có tải trọng dưới 3.500kg. 2. Ô tô buýt, ô tô sơ mi rơ moóc, ô tô chuyên dùng, xe mô tô. 3. Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải từ 3.500kg trở lên. 4. Ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, xe gắn máy. Câu hỏi 107: Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, loại xe nào tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 50km/h? Ô tô chở người đến 30 chỗ ngồi (trừ ô tô buýt), ô tô tải có tải trọng dưới 3.500kg. Ô tô buýt, ô tô sơ mi rơ moóc, ô tô chuyên dùng, xe mô tô. Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải từ 3.500kg trở lên. Ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, xe gắn máy. Câu hỏi 108: Trên đường bộ trong khu vực đông dân cư xe ô tô chở người đến 30 chỗ ngồi, xe ô tô tải có tải trọng dưới 3.500 kg tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là bao nhiêu? 60km/h. 50km/h. 40km/h. 4. 30km/h. Câu hỏi 109: Người lái xe phải giảm tốc độ đến mức không nguy hiểm (có thể dừng lại một cách an toàn) trong trường hợp nào dưới đây? Khi có người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường. Đến gần bến xe buýt, điểm dừng đỗ có xe khách đang lên, xuống xe. Qua khu vực có trường học vào giờ học sinh đến trường hoặc tan trường. Tất cả các ý trên. Câu hỏi 110: Người điều khiển xe môtô chở người ngồi sau không đội mũ bảo hiểm thì ai sẽ bị xử lý phạt theo quy định của Nghị định 34/2010/NĐ-CP? Chỉ xử phạt người điều khiển. Chỉ xử phạt người ngồi sau xe. Xử phạt cả người điều khiển và người ngồi sau xe. Câu hỏi 111: Hành vi người điều khiển xe môtô mà không có Giấy phép lái xe sẽ bị phạt tiền mức cao nhất là bao nhiêu? 120.000đ 150.000đ 200.000đ Câu hỏi 112: Hành vi người điều khiển xe ôtô mà không có Giấy phép lái xe sẽ bị phạt tiền mức cao nhất là bao nhiêu? 2.000.000đ 2.500.000đ 3.000.000đ Câu hỏi 113: Hành vi nào dưới đây của người điều khiển xe ôtô chở khách sẽ bị xử phạt mức tối đa là 2.000.000đ? Để người lên, xuống xe khi xe đang chạy. Xuống khách để trốn tránh sự kiểm tra, kiểm soát của người có thẩm quyền. Cả hai trường hợp trên. Câu hỏi 114: Hành vi nào dưới đây của chủ xe môtô, xe gắn máy sẽ bị xử phạt mức tối đa là 1.000.000đ? Tự ý đục lại số khung số máy. Tẩy xóa, sửa chữa hoặc giả mạo hồ sơ đăng ký xe. Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật điều khiển xe tham gia giao thông. Cả ba trường hợp trên. Câu hỏi 115: Hành vi nào dưới đây của chủ xe môtô, xe gắn máy sẽ bị xử phạt mức tối đa là 500.000đ? Không có Giấy đăng ký xe theo quy định; Sử dụng Giấy đăng ký xe đã bị tẩy xóa; sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp; Không gắn biển số (nếu có quy định phải gắn biển số); gắn biển số không đúng với số hoặc ký hiệu trong Giấy đăng ký; biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp. Cả ba trường hợp trên. II. PHẦN CÂU HỎI PHẦN BIỂN BÁO Câu 116 Câu 117 Câu 118 Câu 119 Câu 120 Câu 121 Câu 122 Câu 123 Câu 124 Câu 125 Câu 126 Câu 127 Câu 128 Câu 129 Câu 130 Câu 131 Câu 132 Câu 133 Câu 134 Câu 135 Câu 136 Câu 137 Câu 138 Câu 139 Câu 140 Câu 141 Câu 142 Câu 143 Câu 144 Câu 145 Câu 146 Câu 147 Câu 148 Câu 149 Câu 150 ĐÁP ÁN 150 CÂU CÂU HỎI ĐÁP ÁN CÂU HỎI ĐÁP ÁN CÂU HỎI ĐÁP ÁN CÂU HỎI ĐÁP ÁN CÂU HỎI ĐÁP ÁN CÂU HỎI ĐÁP ÁN 1 2 26 4 51 3 76 1 101 2 126 2 2 1 27 4 52 3 77 2 102 1 127 2 3 2 28 4 53 2 78 3 103 2 128 1 4 1 29 4 54 4 79 4 104 3 129 2 5 1 30 3 55 2 80 1 105 1 130 1 6 2 31 2 56 2 81 2 106 2 131 2 7 2 32 1 57 3 82 2 107 4 132 3 8 4 33 3 58 3 83 2 108 2 133 2 9 4 34 3 59 1 84 2 109 4 134 3 10 3 35 2 60 3 85 4 110 3 135 1 11 2 36 4 61 1 86 3 111 3 136 2 12 2 37 2 62 4 87 1 112 3 137 1 13 2 38 1 63 1 88 4 113 3 138 2 14 3 39 1 64 2 89 3 114 4 139 3 15 1 40 2 65 3 90 4 115 4 140 2 16 2 41 4 66 1 91 1 116 3 141 1 17 2 42 3 67 1 92 4 117 1 142 3 18 1 43 2 68 4 93 4 118 3 143 2 19 2 44 4 69 3 94 3 119 1 144 2 20 1 45 1 70 4 95 1 120 4 145 1 21 4 46 1 71 4 96 2 121 3 146 4 22 3 47 4 72 4 97 2 122 4 147 1 23 4 48 3 73 4 98 1 123 1 148 4 24 3 49 3 74 3 99 3 124 3 149 3 25 3 50 2 75 1 100 3 125 4 150 1

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc_123doc_bo_150_cau_hoi_dap_an_ve_an_toan_giao_thong_6626.doc