Chương 3 Special Memory

Điều khiển hướng đếm: 1 = đếm lên.

Cập nhật hướng đếm: 1 = cập nhật hướng đếm

Cập nhật giá trị đặt: 1 = ghi giá trị đặt mới.

Cập nhật giá trị hiện hành: 1 = ghi giá trị hiện hành mới.

Cho phép HSC3: 1 = cho phép

Giá trị hiện hành (CV) mới HSC3

Giá trị đặt mới (PV) HSC3

Trạng thái HSC4

 

doc12 trang | Chia sẻ: thienmai908 | Ngày: 11/04/2014 | Lượt xem: 985 | Lượt tải: 0download
Nội dung tài liệu Chương 3 Special Memory, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chương 3 SPECIAL MEMORY 1. SMB0: CÁC BIT TRẠNG THÁI HỆ THỐNG (SYSTEM STATUS BITS) SMB0 gồm SM0.0 đến SM0.7 có chức năng thông báo các bit trạng thái hệ thống. Ký hiệu SMB0 Mô tả Always_On SM0.0 Luôn luôn ON. First_Scan_On SM0.1 ON trong chu kỳ quét đầu tiên. Retentive_Lost SM0.2 ON trong chu kỳ quét đầu tiên nếu dữ liệu có nhớ bị mất. Bit này có thể được sử dụng như bit nhớ lỗi. RUN_Power_Up SM0.3 ON trong chu kỳ quét đầu tiên khi ở chế độ RUN. Clock_60s SM0.4 Cung cấp xung clock ON 30 giây và OFF 30 giây. Clock_1s SM0.5 Cung cấp xung clock ON 0.5 giây và OFF 0.5 giây. Clock_Scan SM0.6 ON đối với vòng quét đầu và sau đó OFF đối với vòng quét sau. Mode_Switch SM0.7 Xác định vị trí hiện hành của switch Mode (OFF = TERM và ON = RUN). 2. SMB1: THỰC THI TRẠNG THÁI BIT SMB1 gồm SM1.0 đến SM1.7 có chức năng: Ký hiệu SMB1 Mô tả Result_0 SM1.0 ON khi kết quả thực thi toán học bằng zero. Overflow_Illegal SM1.1 ON khi kết quả bị tràn.. Neg_Result SM1.2 ON khi kết quả thực thi lệnh toán học có giá trị âm. Divide_By_0 SM1.3 ON khi chia một giá trị cho zero. Table_Overflow SM1.4 ON khi lệnh Add to Table vượt quá giá trị Table. Table_Empty SM1.5 ON khi lệnh LIFO hoặc FIFO đọc nội dung từ địa chỉ bảng không tồn tại. Not_BCD SM1.6 ON khi chuyển đổi số không phải là số BCD thành số nhị phân. Not_Hex SM1.7 ON khi một giá trị ASCII không thể chuyển đổi số thành giá trị số hex. 3. SMB2: NHẬN KÝ TỰ FREEPORT (FREEPORT RECEIVE CHARACTER) SMB2 là bộ đệm nhận ký tự Freeport. Mỗi ký tự được nhận trong chế độ Freeport dễ dàng truy xuất bằng chương trình. Ký hiệu SMB2 Mô tả Receive_Char SMB2 Byte chứa mỗi ký tự được nhận từ Port 0 hoặc Port 1 trong suốt quá trình truyền thông Freeport. 4. SMB3: LỖI PARITY TRUYỀN THÔNG FREEPORT (FREEPORT PARITY ERROR) SMB3 được sử dụng trong chế độ Freeport và chứa bit lỗi parity được cài đặt khi lỗi parity bị phát hiện nhận một ký tự. Sử dụng các bit này để kiểm tra một ký tự message Freeport cho việc truyền lỗi trước khi chương trình cho phép và đọc giá trị ký tự message được lưu trong SMB2. Biểu tượng SMB3 Mô tả Parity_Err SM3.0 Xác định lỗi parity xảy ra ở Port 0 hoặc Port 1. (0 = không error; 1 = error) SM3.1 đến SM3.7 Không sử dụng 5. SMB4 INTERRUPT QUEUE OVERFLOW, RUN-TIME PROGRAM ERROR, INTERRUPTS ENABLED, FREEPORT TRANSMITTER IDLE, VALUE FORCED SMB4 gồm SM4.0 đến SM4.7có chức năng: Biểu tượng SMB4 Mô tả Comm_Int_Ovr SM4.0 ON ngắt truyền thông bị tràn. Input_Int_Ovr SM4.1 ON ngắt ngõ vào bị tràn. Timed_Int_Ovr SM4.2 ON ngắt thời gian bị tràn. RUN_Err SM4.3 ON khi có lỗi lập trình run-time. Int_Enable SM4.4 ON khi cho phép ngắt. Xmit0_Idle SM4.5 ON khi truyền thông không hoạt động (Port 0). Xmit1_Idle SM4.6 ON khi truyền thông không hoạt động (Port 1). Force_On SM4.7 ON khi vùng nhớ bị thay đổi (forced). 6. SMB5: CÁC BIT TRANG THÁI LỖI I/O SMB5 chứa các bit trạng thái xác định điều kiện lỗi được phát hiện trong hệ thống I/O. Biểu tượng SMB5 Mô tả IO_Err SM5.0 ON nếu có lỗi I/O nào tồn tại. Too_Many_D_IO SM5.1 ON nếu có quá nhiều I/O digital được kết nối với bus I/O. Too_Many_A_IO SM5.2 ON nếu có quá nhiều I/O analog được kết nối với bus I/O. Too_Many_IM SM5.3 ON nếu có quá nhiều module thông minh được kết nối với bus I/O. SM5.4 Bỏ qua không sử dụng SM5.5 Bỏ qua không sử dụng SM5.6 Bỏ qua không sử dụng DP_Err SM5.7 ON nếu bus chuẩn DP bị lỗi (chỉ có S7-215). 7. SMB6: CPU ID REGISTER SMB6 là thanh ghi xác định CPU. Trong đó, SM6.4 - SM6.7 xác định loại PLC và SM6.0 - SM6.3 bỏ qua không sử dụng. 8. SMB8-SMB21: CÁC THANH GHI LỖI (ERROR) VÀ XÁC ĐỊNH (ID) MODULE I/O. SMB8 đến SMB21 được tổ chức ở dạng 2 byte cho các module mở rộng từ 0 đến 6. Số byte chẵn là các thanh ghi xác định modul gồm loại module, loại I/O, và số ngõ vào và ngõ ra. Còn số byte lẽ là thanh ghi lỗi của module để phát hiện các lỗi. Module SM (word) SM (byte) Mô tả 0 SMW8 SMB8 Thanh ghi xác định Module 0 SMB9 Thanh ghi lỗi Module 0 1 SMW10 SMB10 Thanh ghi xác định Module 1 SMB11 Thanh ghi lỗi Module 1 2 SMW12 SMB12 Thanh ghi xác định Module 2 SMB13 Thanh ghi lỗi Module 2 3 SMW14 SMB14 Thanh ghi xác định Module 3 SMB15 Thanh ghi lỗi Module 3 4 SMW16 SMB16 Thanh ghi xác định Module 4 SMB17 Thanh ghi lỗi Module 4 5 SMW18 SMB18 Thanh ghi xác định Module 5 SMB19 Thanh ghi lỗi Module 5 6 SMW20 SMB20 Thanh ghi xác định Module 6 SMB21 Thanh ghi lỗi Module 6 9. SMW22 - SMW26: THỜI GIAN QUÉT (SCAN-TIMES) SMW22, SMW24 và SMW26 chứa thông tin về thời giam quét. Có thể đọc thời gian quét cuối cùng, thời gian quét nhỏ nhất và thời gian quét lớn nhất với đơn vị tính là mmgiây. Biểu tượng SM Mô tả Last_Scan SMW22 Cung cấp thời gian quét cuối cùng. Minimum_Scan SMW24 Cung cấp thời gian quét nhỏ nhất khi ở chế độ RUN. Maximum_Scan SMW26 Cung cấp thời gian quét lớn nhất khi ở chế độ RUN. 10. SMB28-SMB29: CHỈNH ĐỊNH ANALOG (ANALOG ADJUSTMENT) SMB28 và SMB29 chứa giá trị số tùy thuộc vào vị trí điều chỉnh analog 0 và 1 trên CPU của PLC. Có chức năng là cập nhật giá trị hiện hành cho Timer hoặc counter, nhập hoặc thay đổi giá trị đặt PV, hoặc giới hạn cài đặt. Giá trị điều chỉnh từ 0 đến 255. Biểu tượng SM Mô tả Pot0_Value SMB28 Lưu giá trị nhập vào bằng cách chỉnh analog vị trí 0. Pot1_Value SMB29 Lưu giá trị nhập vào bằng cách chỉnh analog vị trí 1. 11. SMB30 VÀ SMB130: CÁC THANH GHI ĐIỀU KHIỂN FREEPORT SMB30 điều khiển truyền thông Freeport cho port 0 và SMB130 cho port 1. Có thể đọc và ghi đến SMB30 và SMB130. Biểu tượng Port 0 Port 1 Mô tả P0_Config (Port 0) P1_Config (Port 1) SMB30 SMB130 Byte điều khiển chế độ Freeport p p d b b b m m SM30.0 và SM30.1 SM130.0 và SM130.1 mm: chọn Protocol 00 = giao tiếp Point-to-Point Protocol (PPI/Slave) 01 = Protocol Freeport 10 = PPI/Master 11 = Không sử dụng. Chú ý: Khi chọn mm = 10 thì S7-200 trở thành Master trong mạng và cho phép các lệnh NETR và NETW thực thi. Các bit thứ 2 đến bit 7 bỏ qua trong chế độ PPI. SM30.2 đến SM30.4 SM130.2 đến SM130.4 bbb: tốc độ baud 000 = 38.400 baud 100 = 2.400 baud 001 = 19.200 baud 101 = 1.200 baud 010 = 9.600 baud 110 = 115.200 baud 011 = 4.800 baud 111 = 57.600 baud SM30.5 SM130.5 d: số bit dữ liệu/ký tự 0 = 8 bit/ký tự 1 = = 7 bit/ký tự SM30.6 và SM30.7 SM130.6 và SM130.7 pp: chọn Parity 00 = no parity 10 = odd parity 01 = even parity 11 = odd parity 12. SMB31 AND SMW32 PERMANENT MEMORY (EEPROM) WRITE CONTROL Có thể lưu giá trị trong vùng nhớ V vào EEPROM bằng cách load địa chỉ của chúng vào SMW32. Vì thế, load SMB31 bằng lệnh để lưu giá trị. Giá trị trong vùng nhớ V cũng không bị thay đổi cho đến khi CPU bị Reset. 13. SMB34-SMB35 TIME INTERVAL REGISTERS FOR TIMED INTERRUPTS SMB34 và SMB35 điều khiển thời gian ngắt 0 và 1. Biểu tượng SM Mô tả Time_0_Intrvl SMB34 Timed Interrupt 0: giá trị thời gian nội (tăng 1 ms từ 1 ms đến 255 ms). Time_1_Intrvl SMB35 Timed Interrupt 1: giá trị thời gian nội (tăng 1 ms từ 1 ms đến 255 ms). 14. SMB36-SMB65: CÁC THANH GHI ĐIỀU KHIỂN HSC0, HSC1, VÀ HSC2 SMB36 đến SMB65 được sử dụng để giám sát và điều khiển hoạt động HSC0, HSC1, và HSC2. Biểu tượng SM Chức năng HSC0_Status SMB36 Trạng thái HSC0 SM36.0 đến SM36.4 Không sử dụng HSC0_Status_5 SM36.5 Bit trang thái hướng đếm hiện hành: 1 = đếm lean HSC0_Status_6 SM36.6 CV = PV HSC0: 1 = bằng HSC0_Status_7 SM36.7 CV > PV HSC0: 1 = lớn hơn. HSC0_Ctrl SMB37 Điều khiển HSC0 HSC0_Reset_Level SM37.0 Điều khiển tác nhân Reset: 0 = mức cao; 1 = mức thấp. SM37.1 Không sử dụng HSC0_Rate SM37.2 Chọn tốc độ đếm: 0 = 4x; 1 = 1x HSC0_Dir SM37.3 Điều khiển hướng đếm: 1 = đếm lên. HSC0_Dir_Update SM37.4 Cập nhật hướng đếm: 1 = cập nhật hướng đếm HSC0_PV_Update SM37.5 Cập nhật giá trị đặt: 1 = ghi giá trị đặt mới. HSC0_CV_Update SM37.6 Cập nhật giá trị hiện hành: 1 = ghi giá trị hiện hành mới. HSC0_Enable SM37.7 Cho phép HSC0: 1 = cho phép HSC0_CV SMD38 Giá trị hiện hành (CV) mới HSC0 HSC0_PV SMD42 Giá trị đặt mới (PV) HSC0 HSC1_Status SMB46 Trạng thái HSC1 SM46.0 đến SM46.4 Không sử dụng HSC1_Status_5 SM46.5 Bit trang thái hướng đếm hiện hành: 1 = đếm lean HSC1_Status_6 SM46.6 CV = PV HSC1: 1 = bằng HSC1_Status_7 SM46.7 CV > PV HSC1: 1 = lớn hơn. HSC1_Ctrl SMB47 Điều khiển HSC1 HSC1_Reset_Level SM47.0 Điều khiển tác nhân Reset: 0 = mức cao; 1 = mức thấp. HSC1_Start_Level SM47.1 Điều khiển tác nhân Start: 0 = mức cao; 1 = mức thấp. HSC1_Rate SM47.2 Chọn tốc độ đếm: 0 = 4x; 1 = 1x HSC1_Dir SM47.3 Điều khiển hướng đếm: 1 = đếm lên. HSC1_Dir_Update SM47.4 Cập nhật hướng đếm: 1 = cập nhật hướng đếm HSC1_PV_Update SM47.5 Cập nhật giá trị đặt: 1 = ghi giá trị đặt mới. HSC1_CV_Update SM47.6 Cập nhật giá trị hiện hành: 1 = ghi giá trị hiện hành mới. HSC1_Enable SM47.7 Cho phép HSC1: 1 = cho phép HSC1_CV SMD48 Giá trị hiện hành (CV) mới HSC1 HSC1_PV SMD52 Giá trị đặt mới (PV) HSC1 HSC2_Status SMB56 Trạng thái HSC2 SM56.0 đến SM56.4 Không sử dụng HSC2_Status_5 SM56.5 Bit trang thái hướng đếm hiện hành: 1 = đếm lean HSC2_Status_6 SM56.6 CV = PV HSC2: 1 = bằng HSC2_Status_7 SM56.7 CV > PV HSC2: 1 = lớn hơn. HSC2_Ctrl SMB57 Điều khiển HSC2 HSC2_Reset_Level SM57.0 Điều khiển tác nhân Reset: 0 = mức cao; 1 = mức thấp. HSC2_Start_Level SM57.1 Điều khiển tác nhân Start: 0 = mức cao; 1 = mức thấp. HSC2_Rate SM57.2 Chọn tốc độ đếm: 0 = 4x; 1 = 1x HSC2_Dir SM57.3 Điều khiển hướng đếm: 1 = đếm lên. HSC2_Dir_Update SM57.4 Cập nhật hướng đếm: 1 = cập nhật hướng đếm HSC2_PV_Update SM57.5 Cập nhật giá trị đặt: 1 = ghi giá trị đặt mới. HSC2_CV_Update SM57.6 Cập nhật giá trị hiện hành: 1 = ghi giá trị hiện hành mới. HSC2_Enable SM57.7 Cho phép HSC2: 1 = cho phép HSC2_CV SMD58 Giá trị hiện hành (CV) mới HSC2 HSC2_PV SMD62 Giá trị đặt mới (PV) HSC2 15. SMB66-SMB85 CÁC THANH GHI NGÕ RA TỐC ĐỘ CAO PTO / PWM SMB66 đến SMB85 sử dụng để giám sát và điều khiển chức năng PTO và PWM của lệnh PLS. Biểu tượng SM Chức năng PTO_Status SMB66 Trạng thái PTO0 SM66.0 đến SM66.3 Bỏ qua không sử dụng PLS0_Err_Abort SM66.4 PLS0_Cmd_Abort SM66.5 PLS0_Ovr SM66.6 PLS0_Idle SM66.7 PLS0_Ctrl SMB67 PTO và PWM đối với Q0.0 PLS0_Cycle_Update SM67.0 Giá trị T của PTO/PWM: 1 = ghi T. PWM0_PW_Update SM67.1 Cập nhật độ rộng xung PWM: 1 = cập nhật. PTO0_PC_Update SM67.2 Giá trị số xung PTO: 1 = ghi số xung. PLS0_TimeBase SM67.3 Timebase PTO/PWM: 0 = ms và 1 = ms. PWM1_Sync SM67.4 Dạng PWM: 0 = không đồng bộ, 1 = đồng bộ. PTO0_Op SM67.5 Hoạt động PTO: 0 = 1 segment, 1 = đa segment. PLS0_Select SM67.6 Chọn PTO/PWM: 0 = PTO, 1 = PWM. PLS0_Enable SM67.7 Cho phép PTO/PWM: 1 = cho phép. PLS0_Cycle SMW68 Giá trị T của PTO/PWM ở Q0.0 (2 đến 65.535 ms hoặc ms) PWM0_PW SMW70 Giá trị độ rộng xung của PWM0 (0 đến 65.535 ms hoặc ms) PTO0_PC SMD72 Giá trị số xung PTO0 (0 đến 232-1). SMB76 Trạng thái PTO1 SM76.0 đến SM76.3 Bỏ qua không sử dụng PLS1_Err_Abort SM76.4 PLS1_Cmd_Abort SM76.5 PLS1_Ovr SM76.6 PLS1_Idle SM76.7 PLS1_Ctrl SMB77 PTO và PWM đối với Q0.1 PLS1_Cycle_Update SM77.0 Giá trị T của PTO/PWM: 1 = ghi T. PWM1_PW_Update SM77.1 Cập nhật độ rộng xung PWM: 1 = cập nhật. PTO1_PC_Update SM77.2 Giá trị số xung PTO: 1 = ghi số xung. PLS1_TimeBase SM77.3 Timebase PTO/PWM: 0 = ms và 1 = ms. PWM1_Sync SM77.4 Dạng PWM: 0 = không đồng bộ, 1 = đồng bộ. PTO1_Op SM77.5 Hoạt động PTO: 0 = 1 segment, 1 = đa segment. PLS1_Select SM77.6 Chọn PTO/PWM: 0 = PTO, 1 = PWM. PLS0_Enable SM77.7 Cho phép PTO/PWM: 1 = cho phép. PLS0_Cycle SMW78 Giá trị T của PTO/PWM ở Q0.1 (2 đến 65.535 ms hoặc ms) PWM1_PW SMW80 Giá trị độ rộng xung của PWM1 (0 đến 65.535 ms hoặc ms) PTO1_PC SMD82 Giá trị số xung PTO1 (0 đến 232-1). 16. SMB86-SMB94 VÀ SMB186-SMB194 RECEIVE MESSAGE CONTROL SMB86 đến SMB94 và SMB186 đến SMB194 được sử dụng để điều khiển và đọc trạng thái lệnh nhận message (Receive Message). 17. SMW98 LỖI TRUYỀN THÔNG VÀ BUS MỞ RỘNG I/O SMW98 là vùng nhớ báo số lỗi trên bus I/O mở rộng. . Biểu tượng SM Mô tả EM_Parity_Err SMW98 Vùng nhớ này sẽ tăng mỗi khi lỗi parity được phát hiện trên module bus I/O mở rộng. Chúng được xóa khi mất nguồn. 18. SMB136-SMB165 CÁC THANH GHI HSC3, HSC4, VÀ HSC5 SMB136 đến SMB165 được sử dụng để giám sát và điều khiển hoạt động HSC3, HSC4, và HSC5. Biểu tượng SM Chức năng HSC3_Status SMB136 Trạng thái HSC0 SM136.0 đến SM136.4 Không sử dụng HSC3_Status_5 SM136.5 Bit trang thái hướng đếm hiện hành: 1 = đếm lean HSC3_Status_6 SM136.6 CV = PV HSC3: 1 = bằng HSC3_Status_7 SM136.7 CV > PV HSC3: 1 = lớn hơn. HSC3_Ctrl SMB137 Điều khiển HSC0 SM37.0 đến SM37.2 Không sử dụng HSC3_Dir SM37.3 Điều khiển hướng đếm: 1 = đếm lên. HSC3_Dir_Update SM37.4 Cập nhật hướng đếm: 1 = cập nhật hướng đếm HSC3_PV_Update SM37.5 Cập nhật giá trị đặt: 1 = ghi giá trị đặt mới. HSC3_CV_Update SM37.6 Cập nhật giá trị hiện hành: 1 = ghi giá trị hiện hành mới. HSC3_Enable SM37.7 Cho phép HSC3: 1 = cho phép HSC3_CV SMD138 Giá trị hiện hành (CV) mới HSC3 HSC3_PV SMD142 Giá trị đặt mới (PV) HSC3 HSC4_Status SMB146 Trạng thái HSC4 SM146.0 đến SM146.4 Không sử dụng HSC4_Status_5 SM146.5 Bit trang thái hướng đếm hiện hành: 1 = đếm lean HSC4_Status_6 SM146.6 CV = PV HSC4: 1 = bằng HSC4_Status_7 SM146.7 CV > PV HSC4: 1 = lớn hơn. HSC4_Ctrl SMB147 Điều khiển HSC4 HSC4_Reset_Level SM147.0 Điều khiển tác nhân Reset: 0 = mức cao; 1 = mức thấp. SM147.1 Không sử dụng HSC4_Rate SM147.2 Chọn tốc độ đếm: 0 = 4x; 1 = 1x HSC4_Dir SM147.3 Điều khiển hướng đếm: 1 = đếm lên. HSC4_Dir_Update SM147.4 Cập nhật hướng đếm: 1 = cập nhật hướng đếm HSC4_PV_Update SM147.5 Cập nhật giá trị đặt: 1 = ghi giá trị đặt mới. HSC4_CV_Update SM147.6 Cập nhật giá trị hiện hành: 1 = ghi giá trị hiện hành mới. HSC4_Enable SM147.7 Cho phép HSC4: 1 = cho phép HSC4_CV SMD148 Giá trị hiện hành (CV) mới HSC4 HSC4_PV SMD152 Giá trị đặt mới (PV) HSC4 HSC5_Status SMB156 Trạng thái HSC5 SM156.0 đến SM156.4 Không sử dụng HSC5_Status_5 SM156.5 Bit trang thái hướng đếm hiện hành: 1 = đếm lean HSC5_Status_6 SM156.6 CV = PV HSC5: 1 = bằng HSC5_Status_7 SM156.7 CV > PV HSC5: 1 = lớn hơn. HSC5_Ctrl SMB157 Điều khiển HSC5 SM157.0 đến SM157.2 Không sử dụng HSC5_Dir SM157.3 Điều khiển hướng đếm: 1 = đếm lên. HSC5_Dir_Update SM157.4 Cập nhật hướng đếm: 1 = cập nhật hướng đếm HSC5_PV_Update SM157.5 Cập nhật giá trị đặt: 1 = ghi giá trị đặt mới. HSC5_CV_Update SM157.6 Cập nhật giá trị hiện hành: 1 = ghi giá trị hiện hành mới. HSC5_Enable SM157.7 Cho phép HSC2: 1 = cho phép HSC5_CV SMD158 Giá trị hiện hành (CV) mới HSC5 HSC5_PV SMD162 Giá trị đặt mới (PV) HSC5 19. SMB166-SMB185: BẢNG ĐỊNH NGHĨA PROFILE PTO (PTO PROFILE TABLE) SMB166 đến SMB194 được sử dụng để trình bày số bước tích cực profile và địa chỉ của bảng profile trong vùng nhớ V. Biểu tượng SM Mô tả PTO0_Step SMB166 MB167 Nhập số profile tích cực hiện hành cho PTO0 Bỏ qua PTO0_Profile SMW168S MB170 đến SMB17 Loại dữ liệu Word: địa chỉ vùng nhớ V của bảng profile cho PTO0 như là một offset từ V0. Bỏ qua PTO1_Step SMB17 SMB17 Nhập số profile tích cực hiện hành cho PTO1 Bỏ qua PTO1_Profile SMW178 Loại dữ liệu Word: địa chỉ vùng nhớ V của bảng profile cho PTO1 như là một offset từ V0. SMB180 đến SMB185 Bỏ qua 20. SMB200-SMB549: TRẠNG THÁI MODULE THÔNG MINH SMB200 đến SMB549 cung cấp trạng thái của các module thông minh như module EM 277 PROFIBUS-DP. Slot 0 Slot 1 Slot 2 Slot 3 Slot 4 Slot 5 Slot 6 Mô tả SMB200 đến SMB215 SMB250 đến SMB265 SMB300 đến SMB315 SMB350 đến SMB365 SMB400 đến SMB415 SMB450 đến SMB465 SMB500 đến SMB515 Tên Module (16 ký tự ASCII) SMB216 đến SMB219 SMB266 đến SMB269 SMB316 đến SMB319 SMB366 đến SMB369 SMB416 đến SMB419 SMB466 đến SMB469 SMB516 đến SMB519 S/W số version (4 ký tự ASCII ) xxxx SMW220 SMW270 SMW320 SMW370 SMW420 SMW470 SMW520 Error code SMB222 đến SMB249 SMB272 đến SMB299 SMB322 đến SMB349 SMB372 đến SMB399 SMB422 đến SMB449 SMB472 đến SMB499 SMB522 đến SMB549 Thông tin về các loại module.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docChuong 3 - SM.doc
Tài liệu liên quan