Chương 2 : động học lực học chất điểm

Giả thiết m1 trượt xuống mặt phẳng nghiêng và m2 đi lên, lúc đó hệ lực có chiều như hình vẽ. Vật chuyển động nhanh dần đều nên với chiều dương đã chọn, nếu ta tính được a > 0 thì chiều chuyển động đã giả thiết là đúng.

doc35 trang | Chia sẻ: NamTDH | Ngày: 31/07/2014 | Lượt xem: 1183 | Lượt tải: 0download
Nội dung tài liệu Chương 2 : động học lực học chất điểm, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
i lực F= 2N và có phương hợp với phương ngang 1 góc 300. Biết sau khi bắt đầu chuyển động được 2s , vật đi được quãng đường 1,66m . Cho g= 10m/s2, =1,73 Tính hệ số ma sát trượt k giữa vật với sàn Tính lại k nếu với lực F nói trên vật chuyển động thẳng đều? ĐS: 0,1 ; 0,19 Bài 12: Một vật khối lượng 100kg được đẩy cho chuyển động thẳng đều trên sàn nằm ngang với1 lực F = 300N nghiêng xuống dưới một góc 300 so với phương ngang. Tính hệ số ma sát giữa vật và sàn Nếu lực F = 300N chếch lên 300so với phương ngang thì gia tốc của vật là bao nhiêu? Lấy g = 10m/s2. Bài 13: Đoàn tàu khối lượng 1000 tấn bắt đầu chuyển bánh, lực kéo của đầu máy là 25.104N,hệ số ma sát giữa bánh xe với mặt đường là k= 0,005. Tìm vận tốc của đoàn tàu khi nó đi được 1km và thời gian nó chuyển động trên đoạn đường này. Cho g = 10m/s2. ĐS: 20m/s ; 100s Bài 14: Một ô tô khối lượng 1500kg đang chuyển động với vận tốc 88km/h thì tắt máy đột ngột và chuyển động chậm dần đều. Ô tô trượt được trên đoạn đường ngang một đoạn là bao nhiêu ? Cho hệ số ma sát trượt là k = 0,2. Lấy g= 10m/s2 Bài 15: Xe tải nhỏ khối lượng 1500kg chạy thẳng đều trên mặt nằm ngang. Hệ số ma sát là k=0,02. Sức cản không khí là 100N. Tìm lực kéo của động cơ,lấy g = 10m/s2. Bài 16 : Một vật chuyển động chậm dần đều, trượt được quãng đường 96m thì dừng. Trong quá trình chuyển động lực ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng tiếp xúc bằng 0,12 trọng lượng của vật. Lấy g = 10m/s2. Tính thời gian vật chuyển động cho đến khi dừng lại. Nếu vật có khối lượng 10kg. Hãy tính hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt tiếp xúc. Chủ đề 4 : Phương pháp động lực học Phương pháp động lực học là phương pháp sử dụng các định luật Niuton và kiến thức về các lực cơ họn để giải quyết các bài toán cơ học. Các bước giải: - Chọn hệ quy chiếu sao cho việc giải bài toán đơn giản nhất (thường chọn hệ trục tọa độ Oxy, Ox trùng với hướng chuyển động, Oy vuông góc với phương chuyển động) - Phân tích các lực tác dụng vào vật và viết phương trình định luật II Niuton - Chiếu phương trình định luật II Niuton lên các trục tọa độ - Tìm ẩn của bài toán + Nếu cho biết lực ta tính được các đại lượng động học (bài toán thuận) + Nếu biết chuyển động ta tính được lực tác dụng (bài toán ngược) Dạng 1: Bài toán áp dụng định luật II Newton Bài 1. Một vật nhỏ khối lượng m chuyển động theo trục Ox (trên một mặt ngang), dưới tác dụng của lực nằm ngang có độ lớn không đổi. Xác định gia tốc chuyển động của vật trong hai trường hợp : Không có ma sát. Hệ số ma sát trượt trên mặt ngang bằng Giải Các lực tác dụng lên vật: Lực kéo , lực ma sát , trọng lực , phản lực Chọn hệ trục tọa độ: Ox nằm ngang, Oy thẳng đứng hướng lên trên. O y x Phương trình định luật II Niu-tơn dưới dạng véc tơ: + + + = m. (1) Chiếu (1) lên trục Ox: F – Fms = ma (2) Chiếu (1) lên trục Oy: -P + N = 0 (3) N = P và Fms = .N Vậy: +gia tốc a của vật khi có ma sát là: +gia tốc a của vật khi không có ma sát là: O y x Bài 2. Một vật nhỏ khối lượng m chuyển động theo trục Ox trên mặt phẳng nằm ngang dưới tác dụng của lực kéo theo hướng hợp với Ox góc . Hệ số ma sát trượt trên mặt ngang bằng .Xác định gia tốc chuyển động của vật. Giải Các lực tác dụng lên vật: Lực kéo ,lực ma sát , trọng lực , phản lực Chọn hệ trục tọa độ: Ox nằm ngang, Oy thẳng đứng hướng lên trên. Phương trình định luật II Niu-tơn dưới dạng véc tơ: + + + = m. (1) Chiếu (1) lên Ox : ma = F2 - Fms ma = F - Fms (2) Chiếu (1) lên Oy : 0 = F1 + N – P N = P - F (3) Từ (2) và (3) ta có : ma = F - (mg - F) = F( +) - Vậy : Dạng 2: Bài toán hệ vật Hệ vật là tập hợp của 2 hay nhiều vật tương tác với nhau Lực tương tác giữa các vật trong hệ gồm 2 loại: Nội lực là những lực tương tác giữa các vật trong hệ Ngoại lực là các lực do các vật bên ngoài hệ tác dụng lên các vật trong hệ - Xác định được Fk , là lực kéo cùng chiều chuyển động ( nếu có lực xiên thì dùng phép chiếu để xác định thành phần tiếp tuyến Fx = Fcos - Xác định được Fc , là lực cản ngược chiều chuyển động - Gia tốc của hệ : ; tổng các ngoại lực tác dụng lên hệ , khối lượng các vật trong hệ. * Lưu ý :1. Tìm gia tốc a từ các dữ kiện động học 2. Để tìm nội lực ta xét chuyển động của 1 vật 3. Khi hệ có ròng rọc : đầu dây luồn qua ròng rọc động đi đoạn đường s thì trục ròng rọc đi đoạn đường s/2, độ lớn các vận tốc và gia tốc cũng theo tỉ lệ đó. Khi khối lượng ròng rọc và dây nối không đáng kể, dây không giãn thì lực căng tại mọi điểm trên sợi dây có độ lớn bằng nhau. Khi các vật được nối bằng dây không giãn thì các vật chuyển động với cùng gia tốc. 4. Nếu hệ có 2 vật đặt lên nhau, khi có ma sát trượt thì khảo sát chuyển động của từng vật ( vẫn dùng công thức ) 5. Nếu hệ có 2 vật đặt lên nhau, khi có ma sát nghỉ thì hệ có thể xem là 1 vật Bài 1 :Hai vật A và B có thể trượt trên mặt bàn nằm ngang và được nối với nhau bằng dây không dẫn, khối lượng không đáng kể. Khối lượng 2 vật là mA = 2kg, mB = 1kg, ta tác dụng vào vật A một lực F = 9N theo phương song song với mặt bàn. Hệ số ma sát giữa hai vật với mặt bàn là m = 0,2. Lấy g = 10m/s2. Hãy tính gia tốc chuyển động. Bài giải: Đối với vật A ta có: Chiếu xuống Ox ta có: F - T1 - F1ms = m1a1 Chiếu xuống Oy ta được: - m1g + N1 = 0 Với F1ms = kN1 = km1g F - T1 - k m1g = m1a1 (1) * Đối với vật B: Chiếu xuống Ox ta có: T2 - F2ms = m2a2 Chiếu xuống Oy ta được: - m2g + N2 = 0 Với F2ms = N2 = m2g T2 - m2g = m2a2 (2) Vì dây không dãn T1 = T2 = T và a1 = a2 = a nên: F - T - m1g = m1a (3) T - m2g = m2a (4) Cộng (3) và (4) ta được F - (m1 + m2)g = (m1+ m2)a Bài 2 :Hai vật cùng khối lượng m = 1kg được nối với nhau bằng sợi dây không dẫn và khối lượng không đáng kể. Một trong 2 vật chịu tác động của lực kéo hợp với phương ngang góc a = 300 . Hai vật có thể trượt trên mặt bàn nằm ngang góc a = 300 Hệ số ma sát giữa vật và bàn là 0,268. Biết rằng dây chỉ chịu được lực căng lớn nhất là 10 N. Tính lực kéo lớn nhất để dây không đứt. Lấy = 1,732. Bài giải: Vật 1 có : Chiếu xuống Ox ta có: F.cos 300 - T1 - F1ms = m1a1 Chiếu xuống Oy: Fsin 300 - P1 + N1 = 0 F1ms = N1 = (mg - Fsin 300) F.cos 300 - T1 - (mg - Fsin 300) = m1a1 (1) Vật 2: Chiếu xuống Ox ta có: T - F2ms = m2a2 Chiếu xuống Oy : - P2 + N2 = 0 Mà F2ms = N2 = m2g; T2 - m2g = m2a2 Hơn nữa vì m1 = m2 = m; T1 = T2 = T ; a1 = a2 = a F.cos 300 - T - (mg - Fsin 300) = ma (3) T - mg = ma (4) Từ (3) và (4) Vậy Fmax = 20 N Bài 3 :Hai vật A và B có khối lượng lần lượt là mA = 600g, mB = 400g được nối với nhau bằng sợi dây nhẹ không dãn và vắt qua ròng rọc cố định như hình vẽ. Bỏ qua khối lượng của ròng rọc và lực ma sát giữa dây với ròng rọc. Lấy g = 10m/s2. Tính gia tốc chuyển động của mối vật. Bài giải: Khi thả vật A sẽ đi xuống và B sẽ đi lên do mA > mB và TA = TB = T aA = aB = a Đối với vật A: mAg - T = mA.a Đối với vật B: - mBg + T = mB.a * (mA - mB).g = (mA + mB).a Bài 4: Ba vật có cùng khối lượng m = 200g được nối với nhau bằng dây nối không dãn như hình vẽ. Hệ số ma sát trượt gjữa vật và mặt bàn là = 0,2. Lấy g = 10m/s2. Tính gia tốc khi hệ chuyển động. Bài giải: Chọn chiều như hình vẽ. Ta có: Do vậy khi chiếu lên các hệ trục ta có: Vì Bài 5: Cho cơ hệ như hình vẽ. biết m1 = 0,2 kg; m2 = 0,3 kg, lò xo nhẹ có k = 100N/m. Lấy g = 10m/s2.Bỏ qua khối lượng ròng rọc. Thả nhẹ cho m1 đi xuống ta nhận thấy lò xo dãn 1,6 cm Tính gia tốc chuyển động của m1 Tính hệ số ma sát giữa vật m2 với mặt sàn ĐS: 2m/s2, 0,33 Bài 6: ba vật có cùng khối lượng m = 100g được nối với nhau bằng dây nối không dãn. Hệ số ma sát trượt giữa vật với mặt bàn m = 0,2. Lấy g = 10m/s2 Tính gia tốc và lực căng khi hệ chuyển động Sau một giây thả không vận tốc đầu thì dây nối qua ròng rọc bị đứt, tính quãng đường đi được của hai vật trên bàn kể từ khi dây đứt đến khi dừng lại. Giả thuyết bàn đủ dài ĐS: 2m/s2; 0,8N; 1m Bài 7: Trên mặt phẳng nằm ngang có một tấm gỗ khối lượng M = 4kg, chiều dài L = 80 cm. Trên tấm gỗ có một vật nhỏ khối lượng m = 1kg nằm sát mép của tấm gỗ. Hệ số ma sát giữa vật với tấm gỗ, giữa tấm gỗ với mặt nằm ngang đều là 0,1. Tác dụng lên tấm gỗ một lực theo phương ngang có cường độ F = 15N. Cho g = 10m/s2 m M F Tính gia tốc của vật và của tấm gỗ Sau bao lâu thì vật rời khỏi tấm gỗ? ĐS: 2,25 m/s2; 1,13 s F A B Bài 8: Đặt vật A có khối lượng m1 = 4 kg trên một mặt bàn nhẵn (ma sát không đáng kể) nằm ngang. Trên vật A đặt một vật B có khối lượng m2 = 2kg, nối với vật A bằng sợi dây vắt qua một ròng rọc cố định . Bỏ qua khối lượng của ròng rọc và của dây. Hệ số ma sát giữa hai vật A và B là 0,5. Xác định lực F cần kéo vật A theo phương ngang để nó chuyển động với gia tốc a = g/2. Tính lực căng của dây nối hai vật . Lấy g = 10m/s2 ĐS: 50N; 20 N A B Bài 9: Hai miếng gỗ A và B chồng lên nhau, sau đó chúng đặt trên mặt phẳng nghiêng. hệ số ma sát giữa hai miếng gỗ là m1, giữa miếng gỗ B và mặt phẳng nghiêng là m2. Tìm điều kiện để Miếng gỗ A trượt nhanh hơn B Hai miếng gỗ trượt nhanh như nhau. A B Bài 10: Hai vật A và B có khối lượng bằng nhau M = 1kg. Đặt thêm vật khối lượng m = 0,2 kg lên A. Bỏ qua ma sát, khối lượng ròng rọc và dây treo. Lấy g = 10m/s2 Tính gia tốc của A, B Tính áp lực của vật m lên A Tính lực tác dụng lên trục ròng rọc ĐS: 0,91 m/s2; 1,82 N; 21,82 N Dạng 3 : Mặt phẳng nghiêng * Mặt phẳng nghiêng không có ma sát, gia tốc của chuyển động là a = gsin * Mặt phẳng nghiêng có ma sát: - Vật trượt xuống theo mặt phẳng nghiêng, gia tốc của chuyển động là a = g(sin - ) - Vật trượt lên theo mặt phẳng nghiêng, gia tốc của chuyển động là a = - g(sin + ) - Vật nằm yên hoặc chuyển động thẳng đều : điều kiện tan < , là hệ số ma sát trượt - Vật trượt xuống được nếu: mgsin > Fmsn/max = μnmgcos hay tan> μn Bài 1: Một xe trượt không vận tốc đầu từ đỉnh mặt phẳng nghiêng góc = 300. Hệ số ma sát trượt là = 0,3464. Chiều dài mặt phẳng nghiêng là l = 1m. Lấy g = 10m/s2 và . Tính gia tốc chuyển động của vật. Bài giải: Các lực tác dụng vào vật:; ; Theo định luật II Niuton Chiếu lên trục Oy: - Pcos + N = 0 N = mg cos (1) Chiếu lên trục Ox : Psin - Fms = ma mgsin- N = ma (2) từ (1) và (2) : mgsin - mg cos= ma a = g(sin-g cos) = 10(1/2 - 0,3464./2) = 2 m/s2 Bài 2 :Cần tác dụng lên vật m trên mặt phẳng nghiêng góc một lực F bằng bao nhiêu để vật nằm yên, hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là , khi biết vật có xu hướng trượt xuống. Bài giải: Chọn hệ trục Oxy như hình vẽ. Áp dụng định luật II Newtơn ta có : Chiếu phương trình lên trục Oy: N - Pcos - Fsin = 0 N = Pcos + F sin Fms = N = (mgcos + F sin) Chiếu phương trình lên trục Ox : Psin - F cos - Fms = 0 F cos = Psin - Fms = mg sin - mg cos - F sin Bài 3 :Xem hệ cơ liên kết như hình vẽ m1 = 3kg; m2 = 1kg; hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là = 0,1 ; = 300; g = 10 m/s2. Tính sức căng của dây? Bài giải: Giả thiết m1 trượt xuống mặt phẳng nghiêng và m2 đi lên, lúc đó hệ lực có chiều như hình vẽ. Vật chuyển động nhanh dần đều nên với chiều dương đã chọn, nếu ta tính được a > 0 thì chiều chuyển động đã giả thiết là đúng. Đối với vật 1: Chiếu hệ xOy ta có: m1gsin - T - N = m1a1 - m1g cos + N = 0 * m1gsin - T - m1g cos = m1a1 (1) Đối với vật 2: - m2g + T = m2a (2) Cộng (1) và (2): m1gsin - m1g cos- m2g = (m1 + m2)a Vì a > 0, vậy chiều chuyển động đã chọn là đúng * T = m2 (g + a) = 1(10 + 0,6) = 10,6 N Dạng 4 : Bài tập về lực hướng tâm Lực hướng tâm có đặc điểm: Điểm đặt tại vật chuyển động tròn Có phương bán kính Chiều hướng vào tâm Độ lớn Lực hướng tâm không phải là một loại lực mới mà là lực hoặc hợp lực của các lực Phương pháp giải: Chọn trục hướng tâm Phân tích các lực tác dụng vào vật, viết phương trình định luật II Niuton Chiếu phương trình lên trục hướng tâm đã chọn Giải phương trình chiếu tìm nghiệm của bài toán Bài 1:Một bàn nằm ngang quay tròn đều với chu kỳ T = 2s. Trên bàn đặt một vật cách trục quay R = 2,4cm. Hệ số ma sát giữa vật và bàn tối thiểu bằng bao nhiêu để vật không trượt trên mặt bàn. Lấy g = 10 m/s2 và 2 = 10 Bài giải: Khi vật không trượt thì vật chịu tác dụng của 3 lực: Trong đó: Lúc đó vật chuyển động tròn đều nên là lực hướng tâm: Với = 2/T = rad/s Vậy min = 0,25 Bài 2 :Một lò xo có độ cứng k, chiều dài tự nhiên l0, 1 đầu giữ cố định ở A, đầu kia gắn vào quả cầu khối lượng m có thể trượt không ma sát trên thanh () nằm ngang. Thanh () quay đều với vận tốc góc w xung quanh trục () thẳng đứng. Tính độ dãn của lò xo khi l0 = 20 cm; = 20rad/s; m = 10 g ; k = 200 N/m Bài giải: Các lực tác dụng vào quả cầu với k > m2 Bài 3 :Vòng xiếc là một vành tròn bán kính R = 8m, nằm trong mặt phẳng thẳng đứng. Một người đi xe đạp trên vòng xiếc này, khối lượng cả xe và người là 80 kg. Lấy g = 9,8m/s2 tính lực ép của xe lên vòng xiếc tại điểm cao nhất với vận tốc tại điểm này là v = 10 m/s. Bài giải: Các lực tác dụng lên xe ở điểm cao nhất là Khi chiếu lên trục hướng tâm ta được Bài 4: Treo một viên bi khối lượng m = 200g vào một điểm cố định O bằng một sợi dây không dãn, khối lượng không đáng kể, dài l = 1m. Quay dây cho viên bi chuyển động quanh trục thẳng đứng đi qua O, sao cho sợi dây hợp với phương thẳng đứng một góc 300 Tính bán kính quỹ đạo R, tần số góc (vận tốc góc) w của chuyển động Tính lực căng T của sợi dây, nếu dây chịu được lực căng tối đa Tmax = 4N, vận tốc góc của chuyển động wmax là bao nhiêu trước khi dây có thể bị đứt. Cho g = 10m/s2 ĐS: R = 0,5m; w = 3,4 rad/s; wmax = 4, 47 rad/s Bài 5: Một xe có khối lương 1600 kg chuyển động trên một đường phẳng, tròn có bán kính r = 100m vói vận tốc không đổi 72 km/h. Hỏi giá trị của hệ số ma sát giữa lốp xe và mặt đường ít nhất phải bằng bao nhiêu để xe không trượt Nếu mặt đường nghiêng một góc q (so với mặt đường nằm ngang và mặt nghiêng hướng về phía tâm của đường cong) để xe vận đi với tốc độ trên mà không cần tới lực ma sát thì góc q bằng bao nhiêu? g = 9,8m/s2 ĐS: m = 0,408; q = 20010’ Bài 6: Xe có khối lượng 1 tấn đi qua cầu vồng. Cầu có bán kính cong là 50m. Giả sử xe chuyển động đều với vận tốc 10 m/s. Tính lực nén của xe lên cầu Tại đỉnh cầu Tại nơi bán kính cong hợp với phương thẳng đứng góc 200 (cos200 = 0,94). g = 9,8m/s2 ĐS: a. 7800N; b.7200N Bài 7:a. Người đi xe đạp (khối lượng tổng cộng 60 kg) trên vòng xiếc bán kính 6,4 m phải đi qua điểm cao nhất với vận tốc tối thiểu bao nhiêu để không rơi? (ĐS: 8m/s) b. Quả cầu m = 50g treo ở đầu A của dây OA dài l = 90cm. Quay cho quả cầu chuyển động tròn trong mặt phẳng thẳng đứng quanh tâm O. Tìm lực căng dây khi A ở vị trí thấp hơn O, OA hợp với phương thẳng đứng góc a = 600 và vận tốc của quả cầu là 3m/s (ĐS: 0,75N) Bài 8. Một máy bay thực hiện một vòng nhào lộn bán kính 400m trong mặt phẳng thẳng đứng với vận tốc 540 km/h Tìm lực do người lái có khối lượng 60 kg nén lên ghế ngồi ở điểm cao nhất và thấp nhất của vòng nhào Muốn người lái không nén lên ghế ngồi ở điểm cao nhất của vòng nhào, vận tốc máy bay phải là bao nhiêu? ĐS: a. 2775N; 3975N b. 63m/s

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTaiLieuTongHop.Com---cac chuyen de chuong dong luc hoc chat diem.10291.doc
Tài liệu liên quan