Chuyên đề Công tác giáo viên chủ nhiệm

Chức năng của GVCN:

a. Chức năng giáo dục là: Nhà GD,GD trực tiếp

với tập thể và từng học sinh trong lớp.

b.Chức năng quản lý là: Nhà quản lý với lớp

chủ nhiệm.

c. Chức năng tư vấn

pdf61 trang | Chia sẻ: Mr Hưng | Ngày: 06/09/2016 | Lượt xem: 95 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang nội dung tài liệu Chuyên đề Công tác giáo viên chủ nhiệm, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TRƯỜNG THCS NINH XÁ TRƯỜNG THCS NINH XÁ Nội dung 1: Chức năng và nhiệm vụ của GVCN lớp. * Chức năng: * Nhiệm vụ: TRƯỜNG THCS NINH XÁ 1. Chức năng của GVCN: a. Chức năng giáo dục là: Nhà GD,GD trực tiếp với tập thể và từng học sinh trong lớp. b.Chức năng quản lý là: Nhà quản lý với lớp chủ nhiệm. c. Chức năng tư vấn: Giáo viên chủ nhiệm là người QUYẾT ĐỊNH đến thành công hay thất bại trong công tác giáo dục trong nhà trường Giáo viên chủ nhiệm thay mặt hiệu trưởng Làm công tác quản lí TOÀN DIỆN lớp học Công tác quản lí của giáo viên chủ nhiệm - Hồ sơ, sổ điểm,học bạ - Các phương tiện dạy học trong lớp chủ nhiệm - Theo dõi những biến đổi trong tâm tư, nguyện vọng và tình cảm của mỗi HS. GVCN là người đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ của tập thể học sinh Phản ánh với Hiệu trưởng Phản ánh giáo viên bộ môn Phản ánh lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường Đề nghị khen thưởng hay kỉ luật HS lớp mình Biểu quyết trong hội đồng khen thưởng và hội đồng kỉ luật 2. Nhiệm vụ của GVCN. *.Ngoài 7 nhiệm vụ của GVBM, GVCN còn có thêm 5 nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ trường THCS do Bộ Giáo Dục ban hành *Trong năm học GVCN thực hiện chủ yếu những nhiệm vụ sau: - Tìm hiểu, phân loại nắm vững học sinh. - Nắm vững chỉ đạo của ngành,KH của nhà trường. - Xây dựng đội ngũ cán bộ lớp. - Tổ chức các hoạt động học tập. - Tổ chức các hoạt động GD toàn diện. - Phối hợp với gia đình,GVBM,các đoàn thể. - Theo dõi, đánh giá quá trình học tập, rèn luyện của HS. Nội dung 2: Tìm hiểu và phân loại học sinh.  Hoàn cảnh sống của từng học sinh: hoàn cảnh sống gia đình, lối xóm, bạn bè tác động, ảnh hưởng rất nhiều đến phong cách, lối sống của học sinh. Nắm chắc những điều trên giúp GVCN biết được nguyên nhân, những yếu tố tích cực hay tiêu cực, những thuận lợi, khó khăn tác động đến hs để tư vấn, phối hợp với cha mẹ giáo dục hs  Những đặc điểm về thể chất sinh lý của từng học sinh: thể lực, chiều cao cân nặngkhuyết tật, bệnh tậttừ đó có những biện pháp giúp đỡ thích hợp: sắp xếp chỗ ngồi GVCN cần tìm hiểu những gì ở hs? 1.Tìm hiểu, phân loại học sinh.  Những đặc điểm về trí tuệ và phong cách của mỗi hs:  Khả năng nhận thức, tư duy ở mỗi em( thông minh, nhanh nhẹn, chậm chạp) trong học tập, vui chơi giao tiếp. Tác phong hoạt bát hay chậm chạp. Hứng thú hoạt động, sở thích, nhu cầu giao tiếp và tình cảm của mỗi em( thích giao tiếp, cởi mở hay lầm lỳ, ít nói, ưu tư), tính cẩn thận, chín chắn trong học tập, sinh hoạt hay cẩu thả, bồng bột, hiền dịu hay nóng nảy.  Nắm vững tính cách, lối sống của từng học sinh như chăm hay lười học, sở thích khiêm tốn hay ba hoa, mạnh dạn hay nhút nhát, nhân hâu vị tha hay ích kỷ với mọi người, có tính tự lập hay ỷ lại, biết tự trọng, có ý thức xây dựng, bảo vệ danh dự bản thân và tập thể hay là vô tổ chức, vô kỷ luật; biết kính trên nhường dưới, tôn trọng mọi người, tôn trọng pháp luật hay là sống buông thả, cách ứng xử của hs GVCN tìm hiểu HS bằng cách nào?  Nghiên cứu tư liệu, hồ sơ của học sinh đã có từ những năm trước. GVCN nghiên cứu học bạ, GVCN tìm hiểu thông qua GVCN,GVBM cũ.  Phiếu trưng cầu ý kiến do GVCN tự soạn.  Bản thân của GV sẽ tham vấn cho HS, trò chuyện với hs trước và sau buổi học.  Cùng tham gia vào các hoạt động của hs  Tìm hiểu hs thông qua đối tượng khác: cha mẹ, bạn bè b. Phân loại: Theo trình độ; đặc điểm tính cách; quan hệ; các đối tượng cần quan tâm đặc biệt. Nội dung 3: Lập kế hoạch công tác CN *Để có một Kế hoạch khả thi GVCN cần dựa vào:  Mục tiêu, nhiệm vụ năm học  Kế hoạch GD trong năm của nhà trường.  Kế hoạch của Đoàn, Đội.  Điều kiện thực tế của nhà trường về GD, cơ sở vật chất  Đặc điểm, đội ngũ nhân sự của lớp LÝ DO XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CHỦ NHIỆM: - Cũng như Hiệu trưởng đối với nhà trường, GVCN đối với lớp học cần phải hiểu rõ vị trí, vai trò, tầm quan trọng của việc lập kế hoạch chủ nhiệm lớp. - Nếu xây dựng được kế hoạch chủ nhiệm tốt, GVCN cùng lớp sẽ xác định được rõ ràng định hướng tương lai cần đạt của lớp học; đề ra được các hoạt động ưu tiên và tập trung sức mạnh vào những ưu tiên này. Kế hoạch chủ nhiệm là chương trình hành động trong tương lai của lớp chủ nhiệm, nhằm xác định một cách chính xác lớp học của chúng ta muốn đi đến đâu và cần phải làm gì, làm như thế nào để đạt được điều đó.  Kế hoạch chủ nhiệm được xây dựng - Cho 3 năm học gọi là kế hoạch chiến lược - Cho 1 năm học gọi là kế hoạch năm học. Trong kế hoạch năm học có : - Kế hoạch tháng, Kế hoạch tuần. - Các loại kế hoạch khác. của lớp chủ nhiệm. Lập kế hoạch chủ nhiệm là lựa chọn một trong những phương án hành động trong tương lai cho toàn bộ hoặc từng bộ phận trong bộ máy quản lí để đạt được mục tiêu mong đợi trên cơ sở khả năng hiện tại. Yêu cầu của việc xây dựng kế hoạch CN: - Khi viết văn bản và tuyên truyền kế hoạch, GVCN cần ghi nhớ 3 vấn đề cốt lõi là: Trọng tâm- Đúng hướng- Truyền đạt, quảng bá. - Các yếu tố cần và đủ để xây dựng kế hoạch chủ nhiệm thành công là: + Sự tham gia tích cực của mọi thành viên lớp học (CBQ:, GV bộ môn, HS, CMHS,) + Phối hợp hài hòa các kế hoạch hoạt động cụ thể của lớp học (kế hoạch giáo dục đạo đức; kế hoạch hoạt động ngoại khóa; kế hoạch hoạt động của chi hội CMHS, kế hoạch hoạt động cuả chi đội,) vào những thời gian hợp lí + Viết ra được các thông tin cần thiết và truyền đạt, quảng bá rộng rãi. THAM KHẢO THÊM MỘT SỐ TIÊU MỤC CỦA CÁC KẾ HOẠCH SAU: Sở GD&ĐT. Cộng hòa Trường Địa điểm ngàythángnăm 2014 KẾ HOẠCH CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM Năm học: Căn cứ vào. Phần I: KẾ HOẠCH CHUNG Ví dụ 1: GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC 1. Nội dung 2. Biện pháp: a) Giáo dục ý thức đạo đức 3. Chỉ tiêu: b) Giáo dục thái độ, tình cảm đạo đức c) Giáo dục hành vi, thói quen đạo đức Ví dụ : KẾ HOẠCH SINH HOẠT CHUYÊN ĐỀ ( Bảo vệ của công và giữ gìn môi trường) I/ Mục tiêu. II/ Chuẩn bị. III/ Kế hoạch chi tiết: STT THỜI GIAN NỘI DUNG PHÂN CÔNG BIỆN PHÁP . . . . . Thầy cô suy nghĩ gì về hai giờ sinh hoạt lớp này? Nội dung 4: Sinh hoạt lớp I. TÁC DỤNG CỦA GIỜ SINH HOẠT LỚP - Là hoạt động giáo dục tập thể, là một hình thức tự quản cho HS. - Là một trong những biện pháp cơ bản góp phần xây dựng tập thể HS đoàn kết. - Là dịp để HS làm quen với nhiều loại hình hoạt động khác nhau, giúp các em phát triển các kĩ năng cơ bản và cần thiết cho bản thân=>phát triển nhân cách toàn diện (trí tuệ, tình cảm, đạo đức, thẩm mĩ, sức khỏe, thể chất,) Nguyên nhân nào khiến học sinh không thích giờ sinh hoạt lớp? - HS không cùng tham gia tổ chức giờ SHL. - Nội dung giờ SHL khô cứng, lặp đi lặp lại, không thực sự gắn với nhu cầu của HS. Vấn đề trong chủ đề là vấn đề của thầy cô chứ không phải của HS. -Hình thức tổ chức giờ SHL đơn điệu, nhàm chán, không tạo hứng thú. - GV quá nghiêm khắc, không gần gũi, thân thiện, không đặt mình vào vị trí học sinh, Đa dạng hóa về nội dung và hình thức tổ chức tiết SHL Thu hút tối đa sự tham gia của mọi HS dưới sự hướng dẫn, giúp đỡ, cố vấn của GV nhằm tăng cường vai trò tự quản của HS. Hs phải là chủ thể của giờ SHL, phải được tham gia vào giờ SHL từ những vai trò, nhiệm vụ khác nhau như người thực thi nhiệm vụ được giao, người tổ chức, người khám phá và đánh giá hoạt động của các em của lớp các em. NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN ĐỐI VỚI GIỜ SINH HOẠT LỚP - Tăng cường những nội dung SHL có liên quan đến công việc chung của lớp, phù hợp với nhu cầu và sở thích của HS. - Đảm bảo giao lưu dưới hình thức đối thoại=> hiểu bạn=> hiểu mình=> hình thành năng lực tự giáo dục. MÔ TẢ GIỜ SINH HOẠT LỚP Một số mô tả của HS THPT về giờ SHL được đăng tải trên các diễn đàn của teen: - Trong các buổi SHL cô giáo chủ nhiệm thường phê bình thẳng thắn những hiện tượng lệch lạc của HS trong lớp. Cô chỉ đích danh từng HS và từng khuyết điểm đã mắc phải và dặn dò phải cố gắng sửa chữa trong tuần tiếp theo. Một số HS nói nhỏ với bạn: Như thế này không phải là SHL. - Tất nhiên chúng tớ bao giờ chả đoán được nội dung của tiết SH. Cô giáo chủ nhiệm với cả mấy cán bộ lớp sẽ đều tổng kết lại tất cả bằng cách diễn tả khá dài dòng về những gì trong sổ Nam tào (sổ ghi đầu bài) trong tuần rồi phê bình kiểm điểm trước lớp. Cái mới duy nhất của mỗi tiết phụ mà chính này là nín thở chờ xem tuần này anh em nào bị “lên thớt”.  Mẫu 1: Tổng kết,đánh giá thi đua và xây dựng kế hoạch Tuần  Mục tiêu:Khắc phục khuyết điểm,Phát huy ưu điểm  Nội dung:Đánh giá hoạt động trong tuần(đi đúng trọng tâm,không lan man) -Đề ra công việc tuần tới của lớp,của trường(để phát huy vai trò của lớp cần có sự khác biệt giữa các lớp)  Hình thức:-Ban cán sự báo cáo tình hình lớp về các mặt:Học tập,trật tự,bảo vệ của công và các lỗi khác  -Ý kiến của các thành viên trong lớp  -GVCN đánh giá việc thực hiện nội quy của HS,các tổ trong tuần,nhận xét tuyên dương HS ngoan,tiến bộ,động viên nhắc nhở HS vi phạm  -GVCN và BCH đội phổ biến phân công công việc tuần tới  - HS nêu kiến nghị(nếu có)  -Chương trình văn nghệ,kể chuyện,hái hoa dân chủ, đố vui,chúc mừng sinh nhật các bạn có ngày sinh trong tuần(Các tổ luân phiên thực hiện đảm nhận vai trò MC) MỘT SỐ HÌNH THỨC SINH HOẠT LỚP  Mẫu 2:Giao lưu,đối thoại với người trong cuộc  (Giao lưu với cựu Hs Giỏi)  1.Mục tiêu:Cung cấp cho HS những kinh nghiệm học tập đạt hiệu quả  2.Nội dung:-Báo cáo thành tích của nhân vật được giao lưu  -Giao lưu giữa HS và nhân vật 3. Hình thức:-Phỏng vấn,đối thoại trực tiếp,xen kẽ văn nghệ  -Bố trí sơ đồ chỗ ngồi chữ V  -Kinh phí xin từ cha mẹ HS 4. Chuẩn bị:Thư mời(mục đích,nội dung,thời gian)  Thu thập các câu hỏi của HS,GV gởi đến nhân vật  Phân công HS chuẩn bị trang trí phòng,sắp xếp bàn ghế,hoa,nước,quà tặng..  Chọn MC,GV tư vấn thông qua kịch bản(GV duyệt các tiết mục văn nghệ) 5.Thời điểm: 6.Tiến hành:  * Khởi động:(5 phút)  * MC tuyên bố lý do:( 2 phút)  * MC tóm tắt thành tích của nhân vât giới thiệu:(2 phút)  * Giới thiệu nhân vật tự bạch:( 3 phút)  *MC đặt câu hỏi theo chủ đề:( Có HS tham gia 30 phút)  * GV cảm ơn và chốt vấn đề:( 3 phút)  Mẫu 3:Thảo luận chủ điểm ngày 8/3  1.Mục tiêu:HS hiểu được ý nghĩa ngày 8/3 và thể hiện được tình cảm của mình  2.Nội dung:Ôn lại truyền thống ngày 8/3  3. Hình thức:Hái hoa dân chủ,Văn nghệ theo chủ điểm,tổ chức các trò chơi 4. Chuẩn bị:Phân công công việc cụ thể cho từng cá nhân,tổ đảm nhận vai trò của mình  Chọn MC,GV tư vấn thông qua kịch bản(GV duyệt các tiết mục văn nghệ)  5.Thời điểm:Tiết sinh hoạt chủ nhiệm tuần thứ 1 tháng 3  6.Tiến hành:Hái hoa dân chủ,xen kẽ văn nghệ(30 phút)  Trò chơi tập thể(10 phút)  GV nhận xét,tổng kết(5 phút) Nội dung 5: Công tác tư vấn(GVCN) A . Chia sẻ B. Chức năng tư vấn của GVCN. C. Đối tượng, nhiệm vụ tư vấn. E. Nội dung tư vấn của GVCN. D. Một số yêu cầu đạo đức với nhà tư vấn. Tư vấn cho học sinh, sinh viên là phương pháp tác động mang tính định hướng giáo dục tới những học sinh, sinh viên đang có những khó khăn tâm lý, tình cảm, những bức xúc của lứa tuổi cần được giải đáp, những vướng mắc trong học tập, sinh hoạt, trong hướng nghiệp, trong tìm kiếm việc làm cần được người am hiểu và có trách nhiệm trợ giúp, tham vấn giải quyết để chọn được cách xử lý đúng, góp phần ổn định đời sống tâm hồn, tình cảm và giúp học sinh, sinh viên thực hiện được nguyện vọng của mình. Công văn số 9971/BGD&ĐT-HSSV ngày 28 / 10 / 2005 của Bộ Giáo dục và Đào tạo * Kết quả của quá trình tư vấn là làm cho đối tượng cần tư vấn thay đổi về chất. Chức năng tư vấn của giáo viên chủ nhiệm GVCN Dạy học Giáo dục Quản lý * Thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp và của từng học sinh * Hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh trong lớp chủ nhiệm Đối tượng, nhiệm vụ tư vấn * Đối tượng  HS gặp khó khăn về tâm lý cần trợ giúp.( TVTT) => Hỗ trợ HS vượt qua khó khăn.  Những tác nhân gây khó khăn tâm lý cho HS(TVGT) => Thay đổi cách ứng xử, thái độ với học sinh. => Mục tiêu: Đưa lại lợi ích cho HS đang được tư vấn. Nhiệm vụ Tư vấn cho học sinh Phòng ngừa Tổ chức các hoạt động giáo dục xây dựng môi trường tâm lý tích cực cho sự phát triển của học sinh Quan sát, phát hiện Học sinh có nguy cơ rối nhiễu tâm lý, những hiện tượng tâm lý bất thường trong đời sống học đường Trị liệu HS có biểu hiện rối nhiễu tâm lý, hành vi, bệnh tâm lý học đường. Nội dung tư vấn của GVCN Nội dung tư vấn: 1. Hướng nghiệp, chọn nghề và thông tin tuyển sinh, 2. Tình yêu, giới tính và quan hệ với bạn khác giới, 3. Quan hệ, giao tiếp, ứng xử với gia đình, giáo viên và bạn bè, 4. Phương pháp học tập, 5. Tham gia các hoạt động xã hội, 6. Thẩm mỹ, v. v D. Một số yêu cầu đạo đức với nhà tư vấn 1.Luôn đảm bảo tính khách quan trong tư vấn 2. NTV cần tránh các quan hệ nhiều tuyến với HS cần tư vấn. 3. NTV cần tôn trọng HS cần tư vấn. 4. NTV cần giữ bí mật thông tin trong tư vấn. Những lưu ý khi tư vấn  Chú ý lắng nghe, chia sẻ,cảm thông nhưng không đồng cảm.  Tư thế ngồi giữ khoảng cách nhất định, nghe nhiều hơn nói.  Không nên đưa ra lời khuyên ngay,hay quyết định thay cho HS. Nên đặt ra câu hỏi mang tính định hướng để HS tự nhận thức và tự đưa ra quyết định.  Mẫu 4:TỔNG KẾT THI ĐUA SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ  1.Mục tiêu:HS nhận thức nhiệm vụ trách nhiệm đối với tập thể  Giáo dục thái độ”Tôn sư trọng đạo”  2.Nội dung:sơ kết lập kế hoạch tuần  Sinh hoạt chào mừng ngày nhà giáo việt nam 20/11  3. Hình thức:Kể chuyện,Văn nghệ,đố vui theo chủ điểm,tổ chức các trò chơi  4. Chuẩn bị:Phân công công việc cụ thể cho từng cá nhân,tổ đảm nhận vai trò của mình,chuẩn bị câu hỏi,các tiết mục văn nghệ,quà  Chọn MC,GV tư vấn thông qua kịch bản(GV duyệt các tiết mục văn nghệ) Sưu tầm chuyện có liên quan đến chủ điểm  5.Thời điểm:Tiết sinh hoạt chủ nhiệm tuần thứ 2 tháng 11  6.Tiến hành:*Khởi động(hát tập thể)  *Sơ kết hoạt động tuần  *Triển khai kế hoạch tuần sau  *Sinh hoạt chuyên đề,MC giới thiệu  *Hoạt động  *Nhận xét 1. Hãy vui cùng những thành tích nhỏ bé của học trò và hãy chia sẻ tất cả n ững thất bại của chúng. 2. B n là người rất gần gũi với học trò, vì thế hãy cố gắ g để chúng luôn cởi mở với bạn. Hãy vừa là bạn vừa là thầy của chúng. 3. Đừng ngại thừa nhận với học trò là mình không biết về một ấ đề nào đó. Hãy cùng chúng tìm câu trả lời. 4...Hãy cố gắng khơi dậy sự tự tin trong mỗi em học sin . Khi đó chúng sẽ đạt tới nhiều đỉnh cao trong học tập. 5. Đừng đòi hỏi một “kỉ luật lí tưởng” trong giờ học. Bạn đừng độc đoán quá, hãy nhớ rằng giờ học là một phần cuộc sống của đứa trẻ, vì vậy đừng làm cho giờ học gò bó quá, cứng nhắc quá. Qua mỗi giờ học đứa trẻ cần trở thành một nhân cách cởi mở, say mê, sáng tạo và phát triển toàn diện. 6. Hãy cố gắng để giờ giảng của bạn không khuôn mẫu quá, chuẩn mực quá. Tuyệt vời nhất là trong mỗi giờ học đều có những “phát minh” nho nhỏ được diễn ra, những chân lí nho nhỏ được phát hiện, những đỉnh cao trí thức được chinh phục và những cuộc tìm kiếm được bắt đầu. 7. Các cuộc gặp gỡ với phụ huynh học sinh cần thiết thực và hiệu quả. Mỗi buổi họp phụ huynh là dịp để bạn cung cấp thêm cho họ những kiến thức về tâm lí, sư phạm, về quá trình học tập của trẻ. 8. Hãy bước vào lớp với nụ cười. Khi học trò chào, hãy nhìn vào mắt từng em để hiểu được tâm trạng của em, vui thì chia vui, buồn thì động viên. 9. Hãy luôn ghi nhớ: Học trò không phải là một chiếc bình cần đổ đầy kiến thức, các em là những ngọn đuốc cần được thắp lên. 10. Điểm kém ảnh hưởng không tốt đến việc hình thành nhân cách của học trò. Bạn hãy cố gắng chừng nào có thể để tránh cho các em điểm kém. Hãy tìm cách khác để khắc phục tình trạng này. 11. Mỗi bài giảng của bạn phải là một bước tiến, dù là rất nhỏ, về phía trước trong việc khám phá tri thức. Học sinh cần phải vượt qua những khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức và bạn hãy tính toán sao cho mức độ của những khó khăn đó thật phù hợp. 12. Đừng tìm những con đường dễ dàng nhất trong việc giảng dạy. Như thế học trò sẽ lười suy nghĩ, bạn cần làm cho chúng thấy việc học là lao động thực sự. Điều quan trọng nhất là bạn phải luôn khích lệ, luôn ở bên chúng khi khó khăn. 13. Nếu phải cân nhắc giữa hai điểm số khi cho điểm học sinh thì bạn hãy chọn điểm cao hơn. Hãy chắp cho đứa trẻ đôi cánh, hãy tin ở em, cho em hi vọng. 14. Không cần che giấu tình cảm của mình với các em, nhưng tuyệt đối tránh sự ưu ái đặc biệt với một vài em nào đó. Hãy cố nhìn thấy những ưu điểm ẩn sâu trong mỗi em. Có thể chính các em cũng không biết mình có những ưu điểm ấy. Bạn hãy giúp em nhận ra, phát triển chúng thêm. 15. Hãy nhớ rằng trên lớp trẻ em cần phải cảm thấy hấp dẫn và thú vị. Chỉ có sự hấp dẫn mới làm các em tập trung chú ý được. 16. Khi tiếp xúc với phụ huynh học sinh, bạn cần nhớ rằng đối với họ đứa con là quý giá nhất trên đời. Vì thế, bạn hãy hết sức tế nhị, tránh đừng để phụ huynh bị tổn thương. 17. Đừng sợ xin lỗi học trò nếu thấy mình sai. Xin lỗi chỉ làm tăng uy tín của bạn trong mắt các em mà thôi. Khi các em mắc lỗi, bạn cũng đừng nóng nảy quá. 18. Hãy cố gắng sống hết mình với các em. Vui cùng vui, buồn cùng buồn. Đùa nghịch và dạy dỗ. Hãy kiềm chế khi các em nói dối và đánh nhau. Công bằng, kiên trì và trung thực là khẩu hiệu của bạn. 19. Đừng dạy học sinh quá tự tin – sau này chúng sẽ bị xa lánh; quá rụt rè – chúng sẽ bị coi thường; quá lắm lời – chúng sẽ không được ai chú ý đến; quá ít nói – chúng sẽ không được ai tính đến; quá cứng nhắc – chúng sẽ bị khước từ; quá tốt bụng – chúng sẽ bị bắt nạt. 20. Một lần nữa xin nhắc lại: Hãy kiềm chế, bình tĩnh , kiên trì và mềm mỏng. Tình huống sư phạm Tình huống số 1 Một số học sinh lớp thày cô có “ truyền thống: đi học muộn và thường hay nghỉ học không phép, làm ảnh hưởng không tốt đến phong trào thi đua của lớp, đã bị nhắc nhở nhiều lần vào buổi trào cờ. Thày cô hãy lập kế hoạch giáo dục những học sinh này. Tình huống số 2 Cô giáo Huệ Minh là cô giáo trẻ, vào tiết sinh hoạt thứ 7 hàng tuần cô thường kiểm tra sổ đầu bài, nghiêm khắc nhắc nhở những học sinh nghỉ học hay vi phạm nội quy. Vinh một học sinh cá biệt, hay đi học muộn, trốn tiết, lại hay nghịch ngợm đã thốt lên: ‘ Cô mà cứ như thế thì sẽ ế chồng”; Câu hỏi: Nếu thày cô trong tình huống đó bạn sẽ xử lý như thế nào để giúp cô giáo Huệ Minh? Tình huống số 3 Đầu năm học mới, anh, chị được phân công làm chủ nhiệm lớp 9 A thay cho cô Ân đã chuyển công tác sang trường mới. Cô Ân là giáo viên dạy giỏi rất có uy tín, nên được các thầy giáo trong trường và học sinh trong lớp rất yêu mến, các em lớp 9 A rất luyến tiếc khi phải xa cô. Câu hỏi: Trong buổi gặp gỡ đầu tiên với lớp, thày cô dự định nói gì với các em học sinh lớp 9 A? Tình huống số 4 Trong cuộc họp liên tịch giữa nhà trường, Đội thiếu niên và Hội phụ huynh bàn về vấn đề giáo dục giới tính cho học sinh, một vị đại diện Hội phụ huynh phản đối cho rằng, các em còn bé, cái gì cần biết lớn lên rồi các em sẽ biết,nếu giáo dục giới tính thì chẳng khác nào ta “ vẽ đường cho hươu chạy” Câu hỏi: Theo thày cô trong tình huống này nên xử lí như thế nào? Tình huống số 5 Trong các buổi sinh hoạt lớp cô giáo chủ nhiệm thường phê bình thẳng thắn những hiện tượng lệch lạc của học sinh trong lớp. Cô chỉ đích danh từng học sinh và từng khuyết điểm đã mắc phải và dặn dò phải cố gắng sửa chữa trong tuần tiếp thep. Một số học sinh nói nhỏ với bạn: Như thế này không phải là sinh hoạt lớp. Câu hỏi: Theo thày cô chương trình sinh hoạt lớp cuối tuần nên như thế nào? Tình huống số 6 Một học sinh mắc khuyết điểm, giáo viên yêu cầu bố mẹ phải tới gặp, học sinh đó nhờ bác xe ôm thay thế bố mình đến gặp cô giáo. Khi vị phụ huynh giả cùng em học sinh gõ cửa vào phòng, giáo viên phát hiện ra ngay. Câu hỏi: Nếu là giáo viên chủ nhiệm, thày cô xử lí tình huống này như thế nào? Tình huống 7 Trong mét buæi coi thi, gi¸o viªn A ph¸t hiÖn con cña gi¸o viªn K sai ph¹m trong thi cö (mang tµi liÖu vµo phßng thi). Câu hỏi: Lµ gi¸o viªn A, anh (chÞ) sẽ giải quyết như thế nào? Tình huống số 8 Ở líp 8A h«m thø 4 cã hai tiÕt tiÕng Anh ®Çu giê v× kh«ng muèn häc m«n ®Êy nªn mét nhãm b¹n ®· tæ chøc mua m¾m t«m vµ ®i häc rÊt sím ®Ó nÐm vµo líp vµ xung quanh bµn gi¸o viªn rÊt nhiÒu. Tíi giê mäi ngêi ®Õn líp kh«ng ai chÞu næi mïi m¾m t«m nªn ®· tËp trung ë d- íi s©n trêng vµ kh«ng b¸o c¸o víi thÇy c« nµo. Khi c« gi¸o chñ nhiÖm hái th× c¶ líp ®Òu kh«ng nhËn. Câu hỏi: Trong trêng hîp nµy là thày cô gi¸o chñ nhiÖm bạn xö sù như thế nào?

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfchuyen_de_cong_tac_chu_nhiem_hoa_1904.pdf