Chính trị học - Chương V: Học thuyết giá trị thặng dư

 Sự chuyển hoá của tiền tệ thành tư bản

5.2. Sự sản xuất ra giá trị thặng dư

5.3. Sự chuyển hoá của giá trị thặng dư thành tư bản - Tích luỹ tư bản

5.4. Các hình thái tư bản và các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư

 

ppt90 trang | Chia sẻ: Mr Hưng | Ngày: 05/09/2016 | Lượt xem: 47 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang nội dung tài liệu Chính trị học - Chương V: Học thuyết giá trị thặng dư, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
độ, qui mô của sự lưu thông luôn phụ thuộc vào quá trình sản xuất của tư bản công nghiệp + Tư bản thương nghiệp đảm nhiệm chức năng tư bản hàng hoá, làm nhiệm vụ lưu thông hàng hoá HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ* Lợi nhuận thương nghiệp+ Nguồn gốc và thực chất của lợi nhuận thương nghiệp- Thực chất lợi nhuận thương nghiệp là một phần giá trị thặng dư được tạo trong sản xuất mà nhà tư bản công nghiệp nhượng lại cho nhà tư bản thương nghiệpTrước CNTB: lợi nhuận thương nghiệp được hình thành do mua rẻ bán đắt;Trong CNTB: lợi nhuận thương nghiệp là do tư bản công nghiệp nhượng cho vì:HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ+ Nhà tư bản thương nghiệp đẩm nhiệm khâu lưu thông hàng hoá cho tư bản công nghiệp + Tư bản thương nghiệp góp phần mở rộng qui mô tái sản xuất + Tư bản thương nghiệp góp phần mở rộng thị trường tạo điều kiện cho công nghiệp phát triển + Nhờ có tư bản thương nghiệp mà tư bản công nghiệp chu chuyển nhanh hơn  lợi nhuận tăng lênHỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ+ Tư bản thương nghiệp phần làm tăng năng suất lao động, tăng lợi nhuận xã hội góp phần tăng tích luỹ cho tư bản công nghiệp * Sự hình thành lợi nhuận thương nghiệp- Khái niệm: lợi nhuận thương nghiệp là số chênh lệch giữa giá bán và giá mua hàng hoá VD: tư bản công nghiệp sản xuất 720C + 180V + 180m = 1080 m 180 P’CN = ------- x100% = --------- x100% = 20% c + v 720 + 180HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ- Nhưng để bán số hàng hoá trên nhà tư bản thương nghiệp phải bỏ ra 100 USD  tỷ xuất p’ sản xuất và lưu thông sẽ là 180P’sx+lt = --------------------- x 100% = 18% 720 + 180 + 100 Lợi nhuận công nghiệp được xác định là: Pcn = Kcn x p’HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ- Lợi nhuận thương nghiệp được xác định là: Ptn = Ktn x p’ Nhà tư bản công nghiệp sẽ bán hàng hoá với giá 1062 và nhà tư bản thương nghiệp bán với giá 1080, thu được 18 đơn vị lợi nhuậnb. Tư bản cho vay và lợi tức cho vay.* Tư bản cho vay: là tư bản tiền tệ mà người chủ của nó nhường cho người khác sử dụng trong một thời gian nhất định nhằm thu thêm một số lời nhất định. HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ- Tư bản cho vay là một hàng hoá đặc biệt:+ Quyền sở hữu tách rời quyền sử dụng + Khi bán người bán không mất quyền sở hữu + Giá cả không do giá trị mà do giá trị sử dụng và khả năng tạo ra lợi nhuận quyết định Tác dụng: + Đáp ứng nhu cầu về vốn của xã hội; + Sử dụng tư bản có hiệu quả hơn HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ* Lợi tức và tỉ suất lợi tức- Lợi tức: là phần lợi nhuận mà nhà tư bản đi vay trả cho nhà tư bản cho vay để được quyền sử dụng tư bản trong một thời gian nhất định- Nguồn gốc của lợi tức là một phần giá trị thặng dư được tạo ra trong sản xuất - Tỉ suất lợi tức là tỉ lệ tính theo phần trăm giữa tổng số lợi tức và số tư bản tiền tệ cho vay Z Z’ = ---------------------------- x 100% Tư bản cho vay (K)HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ- Tỉ suất lợi tức phụ thuộc ba yếu tố:+ Tỉ suất lợi nhuận trung bình+ Tỉ suất phân chia lợi nhuận thành lợi tức và lợi nhuận và lợi nhuận xn+ Quan hệ cung – cầu về tư bản cho vay  Z’ dao động trong khoảng 0 < Z’ < P’* Quan hệ tín dụng tư bản chủ nghĩa - Khái niệm: tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau - Hai hình thức tín dụng: HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ+Tín dụng thương nghiệp- Khái niệm: là tín dụng giữa các nhà tư bản trực tiếp kinh doanh, mua bán chịu hàng hoá với nhau- Đối tượng của tín dụng thương nghiệp là hàng hoá (như vật tư, nguyên liệu, máy móc, tư liệu tiêu dùng.) được mua bán chịu- Giá bán hàng hoá chịu thường cao hơn khi trả tiền ngay (vì bao hàm cả một phần lợi tức) HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ- Khi mua chịu người mua giao cho người bán một kỳ phiếu thương nghiệp ( có thể dùng kỳ phiếu để mua hàng, chiết khấu để lấy tiền mặt ở ngân hàng)  Tín dụng thương nghiệp thúc đẩy việc lưu thông hàng hoá tạo điều kiện cho nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa phát triển * Tín dụng ngân hàng Khái niệm: tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn thông qua ngân hàng làm môi giới Tín dụng ngân hàng có vai trò thúc đẩy tín dụng thương nghiệp - Ngân hàng và lợi nhuận ngân hàng HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ+ Ngân hàng: là tổ chức kinh doanh tư bản tiền tệ làm môi giới giữa người đi vay và người cho vay + Lợi nhuận ngân hàng: là khoản chênh lệch giữa lợi tức cho vay và lợi tức tiền gửi, trừ đi các khoản chi phí về nghiệp vụ là lợi nhuận ngân hàng + Phân biệt tư bản cho vay và tư bản ngân hàng - Tư bản cho vay là tư bản tiền tệ, nên chỉ thu được lợi tức là một phần của lợi nhuận- Tư bản ngân hàng là tư bản hoạt động nên thu lợi nhuận theo tỷ suất lợi nhuận bình quân - Tư bản cho vay chỉ bao gồm tư bản nhàn rỗi, còn tư bản ngân hàng bao gồm các tư bản nhàn rỗi, các chứng khoán có giá, kim loại quý hiếmHỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯc. Công ty cổ phần, tư bản giả và thị trường chứng khoán* Công ty cổ phần- Khái niệm: công ty cổ phần là một xí nghiệp lớn mà vốn của nó được hình thành từ sự đóng góp của nhiều người thông qua phát hành cổ phiếu Khái niệm cổ phiếu: là một thứ chứng khoán có giá, ghi nhận quyền sở hữu cổ phần, đảm bảo cho người sở hữu được nhận một phần thu nhập từ kết quả hoạt động của công ty HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ- Cổ đông là người chủ sở hữu cổ phiếu - Số tiền ghi trên cổ phiếu gọi là mệnh giá cổ phiếu - Khi cổ phiếu bán trên thị trường chứng khoán gọi là thị giá cổ phiếu. Thị giá cổ phiếu phụ thuộc vào hai yếu tố: + Lợi tức cổ phiếu mang lại + Tỷ suất lợi tức ngân hàng Lợi tức cổ phiếuThị giá cổ phiếu = ---------------------------------- Tỷ suất lợi tức tiền gửi ngân hàngHỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ* Tư bản giả - Khái niệm: tư bản giả là tư bản tồn tại dưới hình thức các chứng khoán có giá và mang lại thu nhập cho những người có chứng khoán đó - Đặc điểm của tư bản giả+ Có thể mang lại thu nhập cho người sở hữu nó + Có thể mua bán được, giá cả của nó do tỉ suất lợi tức quyết định+ Tư bản giả không có giá trị HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ* Thị trường chứng khoán - Khái niệm: thị trường chứng khoán là nơi mua bán các chứng khoán như cổ phiếu, trái phiếu, công trái - Hai loại thị trường chứng khoán cơ bản:+ Thị trường sơ cấp: là thị trường mua bán các loại chứng khoán phát hành lần đầu + Thị trường thứ cấp: là thị trường mua bán các loại chứng khoán - Nghiệp vụ tại sở giao dịch chứng khoán được thực hiện trên ba mặt HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ + Mua bán bằng tiền mặt + Mua bán bằng thanh toán chứng khoán vào giữa hay cuối tháng + Giao dịch theo hình thức tín dụng d. Quan hệ sản xuất TBCN trong nông nghiệp và địa tô TBCN- Sự hình thành quan hệ sản xuất TBCN trong nông nghiệp + Quan hệ sản xuất TBCN hình thành bằng hai con đường:HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ- Bằng cải cách kinh tế địa chủ phong kiến sang kinh doanh theo phương thức sản xuất TBCN;- Bằng cách mạng tư sản xoá bỏ chế độ kinh tế địa chủ phong kiến, phát triển CNTB trong nông nghiệp+ Đặc điểm nổi bật của quan hệ sản xuất trong nông nghiệp là chế độ độc quyền ruộng đất, - Trong nông nghiệp tư bản chủ nghĩa có ba giai cấp: + Giai cấp địa chủ; + Giai cấp tư sản; + Giai cấp công nhân nông nghiệp làm thuêHỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ- Bản chất của địa tô tư bản chủ nghĩa + Địa tô TBCN là bộ phận lợi nhuận siêu ngạch do công nhân làm thuê trong nông nghiệp tạo ra và do nhà tư bản thuê đất nộp cho địa chủ với tư cách là người sở hữu ruộng đất+ Địa tô tư bản chủ nghĩa và địa tô phong kiến có những điểm giống và khác nhau:Giống nhau: + Đều là quyền sở hữu ruộng đất được thực hiện về mặt kinh tế; + Đều là kết quả bóc lột người lao độngHỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯKhác nhau:- Địa tô phong kiến gồm toàn bộ sản phẩm thặng dư và có khi cả một phần sản phẩm cần thiết, nó phản ánh quan hệ giữa địa chủ và nông dân Địa tô tư bản chủ nghĩa chỉ là một phần giá trị thặng dư ngoài lợi nhuận bình quân của nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp; Địa tô tư bản chủ nghĩa phản ánh mối quan hệ giữa địa chủ, tư sản và công nhân nông nghiệp HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ* Các hình thức địa tô tư bản chủ nghĩa + Địa tô chênh lệch: là phần lợi nhuận vượt ra ngoài lợi nhuận bình quân thu được trên những ruộng đất có điều kiện sản xuất thuận lợi hơn so với điều kiện sản xuất trên ruộng đất xấu nhất + Cơ sở hình thành địa tô chênh lệch:Nông phẩm là sản phẩm cần thiết, nếu chỉ canh tác trên ruộng đất tốt thì không đủ do vậy phải canh tách cả những ruộng đất xấu nông sản phải do giá cả sản xuất ở những ruộng đất xấu quyết địnhHỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ+ Các loại địa tô chênh lệch - Địa tô chênh lệch I: là địa tô thu được trên những ruộng đất có điều kiện tự nhiên thuận lợi - Địa tô chênh lệch II: là địa tô thu được nhờ thâm canh mà có.  trong thời hạn thuê đất địa tô chênh lệch II rơi vào túi tư bản thuê đất, hết thời hạn thuê đất địa tô chênh lệch II biến thành địa tô chênh lệch I và rơi vào túi địa chủ)HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ+ Địa tô tuyệt đối:- Khái niệm: địa tô tuyệt đối là một loại lợi nhuận siêu ngạch dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân, mà bất cứ nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp nào cũng phải nộp cho địa chủ- Cơ sở hình thành: Do cấu tạo hữu cơ trong nông nghiệp thấp hơn trong công nghiệp và chế độ độc quyền tư hữu ruộng đất sinh ra HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ+ Địa tô đất xây dựng, địa tô hầm mỏ, địa tô độc quyền+ Địa tô đất xây dựng: được hình thành như địa tô đất nông nghiệp nhưng có hai đặc trưng riêng:- Địa tô đất xây dựng chủ yếu do vị trí đất đai quyết định, độ màu và trạng thái không ảnh hưởng - Địa tô đất xây dựng ngày càng tăng do sự phát triển dân số và nhu cầu về nhà ởHỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ+ Địa tô hầm mỏ: được hình thành như địa tô nông nghiệp, nhưng giá trị khoáng sản, trữ lượng khoáng sản, vị trí, điều kiện khai thác là những yếu tố quyết định + Địa tô độc quyền: là địa tô luôn gắn liền với sở hữu độc quyền ruộng đất, hay những vùng đất có thể nuôi trồng những loại cây, con đặc sản * Giá cả ruộng đất Giá cả ruộng đất là địa tô tư bản hoá, nó phụ thuộc vào địa tô và tỉ suất lợi tức ngân hàngHỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯGiá cả ruộng đất được xác định theo công thức: Địa tôG.cả r.đất = -------------------------------------- Tỷ suất lợi tức tiền gửi ngân hàng* Ý nghĩa của lý luận địa tô:- Lý luận địa tô TBCN của Mác vạch rõ bản chất quan hệ sản xuất TBCN trong nông nghiệp- Lý luận này là cơ sở khoa học để xây dựng các chính sách thuế đối với nông nghiệp và các ngành có liên quan đến đất đai

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pptchuong_5_hoc_thuyet_gttd_7502.ppt