Giáo án địa lý lớp 9 eu -Liên minh khu vực lớn trên thế giới

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- Hiểu được quá trình hình thành và phát triển, mục tiêu và thể chế của

EU.

-Chứng minh được EU là trung tâm kinh tế hàng đầu của thế giới.

2. Kĩ năng:

-Phân tích sơ đồ, lược đồ, bảng số liệutrong SGK để thấy được thời

gian gia nhập, vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới.

3. Thái độ:

HS thấy được EU là một mô hình liên kết đặc biệt trong quan hệ quốc

tế.EU không đơn thuần là một tổ chức liên chính phủ như LHQ và cũng

không phải làmột liên bang như Hoa Kì.

pdf8 trang | Chia sẻ: lelinhqn | Ngày: 15/11/2013 | Lượt xem: 447 | Lượt tải: 0download
Tóm tắt tài liệu Giáo án địa lý lớp 9 eu -Liên minh khu vực lớn trên thế giới, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
EU - LIÊN MINH KHU VỰC LỚN TRÊN THẾ GIỚI I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Hiểu được quá trình hình thành và phát triển, mục tiêu và thể chế của EU. - Chứng minh được EU là trung tâm kinh tế hàng đầu của thế giới. 2. Kĩ năng: - Phân tích sơ đồ, lược đồ, bảng số liệu trong SGK để thấy được thời gian gia nhập, vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới. 3. Thái độ: HS thấy được EU là một mô hình liên kết đặc biệt trong quan hệ quốc tế. EU không đơn thuần là một tổ chức liên chính phủ như LHQ và cũng không phải là một liên bang như Hoa Kì. II. Thiết bị dạy học: Bản đồ hành chính các nước châu Âu. III. Trọng tâm bài: - Quá trình hình thành, phát triển và mục đích của EU. - EU là trung tâm kinh tế hàng đầu của thế giới. IV. Tiến trình dạy học: - Kiểm tra bài cũ: chỉ tương đối trên bản đồ ba vùng công nghiệp của Hoa Kì. Nêu tên các ngành công nghiệp ở thành phố Newyork trong đó ngành nào là ngành truyền thống và hiện đại ? - Mở bài: Nhằm tạo điều kiện phát triển KT-XH các nước thành viên, mở rộng hợp tác, tăng cường khả năng cạnh tranh trong xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế. Rất nhiều tổ chức kinh tế khu vực ra đời, trong đó nổi lên là một tổ chức hợp tác toàn diện nhất, một trung tâm thương mại hàng đầu thế giới. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu về tổ chức kinh tế khu vực đó. TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung HĐ 1. Cả lớp Tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của EU. - GV giới thiệu cội nguồn lịch sử EU: Sau thế chiến II nhiều quốc gia muốn tăng cường hội nhập, nhất thể hóa ở châu I. Quá trình hình thành và phát triển: Âu để ngăn chặn nguy cơ chiến tranh và duy trì một nền hòa bình bền vững. Ý tưởng về thống nhất châu Âu được ngoại trưởng Pháp (Rober Shuman) lần đầu tiên đề xuất trong phát biểu ngày 9/5/1950. Ngày mà hiện nay được coi là sinh nhật của EU và được kỉ niệm hàng năm là ngày châu Âu. ? Dựa vào nội dung SGK nêu quá trình thành lập, phát triển của EU. =>HS dựa vào nội dung mục 1 trả lời, GV chuẩn kiến thức. - Hiệp ước Maastricht (Hà Lan) kí ngày 7/2/1992 - Community: cộng đồng; Economic: về kinh tế. ? Dựa trên lược đồ Hình 7.2 em có nhận xét gì về số lượng thành viên tham gia và phạm vi lãnh thổ. =>GV hướng dẫn HS khai thác phần phụ 1. Sự ra đời và phát triển - Sau thế chiến hai, các nước Tây Âu đã có nhiều hoạt động nhằm tăng cường quá trình liên kết. - Năm 1951 thành lập cộng đồng than và thép châu Âu (6 nước) - Năm 1957 Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) - Năm 1958 Cộng đồng nguyên tử châu Âu - Năm 1967 Cộng đồng châu Âu (EC) ra đời trên cơ sở hợp nhất 3 tổ chức trên - Năm 1993 EC được đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU) *Qui mô: số lượng thành viên 73, 95 lục ? Để phát triển EU đã đặt ra mục tiêu quan trọng nào? - GV cho HS xem qua Hình 7.3 *GV thông tin: - Hội đồng châu Âu: cơ quan quyền lực cao nhất EU gồm những người đứng đầu nhà nước của các nước. - Nghị viện châu Âu: là đại diện các dân tộc trong liên minh bầu theo tỉ lệ dân số, có nhức năng tư vấn, kiểm tra, thảo luận và ban hành quyết định về ngân sách. - Hội đồng bộ trưởng EU: là cơ quan lập pháp của EU. Liên hệ: khu vực Đông Nam Á đang xúc tiến và dự kiến đến năm 2015 thành lập cộng đồng ASEAN không ngừng tăng (2007: 27 thành viên) 2. Mục đích và thể chế a. Mục đích: xây dựng EU thành một khu vực: - Tự do lưu thông hàng hóa, dịch vụ, con người, tiền vốn. - Tăng cường hợp tác liên kết về: kinh tế, luật pháp, nội vụ, an ninh và đối ngoại. 86 04, 07 81, 04 Chuyển ý: sự hợp tác trong EU đã tạo nên những thành công gì? chúng ta sẽ nghiên cứu sang mục II. b. Thể chế: *EU được xây dựng trên 3 trụ cột: Cộng đồng châu Âu, chính sách đối ngoại và an ninh chung, hợp tác về tư pháp & nội vụ. *Các cơ quan đầu não quyết định những vấn đề quan trọng của EU: - Hội đồng châu Âu - Nghị viện châu Âu - Hội đồng bộ trưởng EU: là cơ quan lập pháp của EU. - Ủy ban liên minh châu Âu: là tổ chức lãnh đạo liên quốc gia. HĐ 2. Cả lớp Tìm hiểu về vị trí của EU trong nền kinh tế thế giới. *Trải qua quá trình phát triển, mở rộng ngông ngừng, ngày nay EU đã trở thành II. Vị thế của EU trong nền kinh tế thế giới: 1. Trung tâm kinh tế hàng đầu của thế giới một khu vực tự do lưu thông hàng hóa, con người, tiền vốn, sử dụng đồng tiền chung… Một tổ chức liên kết thành công, hiệu quả. ? Dựa vào Hình 7.1 em hãy so sánh một số chỉ số cơ bản giữa EU với Hoa Kì và Nhật Bản => Năm 2004: GDP của EU gấp 1.1 lần Hoa Kì và 2.8 lần của Nhật Bản. - EU cũng vượt Hoa Kì và Nhật Bản về tỉ trọng xuất khẩu trong GDP, và tỉ trọng trong xuất khẩu của thế giới. - GV cho HS khai thác Hình 7.5 để thấy được vai trò của EU. ? Dựa vào nội dung SGK em có nhận xét gì về quan hệ thương mại của EU đối với các nước bên trong và bên ngoài EU ? - Là một trong ba trung tâm kinh tế lớn nhất của thế giới. - Qui mô GDP đứng đầu thế giới, giá trị xuất khẩu cao. 2. Tổ chức thương mại hàng đầu thế giới - Kinh tế của EU phụ thuộc nhiều vào xuất khẩu và nhập khẩu. - Tự do lưu thông thương mại - Quan hệ Việt Nam-EU: quan hệ đối tác toàn diện: EU tích cực hỗ trợ Việt Nam trong các lĩnh vực như xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường, cải cách hành chính, giáo dục đào tạo. Viện trợ ODA của EU cho VN hơn 10 năm đạt trên 2 tỉ $, chiếm 20% vốn FDI nước ngoài đầu tư vào Việt Nam với trên 400 dự án. trong nội bộ khối. - EU dẫn đầu thế giới về thương mại, bạn hàng lớn nhất của các nước đang phát triển. IV. Đánh giá: 1. Trình bày tóm tắt quá trình hình thành phát triển, mục đích và thể chế của EU. V. Hoạt động nối tiếp: GV dặn HS xem trước bài 7 tiết 2. EU- hợp tác liên kết để cùng phát triển ở nhà. VI. Phụ lục: - Năm 1973 Kết nạp thêm 3 nước thành viên (Đanh Mạch, Anh, Ailen) : 9 nước - Năm 1981 Kết nạp thêm 1 nước thành viên (Hy Lạp) : 10 nước - Năm 1986 Kết nạp thêm 2 nước thành viên (Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha): 12 nước - Năm 1995 Kết nạp thêm 3 nước thành viên (Áo, Thụy Điển, Phần Lan) : 15 nước - Năm 2004 Kết nạp thêm 10 nước thành viên (CH Sec, Hungary, Ba Lan, Slovakia, Slovenia, Litva, Latvia, Estonia, Malta và CH Sip) : 25 nước - Năm 2007 Kết nạp thêm 2 nước thành viên (Romani và Bulgari) : 27 nước. ----------------------------

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf10_8282.pdf