Hội chứng liệt nửa người

TB vận động lớn số I ở diện số 4 Broadmann; VĐ phụ; vùng CG bản thể nguyên phát hay vùng 312,5,7

Một nhóm neuron chỉ huy 1 nhóm cơ nhất định của cơ thể theo hình người lộn ngược.

Bàn tay, môi chiếm diện tích vận động rất lớn ở phần dưới.

Chân nằm mặt trong bán cầu, bàn chân chiếm diện tích lớn hơn đùi.

 

ppt63 trang | Chia sẻ: Mr Hưng | Ngày: 16/09/2016 | Lượt xem: 84 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang nội dung tài liệu Hội chứng liệt nửa người, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
HỘI CHỨNG LIỆT NỬA NGƯỜI BS. Hùynh Thị Liễu BM. Thần KinhGIẢI PHẨU SINH LÝ BÓ THÁP.TB vận động lớn số I ở diện số 4 Broadmann; VĐ phụ; vùng CG bản thể nguyên phát hay vùng 312,5,7Một nhóm neuron chỉ huy 1 nhóm cơ nhất định của cơ thể theo hình người lộn ngược. Bàn tay, môi chiếm diện tích vận động rất lớn ở phần dưới. Chân nằm mặt trong bán cầu, bàn chân chiếm diện tích lớn hơn đùi.GIẢI PHẨU SINH LÝ BÓ THÁP.Bó vỏ gai: Các sợi trục từ vỏ não tạo thành vòng tia (corona radiata) đi qua cánh tay sau bao trong, đến trực tiếp tủy sống.Bó vỏ hành: đến các nhân dây sọ ở cuống não, cầu não, hành tủy.Nhánh đến nhân lưới, thể vân, đồi thị, nhân đỏ, tiểu não.GIẢI PHẨU SINH LÝ BÓ THÁPBó vỏ hành gồm các sợi từ vùng vận động mặt, mắt, hầu, họng lưỡi của vỏ não, đi qua gối của bao trong, thân não.Cuống não, bó vỏ hành tạo các nhân III, IV.Cầu não, bó vỏ hành tạo nhân V,VI,VII, VIII.Hành não, bó vỏ hành tạo nhân IX,X,XI,XIIGIẢI PHẨU SINH LÝ BÓ THÁPĐến phần thấp hành não, bó tháp:90%: bắt chéo sang bên đối diện --> bó tháp bên hay vỏ gai bên tủy sống.8%: không bắt chéo --> bó tháp thẳng hay bó vỏ gai trước. Cuối cùng bắt chéo tại khoanh tủy tương ứng đến nhân sừng trước đối bên.2%: thực sự không bắt chéo. CHẨN ĐOÁN HỘI CHỨNG1. HC liệt cứng nửa người.Liệt VII TW.Cơ lực : yếu đến liệt nửa người hoàn toàn.Trương lực cơ tăng.PX gân cơ tăng, đa động gối, gót (+).PX bệnh lý tháp : Babinski (+), Hoffmann(+).PX da bụng, da bìu giảm hay mất.Hiện tượng đồng động.CHẨN ĐOÁN HỘI CHỨNG2. HC liệt mềm nửa người.Cơ lực: yếu liệt nửa người.Trương lực cơ giảm.PXGC giảm.PX bệnh lý tháp, Babinski có thể (+)PX da bụng, da bìu giảm hay mấtBN hôn mêNhìn : bàn chân bên bệnh đổ ra ngoài, má phập phòng.Khám nhãn cầu: quan sát hướng quay đầu, mắt, phản xạ mắt búp bê.Phản xạ mắt búp bê.+ PX mắt búp bê dọc.+ PX mắt búp bê ngang.Liệt mặt: NP Pierre Marie Foix.Cơ lực: + Khi kích thích đau: nửa thân bên bệnh không cử động. + Cầm 2 tay giơ lên cao, thả ra đột ngột.CHẨN ĐOÁN VỊ TRÍ TỔN THƯƠNG.1. TT võ nãoLiệt mặt TW.Liệt thường không đồng đều giữa mặt, tay , chân. TT lan rộng, có thể kèm các sau:RL cảm giác sâu, tinh viĐộng kinh cục bộ.Bán manh đồng danh đối bên.TT BC ưu thế bên trái với người thuận tay phải sẽ RL ngôn ngữCHẨN ĐOÁN VỊ TRÍ TỔN THƯƠNG.2. TT bao trongLNN đồng đều giữa mặt, tay và chân; không RL ngôn ngữ, RL cảm giác.Dấu hiệu hiếm như:+ Giảm CG, chủ yếu là CG sâu, tăng CG đau do TT nhân bụng sau đồi thị.+ Bán manh đồng danh do TT tia thị phía sauCHẨN ĐOÁN VỊ TRÍ TỔN THƯƠNG.Khi tổn thương bó vỏ gai, vỏ hành 2 bên sẽ gây ra HC giả hành:Yếu các cơ tương ứng nhân dây sọ, Liệt mặt, hầu họng, lưỡi; Yếu tứ chi, Rối loạn cảm xúcCHẨN ĐOÁN VỊ TRÍ TỔN THƯƠNG.3.TT đồi thị.Yếu liệt nửa người kín đáo.RL CG kiểu đồi thị.TC chủ quan: BN có những cơn đau dữ dội, nóng rát khó chịu ở nửa người; xảy ra tự phát hay sau kích thích nhẹ.TC khách quan: BN mất CG tư thế, giảm CG đau, nhưng khi kích thích với cường độ mạnh hơn thì BN cảm thấy đau dữ dội.CHẨN ĐOÁN VỊ TRÍ TỔN THƯƠNG.4.TT cuống não:- HC Weber (tt vùng chân cuống não).+ Bên tt: liệt TK III.+ Đối bên tt: Liệt VII TW + LNN.- HC Benedikt (tt mái cuống não)+ Bên tt: liệt TK III.+ Đối bên tt: thất điều tiểu não, run, LNN và liệt  VII TW.CHẨN ĐOÁN VỊ TRÍ TỔN THƯƠNG.5.TT cầu não: HC Millard Gubler (tt đáy cầu não dưới)+ Bên tt: liệt TK VII ngoại biên, TK VI.+ Đối bên tt: liệt nửa người. HC Foville cầu não thấp(HC mái cầu não dưới.)Đối bên tt: Liệt nửa người Bên tt: Liệt VII ngoại biên Liệt chức năng nhìn ngang về bên tổn thươngCHẨN ĐOÁN VỊ TRÍ TỔN THƯƠNG.6. TT hành tủy HC Jackson (tt mái hành tủy) + Bên tt : Liệt TK X, XII. + Đối bên tt : Liệt nửa người.CHẨN ĐOÁN VỊ TRÍ TỔN THƯƠNG.HC Wallenberg (tt hành tủy sau bên)+ Bên tt: Liệt TK V, IX, X, XI HC Claude Bernard Horner, thất điều tiểu não.+ Đối bên tt: Mất CG đau nhiệtCHẨN ĐOÁN VỊ TRÍ TỔN THƯƠNG.7. TT tủy sống cổ.HC Brown Séquard (tt nửa khoanh tủy )+ Bên tt: LNN, mất CG sâu + Đối bên tt: Mất CG nông.CHẨN ĐOÁN CĂN NGUYÊNDựa vào bệnh sử khởi phát bệnh.Tiền sử.Khám thần kinh và tổng quát.Các XN CLS thích hợp CHẨN ĐOÁN CĂN NGUYÊN Khởi phát và diễn tiến từ từ1. U não.Đau đầu kéo dài tăng dần.HC tăng áp lực nội so.Yếu liệt từng đoạn chi, sau lan dần nửa người. Kèm theo các tc khác tùy vị trí tt & mức độ trầm trọng : động kinh, RL cảm giác, RL thị giác, liệt TK sọCHẨN ĐOÁN CĂN NGUYÊN2. Abcès não.Ổ nhiễm trùng ở vùng tai, xoang, ngoài da BN nhức đầu và có tc TK định vị, LNN từ từ, hay có dấu màng não.HC nhiễm trùng, HC TALNS, HC liệt cứng nửa người.CHẨN ĐOÁN CĂN NGUYÊN3.Tụ máu dưới màng cứng mãn tính.Thường ở BN lớn tuổi, có TS chấn thương đầu nhẹ.Sau vài tuần hay vài tháng: nhức đầu, yếu liệt nửa người, RL tâm thần, RL tri giác, tăng áp lực nội sọCHẨN ĐOÁN CĂN NGUYÊN Khởi phát cấp tính1. Xuất huyết não do cao huyết ápKhởi phát đột ngột ở BN lớn tuổi, có TS cao huyết áp, sau một gắng sức.TC TK định vị: LNN.RL tri giác, RL TK thực vật: RL thân nhiệt, hô hấp, tim mạch, vận mạchCHẨN ĐOÁN CĂN NGUYÊN2. Nhồi máu não do xơ mỡ động mạch Xảy ra đột ngột trong vài phút hay kéo dài vài giờ đến 24 giờ, diễn tiến bậc thang.Dấu TK định vị: LNN, HC đặc biệt.Yếu tố nguy cơ: cao huyết áp, XMĐM,, tiểu đường, béo phì, hút thuốc lá, xử dụng thuốc ngừa thai.CHẨN ĐOÁN CĂN NGUYÊN3. Nhồi máu não lấp mạch do bệnh lý tim mạchCấp tính trong vài giây, vài phút.TC: LNN, có thể kết hợp thành hội chứng. Bệnh tim mạch thường đi kèm: hẹp van 2 lá, rung nhĩ, loạn nhịp timCHẨN ĐOÁN CĂN NGUYÊN4. Vỡ dị dạng mạch máu não Người trẻ tuổi, có TS đau đầu migraine, động kinh. BN đột ngột nhức đầu dữ dội, ói mữa, xuất hiện TC TK: LNN, HC màng não.CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT 1. HC parkinson nửa ngườiTăng TLC, bất động, run.Dáng đi cứng, đầu hơi gấp về phía trước, lưng cong, co khớp khuỷu, khớp gối. Đi từng bước nhỏ chậm chạp, 2 tay khép sát vào người, không vung vẩy.Vẻ mặt lạnh lùng, không diễn tả tình cảm.Tăng trương lực cơ, có dấu bánh xe răng.Vận động chậm chạp, hạn chế.Run khi nghỉ ngơi.CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT2. Giả vờCần khai thác rõ hoàn cảnh gia đình, xã hội, tâm sinh lý.Chú ý đến các dấu khách quan:TLC, PXGC, PX bệnh lý. Dấu Babinski duỗi đầu mình phối hợp.Dấu HooverCHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT3. Hội chứng tiểu não 1 bên TLC giảm, các NP tiểu não, tay chỉ mũi, gót chân đầu gối dương tính.4. Mất cảm giác sâu nửa thân người BN mất CG tư thế, nên đứng không vững, đôi khi thấy TC thất điều 1 bên.XÉT NGHIỆM CẬN LÂM SÀNG1.Điện não Có ý nghĩa trong bệnh động kinh, viêm não, theo dõi sự rối loạn chức năng của não.2. Mạch não đồ3.Chụp mạch máu kỹ thuật số xoá xương (Digital subtraction angiography) cho hình ảnh mạch máu cột sống, thân nền, cảnh rất rõ ràng, giúp chẩn đoán trong các bệnh phình mạch, dị dạng thông động tĩnh mạch, hẹp tắc mạch máu, viêm mạch.XÉT NGHIỆM CẬN LÂM SÀNG4 . Chụp cắt lớp điện toán5. Cộng hưởng từGiúp khảo sát tổn thương hố sau mà chụp cắt lớp không phát hiện được: thoái hoá, viêm nhiễm, u6. Doppler động mạch nãoGiúp khảo sát độ hẹp động cảnh, tốc độ dòng chảy, vị trí chỗ hẹp.7. XN sinh hóa, miễn dịch, vi sinh, di truyền, sinh họcđược chỉ định khi tìm nguyên nhân

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • ppthclnn_1853.ppt
Tài liệu liên quan