Câu hỏi trắc nghiệm Nghiệp vụ Ngân hàng (có đáp án)

1. Ngân hang tính lãi một lần khi đến hạn:

A. 358.750.000

B. 583.750.000

C. 538.750.000

D. Một số khác

2. Ngân hàng tính lãi kép hàng quý:

A. 519.375.000

B. 539.500.781

C. 538.750.000

D. Một số khác

 

doc10 trang | Chia sẻ: zimbreakhd07 | Ngày: 29/12/2012 | Lượt xem: 11620 | Lượt tải: 33download
Tóm tắt tài liệu Câu hỏi trắc nghiệm Nghiệp vụ Ngân hàng (có đáp án), để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Thời gian: 60 phút (Sinh viên được sử dụng tài liệu) Anh/chị hãy chọn đáp án đúng nhất (a, b , c hoặc d) trong các câu từ 1 đến 50 dưới đây. Lưu ý: - Chọn: khoanh tròn đáp án được chọn, ví dụ chọn c (. Bỏ đáp án đã chọn: gạch chéo, ví dụ (. Chọn lại: tô đậm ô đã bỏ, ví dụ Tình huống dành cho câu 1, 2, 3: Tháng 05/2007, Ông Hùng đến gửi tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng tại NHA, số tiền 500 triệu đồng, lãi suất 15.5%/năm. Ông Hùng sẽ nhận được bao nhiêu tiền gốc và lãi trong những trường hợp sau đây: 1. Ngân hang tính lãi một lần khi đến hạn: A. 358.750.000 B. 583.750.000 C. 538.750.000 D. Một số khác 2. Ngân hàng tính lãi kép hàng quý: A. 519.375.000 B. 539.500.781 C. 538.750.000 D. Một số khác 3. Ngân hàng tính lãi kép hàng tháng: A. 540.023.062 B. 533.136.713 C. 526.338.713 D. Một số khác 4. Thanh toán bằng dịch vụ chuyển khoản qua ngân hàng có đặc điểm: A. Không có sự xuất hiện của tiền mặt B. Ngân hàng thực hiện chức năng trung gian thanh toán C. Ngân hàng trích tiền từ tài khoản của chủ tài khoản chuyển sang TK người thụ hưởng D. Bao gồm cả A, B & C 5. Điều kiện để khách hàng sử dụng các phương tiện thanh toán qua ngân hàng: A. Khách hàng phải mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng B. Trên tài khoản của khách hàng phải có đủ số dư để đáp ứng yêu cầu thanh toán C. Chủ tài khoản phải chấp hành những quy định và hướng dẫn của ngân hàng D. Bao gồm cả A, B & C 6. Một hồ sơ vay ngân hàng thông thường gồm những giấy tờ A. Giấy đề nghị vay vốn B. Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng C. Báo cáo tài chính, giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh D. Bao gồm cả A, B và C . 7. Séc là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà: A. Người mua hàng hóa, dịch vụ phát hành để thanh toán tiền cho người bán B. Người bán phát hành nhờ ngân hàng thu hộ tiền bán hàng hóa, dịch vụ. C. Ngân hàng thương mại phát hành để trả tiền cho người cho vay D. Cả A, B & C đều sai. 8.Nếu một khách hàng vay ngân hàng và dùng một chiếc xe tải làm tài sản bảo đảm cho món vay thì biện pháp mà ngân hàng áp dụng là: A Cầm cố B. Thế chấp C. Tín chấp D. Cả 3 câu trên đều đúng 9. Thời gian xuất trình của một tờ séc được hiểu là: A. Khoảng thời gian kể từ ngày phát hành cho đến ngày người thụ hưởng nộp séc vào NH B. Khoảng thời gian kể từ ngày phát hành cho đến ngày người thụ hưởng nhận được tiền C. Khoảng thời gian kể từ ngày người thụ hưởng nộp séc vào NH đến ngày nhận được tiền D. Cả A, B & C đều sai 10. Phương thức thanh toán Ủy nhiệm chi có đặc điểm: A. Người mua hàng hóa, dịch vụ hoặc người chuyển tiền lập B. Phạm vi thanh toán rộng C. Thủ tục đơn giản D. Bao gồm cả A, B & C. 11. Hình thức thanh toán Ủy nhiệm thu có đặc điểm: A. Người mua hàng hóa, dịch vụ lập B. Người bán hàng hóa, dịch vụ lập C. Thủ tục đơn giản D. Phạm vi thanh toán rộng hơn ủy nhiệm chi. 12. Thanh toán bằng thư tín dụng có đặc điểm: A. Chỉ bảo bệ quyền lợi cho người bán hàng hóa B. Chỉ bảo bệ quyền lợi cho người mua hàng hóa C. Người bán hàng hóa bị đọng vốn D. Bảo vệ quyền lợi cho cả người mua và người bán hàng hóa khi họ không có điều kiện trực tiếp trao đổi với nhau. 13. Thẻ thanh toán là: A. Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt B. Do ngân hàng phát hành theo yêu cầu của khách hàng C. Khách hàng dùng thẻ thanh toán tiền mua hàng hóa tại cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ. D. Bao gồm cả A, B & C. 14. Bao thanh toán quốc tế là hình thức tín dụng ngân hàng thương mại tài trợ vốn cho: A. Nhà xuất khẩu B. Nhà nhập khẩu C. Cả hai đều đúng D. Cả hai đều sai 15. Theo Luật tổ chức tín dụng hiện nay, khách hàng vay có quyền: A. Từ chối các yêu cầu của ngân hàng thương mại không đúng với thỏa thuận trong HĐTD B. Khiếu kiện việc từ chối cho vay của ngân hàng thương mại không có căn cứ C. Khiếu nại các vi phạm Hợp Đồng Tín Dụng của ngân hàng thương mại D. Cả A, B & C đều đúng. 16. Ngân hàng thương mại, khi xem xét quyết định cho vay đối với khách hàng: A. Có thể yêu cầu khách hàng phải có tài sản đảm bảo B. Không yêu cầu khách hàng phải có tài sản đảm bảo C. Yêu cầu khách hàng phải có bảo lãnh của bên thứ ba D. Cả A, B & C.đều đúng. 17. Cho vay tiêu dùng có đặc điểm: A. Số lượng khách hàng nhiều B. Doanh số giao dịch từng khách hàng thấp C. Khách hàng vay phân tán D. Cả A, B & C.đều đúng. 18. Ngân hàng thương mại nhận tiền gửi của khách hàng cá nhân, bao gồm: A. Tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm định kỳ và tiền gửi bảo hiểm nhân thọ B. Tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm không thời hạn. C. Tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm định kỳ D. Tiền gửi không thanh toán, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm định kỳ. 19. Khi cho vay tiêu dùng, theo anh (chị) yếu tố nào cán bộ tín dụng phải chú ý trong các yếu tố sau: A. Nguồn thu nhập của khách hàng B. Phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng. C. Giá trị pháp lý và giá trị thị trường của tài sản thế chấp D. Tất cả các yếu tố trên. 20. Bên cạnh việc huy động vốn thường xuyên, theo Luật TCTD, các ngân hàng thương mại còn được phép huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước bằng hình thức: A. Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác B. Cổ phiếu. C. Hối phiếu D. Tín phiếu. 21. Bảo lãnh vay vốn là: A. Cam kết của ngân hàng thương mại với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ trả nợ thay cho khách hàng trong trường hợp khách hàng không trả hoặc không trả đầy đủ, đúng hạn nợ vay đối với bên nhận bảo lãnh B. Cam kết của ngân hàng thương mại với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ trả nợ thay cho khách hàng trong trường hợp khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán của mình khi đến hạn. C. Cả A & B đều đúng D. Cả A & B đều sai 22. Hoạt động tín dụng là việc: A. Ngân hàng thương mại sử dụng nguồn vốn tự có và nguồn vốn huy động để cấp tín dụng B. Ngân hàng thương mại sử dụng nguồn vốn tự có để cấp tín dụng C. Ngân hàng thương mại sử dụng nguồn vốn huy động để cấp tín dụng D. Cả A, B & C.đều sai 23. Hoạt động ngân hàng là: A. Hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng B. Hoạt động kinh doanh tiền tệ C. Hoạt động sản xuất sản phẩm D. Hoạt động kinh doanh thương mại. 24. Cấp tín dụng là việc: A. Ngân hàng thương mại thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác. B. Ngân hàng thương mại thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền C. NHTM thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả D. NHTMthỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu 25. Luật TCTD có những quy định nào về an toàn đối với hoạt động của NHTM: A. Phải lập quỹ dự trữ bắt buộc, quỹ dự phòng rủi ro và duy trì các tỷ lệ an toàn theo quy định B. Phải lập quỹ dự trữ bắt buộc C. Phải lập quỹ dự trữ bắt buộc, quỹ dự phòng rủi ro D. Phải lập quỹ dự trữ bắt buộc và các tỷ lệ an toàn theo quy định. 26. Hoạt động tín dụng và cho vay khác nhau ở những điểm nào? A. Cho vay là một trong những hình thức cấp tín dụng B. Cho vay phải có tài sản thế chấp, cấp tín dụng không cần có tài sản thế chấp C. Cho vay có thu nợ và lãi, cấp tín dụng không thu nợ và lãi D. Cho vay là hoạt động của ngân hàng, cấp tín dụng là hoạt động của tổ chức tín dụng. Tình huống dành cho các câu từ 27 đến 32: Tháng 3/2008, khách hàng A được ngân hàng X đồng ý cho vay tiêu dùng trả góp. Một số thông tin trên HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG TRẢ GÓP như sau: Số tiền vay 50.000.000đ, thời hạn vay 12 tháng, lãi suất trong hạn 1,2%/ tháng. Lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, số tiền phạt của mỗi kỳ trễ hạn: 200.000đ, phí trả nợ trước hạn 3%/ số tiền trả nợ trước hạn, tối thiểu 200.000đ 27. Nếu tính lãi theo số tiền vay ban đầu, Tiền gốc và lãi mỗi tháng khách hàng A sẽ phải trả là (NH làm tròn số đến đơn vị hàng nghìn): A. 4.250.000 đ B. 4.767.000 đ C. 4.676.000 đ D. Một số khác. 28. Với phương thức tính lãi theo số tiền vay ban đầu, nếu mỗi tháng khách hàng A trả đều đặn 4.767.000 đ thì tháng cuối khách hàng phải trả số tiền cả gốc và lãi là: A. 4.766.667 đ B. 4.767.000 đ C. 4.763.000 đ D. Một số khác. 29. Nếu mỗi tháng khách hàng A trả đều đặn tiền gốc là 4.167.000đ và tiền lãi (tiền lãi tính theo số dư giảm dần, được trả vào một ngày cố định), thì tháng thứ 2 khách hàng phải trả số tiền cả gốc và lãi là: A. 4.716.996 đ B. 4.767.000 đ C. 4.763.000 đ D. Một số khác. 30. Nếu khách hàng A thỏa thuận với ngân hàng trả lãi định kỳ hàng tháng, nhưng không ghi cụ thể vào một ngày nhất định. Giả sử khách hàng nhận tiền vay 25/3 và ngày 20/4 đến trả. Tiền lãi vay tháng thứ nhất, khách hàng phải trả: (Biết rằng: Tháng 3 có 31 ngày, tháng 4 có 30 ngày) A. 540.000 đ B. 600.000 đ C. 500.000 đ D. Một số khác. 31. Khách hàng A nhận tiền vay 25/3 và thỏa thuận với ngân hàng trả lãi vào ngày 25 hàng tháng. Tháng thứ nhất khách hàng trả trễ hạn, đến ngày 10/5 mới đến trả tiền lãi (đúng hạn là ngày 25/4), ngân hàng tính số tiền lãi và tiền phạt cho khách hàng theo đúng những thỏa thuận trong HĐTD là: A. 600.000 đ B. 900.000 đ C. 1.100.000 đ D. Một số khác. 32. Khách hàng A nhận tiền vay 25/3 và thỏa thuận với ngân hàng trả lãi vào ngày 25 hàng tháng, Sau khi trả tiền gốc tháng thứ nhất là 4.167.000đ và tiền lãi (tính theo số dư giảm dần), ngày 25/5 khách hàng đến ngân hàng yêu cầu trả toàn bộ tiền gốc còn lại và tiền lãi tháng thứ 2. Hãy tính tổng số tiền khách hàng A phải trả ngân hàng theo đúng những thỏa thuận trong HĐTD: A. 45.833.000 đ B. 47.757.986 đ C. 46.382.996 đ D. Một số khác. 33. Hiện nay ngân hàng thương mại Việt Nam đã và đang cung cấp những dịch vụ ngân hàng điện tử nào: A. Call centre, Phone banking, Mobile banking, Internet banking B. Phone banking, Mobile banking, Internet banking C. Mobile banking, Internet banking D. Internet banking. 34. Đối với tiền gửi có kỳ hạn, ngân hàng có thể: A. Trả lãi trước, trả lãi theo định kỳ (tháng, năm) hoặc trả lãi vào ngày đáo hạn cho khách hàng B. Trả lãi trước cho khách hàng gửi tiền. C. Trả lãi theo định kỳ (tháng, năm) cho khách hàng gửi tiền. D. Trả lãi vào ngày đáo hạn cho khách hàng. 35. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: A. Áp dụng với khách hàng là doanh nghiệp B. Áp dụng với khách hàng là cá nhân. C. Cả A & B đều đúng D. Cả A & B đều sai. 36. Khách hàng gửi tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn thì: A. Lãi tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn luôn được nhập vốn B. Không được sử dụng tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trong dịch vụ thanh toán qua ngân hàng. C. Được ngân hàng cấp số tài khoản để giao dịch D. Lãi suất thấp hơn so với tiền gửi không kỳ hạn. 37. Khách hàng gửi tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn thì: A. Lãi tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn luôn được nhập vốn B. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn sử dụng để thanh toán mua tiền hàng hóa, dịch vụ. C. Được ngân hàng cấp số tài khoản để giao dịch D. Lãi suất cao hơn so với tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn. Thông tin này sử dụng cho câu 38 & 39: Công ty X (người nhận thầu) là khách hàng đang thương lượng ký kết hợp đồng xây dựng với công ty Y (người giao thầu), nhưng vì hai bên chưa hiểu biết lẫn nhau và giá trị hợp đồng khá lớn. Công ty Y cần có sự bảo đảm khả năng hoàn thành hợp đồng của công ty X. Ngược lại, công ty X cần có sự bảo đảm khả năng thanh toán của công ty Y. Cả hai đều cần có bảo lãnh của ngân hàng. Theo anh (chị), công ty X và công ty Y nên đến ngân hàng yêu cầu loại bảo lãnh nào cho phù hợp với đòi hỏi của đối tác. 38. Công ty X nên đề nghị ngân hàng phát hành thư bảo lãnh với công ty Y là: A. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng & bảo lãnh chất lượng công trình B. Bảo lãnh thanh toán C. Bao gồm cả A & B D. Ý kiến khác 39. Công ty Y nên đề nghị ngân hàng phát hàng thư bảo lãnh với công ty X là: A. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng & bảo lãnh chất lượng công trình B. Bảo lãnh thanh toán C. Bao gồm cả A & B D. Ý kiến khác. 40. Cho thuê tài chính là: A. Hình thức cấp tín dụng không có đảm bảo B. Hình thức cấp tín dụng có đảm bảo C. Hình thức cấp tín dụng ngắn hạn D. Cả A & C đều đúng. 41. Doanh nghiệp sử dụng dịch vụ thuê tài chính: A. Sẽ tiết kiệm được thuế thu nhập DN. B. Không tiết kiệm được thuế thu nhập DN C. Thuê tài chính giúp doanh nghiệp có được tài sản cố định rẻ hơn là đi mua. D. Hợp đồng thuê tái chính được phép huỷ ngang. 42. Bao thanh toán truy đòi: A. Doanh nghiệp mua phải thanh toán khoản nợ phải thu cho đơn vị bao thanh toán. B. Đơn vị bao thanh toán có quyền đòi nợ người bán nếu nhà người mua không thanh toán được khoản phải thu khi đến hạn. C. Đơn vị bao thanh toán chỉ có quyền đòi nợ người bán. D. Bao gồm cả A & B đều đúng. 43. Hợp đồng thuê tài chính là: A. Được phép huỷ ngang. B. Không được phép huỷ ngang. C. Không quy định được phép huỷ ngang hay không được phép huỷ ngang. D. Quy định huỷ ngang hay không huỷ ngang tuỳ theo thỏa thuận giữa các bên. Mối quan hệ pháp lý giữa một ngân hàng-một khách hàng có một khoản thấu chi (cho vay qua thẻ) tại ngân hàng: A. Chủ nợ-con nợ. B. Người ký gửi-người nhận ký gửi. C. Con nợ-chủ nợ. D. Người nhận ký gửi-người ký gửi. Giải pháp của NHNN có thể sử dụng để giảm tốc độ lạm phát của nền kinh tế: A. Giảm lãi suất tái chiết khấu. B. Tăng lãi suất tái chiết khấu C. Nới lỏng các điều kiện tăng trưởng tín dụng. D. Cả 3 đều sai. Tài sản có (Tài sản) trên bảng cân đối kế toán một ngân hàng thương mại tại Việt Nam laø: A. Các khoản cho vay và thấu chi. B. Các loại tiền gửi. C. Vốn coå phần và các quỹ dự trữ. D. Các khoản đầu tư. Tài sản nợ (Nguồn vốn) trên bảng cân đối kế toán một ngân hàng thương mại tại Việt Nam: A. Các khoản cho vay và thấu chi. B. Các loại tiền gửi. C. Vốn cổ phần và các quỹ dự trữ. D. Các khoản đầu tư. 48.Một khách hàng gửi lưu giữ an toàn một tài sản tại ngân hàng, mối quan hệ ngân hàng-khách hàng : A . Người ký gửi-người nhận ký gửi. B. Đại lý-chính chủ. C. Người cho vay- người đi vay.. D. Người nhận giữ-người ký gửi 49.Một công ty được ngân hàng tài trợ cho việc mua bán chịu, được ngân hàng quản lý các khoản tín dụng thương mại của công ty thông qua các chứng từ kế toán, sổ sách mua bán. Công ty đang sử dụng: A Dịch vụ chiết khấu giấy tờ có giá B. Dịch vụ bao thanh toán C. Dịch vụ cho vay D. Tất cả đều đúng 50.Chiết khấu thương phiếu/ giấy tờ có giá là việc ngân hàng: A. Cho vay dựa trên cơ sở cầm cố thương phiếu/ giấy tờ có giá B. Mua lại các thương phíếu/ giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán C. Cả 2 câu trên đều sai D. Cả 2 câu đều đúng 51.So với cho vay cầm cố các khoản phải thu, Chiết khấu thương phiếu là nghiệp vụ tín dụng ít rủi ro là vì: A Được đảm bảo bằng một lượng hàng hóa người bán đã xuất chuyển. B. Có nhiều người liên đới chịu trách nhiệm C. Quản lý thu nợ trực tiếp từ người thụ lệnh D. Cả 3 câu trên đều sai Hối phiếu: A. Là giấy đòi nợ do chủ nợ lập. B. Chỉ có hai chủ thể tham gia trong quan hệ thương mại chính (không kể các đối tượng được ký hậu chuyển nhượng). C. Là cam kết trả nợ của người thiếu nợ. D. Tất cả đều sai 53. Các nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng thương mại: A Vốn tự có, huy động tiền gửi, vay ngân hàng nhà nước B. Vốn từ huy động, vốn tự có, vốn vay C. Vốn điều lệ, lợi nhuận giữ lại, các quỹ dự trữ D. Vốn vay các định chế tài chính khác, vốn điều lệ, phát hành các giấy tờ có giá 54. Một trong các mục tiêu của hoạt động ngân hàng Nhà nước Việt Nam là: A. Kiếm lợi nhuận từ các hoạt động tái cấp vốn, tái chiết khấu B. Quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hang C. Tái cấp vốn cho các ngân hàng thương mại D. Tất cả đều đúng 55. Theo quy định luật tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng nước ngoài (chi nhánh ngân hàng nước ngoài) là: A. Tổ chức tín dụng có các yếu tố nước ngoài tham gia B. Tổ chức tín dụng được thành lập theo pháp luật nước ngoài C. Tổ chức tín dụng hợp tác D. Có vốn hình thành từ nước ngoài 56. Cho vay theo hạn mức tín dụng là : A. Mỗi lần vay đều phải lập hợp đồng tín dụng, áp dụng với khách hàng có nhu cầu vay thường xuyên và được ngân hàng tín nhiệm. B. Mỗi lần khách hàng đề nghị vay đều phải lập hồ sơ vay, áp dụng cho khách hàng vay không thường xuyên. C. Mỗi lần vay đều phải lập hợp đồng tín dụng, áp dụng với khách hàng có nhu cầu vay thường xuyên. D. Một hồ sơ vay dùng cho nhiều khoản vay lưu động trong một thời hạn nhất định, áp dụng với khách hàng có nhu cầu vay thường xuyên và được ngân hàng tín nhiệm. 57. Cho vay từng lần là: A. Mỗi lần vay đều phải lập hợp đồng tín dụng, áp dụng với khách hàng có nhu cầu vay thường xuyên và được ngân hàng tín nhiệm. B. Mỗi lần khách hàng xin vay đều phải lập hồ sơ vay, áp dụng cho khách hàng vay không thường xuyên. C. Mỗi lần vay đều phải lập hợp đồng tín dụng, áp dụng với khách hàng có nhu cầu vay thường xuyên. D. Một hồ sơ vay dùng xin vay cho nhiều món vay, áp dụng với khách hàng có nhu cầu vay thường xuyên và được ngân hàng tín nhiệm. 58. Hạn mức tín dụng là: A. Mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời hạn nhất định được thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng trong hợp đồng tín dụng. B. Mức dư nợ vay tối thiểu được duy trì trong một thời hạn nhất định được thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng trong hợp đồng tín dụng. C. Mức dư nợ vay tối đa được thỏa thuận giữa NH và khách hàng trong hợp đồng TD. D. Mức dư nợ vay tối đa ngân hàng quy định cho vay với một khách hàng. 59. Cho vay ngắn hạn bao gồm các khoản cho vay có thời hạn : A. Một tháng B. ≤ 12 tháng C. >12 tháng đến 60 tháng D. > 60 tháng 60. Theo quy định hiện hành, cho vay dài hạn bao gồm các khoản cho vay có thời hạn: A. Một tháng B. ≤ 12 tháng C. >12 tháng đến 60 tháng D. > 60 tháng

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docOntapTN_NVNH.doc
Tài liệu liên quan