Kinh tế phát triển

Phần I: Những vấn đề lý luận chung

Chương mở đầu: Các nƣớc đang phát triển và sự lựa

chọn con đƣờng phát triển

Chương I: Tổng quan về tăng trƣởng và phát triển KT

Chương III: Các mô hình chuyển dịch cơ cấu ngành KT

Phần II: Các nguồn lực của tăng trưởng kinh tế

Chương V: Lao động với tăng trƣởng kinh tế

Phần III: Các chính sách phát triển kinh tế

Chương IX: Ngoại thƣơng với phát triển kinh tế

pdf143 trang | Chia sẻ: Mr Hưng | Ngày: 13/08/2016 | Lượt xem: 26 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang nội dung tài liệu Kinh tế phát triển, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
h: Thị trƣờng cạnh tranh có xu hƣớng thực hiện tốt các nhiệm vụ đó. Kiểm tra: • Cách phân bổ hàng hóa và nhân tố sản xuất • Xác định các phân bổ xảy ra trong thị trƣờng cạnh tranh Chƣơng II. Nền kinh tế giao dịch 2.1. Hộp Edgeworth 2.2. Hiệu quả Pareto 2.3. Cân bằng cạnh tranh 2.4. Thị trƣờng 2.5. Định lý cơ bản của Kinh tế học phúc lợi Nhận xét • Vấn đề trao đổi (giao dịch) • Tâm điểm của Kinh tế - Trao đổi ra lợi ích • Phân biệt với vấn đề Kỹ thuật • Vấn đề phƣơng pháp luận nghiên cứu kinh tế • Mô hình Ƣa thích  Cầu  Cân bằng Cục bộ  Cân bằng Tổng quát, Cân bằng Động • Mô hình hóa từ đơn giản tới phức tạp: • Từ mô hình một thành viên  nhiều thành viên, • Từ mô hình Giao dịch không có Sản xuất  MHGD có SX • Mô hình hóa bằng đồ thị và mô hình toán học • Mục đích của việc mô hình hóa: Kiểm tra các để xuất về kinh tế học. 2.1. Hộp Edgeworth • MÔ HÌNH • Giả thiết: • 2 ngƣời (H và G), 2 loại hàng hóa (bia và bánh mì) • Dự trữ ban đầu _ Endowments • Xây dựng Mô hình • Lựa chọn các đại lƣợng (biến) • Xác định các quan hệ giữa chúng Hình 2.1. Hộp Edgeworth Đặc điểm của hộp Edgeworth • Mỗi điểm trong hộp thể hiện một phân bổ, tức là mỗi gói hàng hóa cho các cá nhân. Tại điểm này, gói hàng hóa của một ngƣời không thể bị thay đổi mà không làm thay đổi gói hàng hóa của ngƣời khác. • Ƣa thích của mỗi cá nhân có thể đƣợc mô tả bởi bản đồ bàng quan trong hộp. • Đƣờng bàng quan nào càng xa gốc tọa độ thì lợi ích từ các gói hàng hóa nằm trên đƣờng bàng quan đó là cao hơn. 2.2. Hiệu quả Pareto 2.2.1. Hiệu quả Pareto và hoàn thiện Pareto 2.2.2. Điều kiện đạt hiệu quả Pareto 2.2.1. Hiệu quả Pareto và hoàn thiện Pareto • Khái niệm • Ví dụ • Phân tích trong nền kinh tế giản đơn Khái niệm hiệu quả Pareto và hoàn thiện Pareto • Một sự phân bổ nguồn lực đƣợc gọi là đạt hiệu quả Pareto nếu nhƣ không có cách nào phân bổ lại các nguồn lực để làm cho ít nhất một ngƣời đƣợc lợi hơn mà không làm thiệt hại đến bất kỳ ai khác. • Nếu còn tồn tại một cách phân bổ lại nguồn lực làm cho ít nhất một ngƣời đƣợc lợi hơn mà không làm thiệt hại đến bất kỳ ai khác thì cách phân bổ lại các nguồn lực đó đƣợc gọi là hoàn thiện Pareto so với cách phân bổ ban đầu. VÍ DỤ Có 20 quả cam cần phân bổ cho 2 cá nhân A và B Câu hỏi: Đâu là hiệu quả P? Đâu là hoàn thiện P? A B Cách 1 10 quả 5 quả Cách 2 8 7 Cách 3 11 9 Cách 4 8 12 0 50 100 1st Qtr 2nd Qtr 3rd Qtr 4th Qtr CHÚ Ý: • - Một cách phân bổ đạt hiệu quả P chƣa chắc đã là hoàn thiện P của cách phân bổ khác chƣa hiệu quả • - Hoàn thiện P có tính bắc cầu Phân tích hiệu quả Pareto trong nền kinh tế giao dịch • Phân bổ X: • George với đƣờng bàng quan U3 • Harriet với đƣờng bàng quan V1 • Phân bổ Y: • George với đƣờng bàng quan U3 • Harriet với đƣờng bàng quan V2 • Phân bổ Z: • George với đƣờng bàng quan U2 • Harriet với đƣờng bàng quan V2  3 phân bổ trên phân bổ nào đạt hiệu quả Pareto? NHẬN XÉT • Một phân bổ không là tối ƣu Pareto nếu các đƣờng cong bàng quan đi qua nó hình thành một trong những vùng diện tích thấu kính. • Những phân bổ tại đó 2 đƣờng cong bàng quan tiếp xúc với nhau thì loại phân bổ này là tối ƣu Pareto. • Quỹ tích hiệu quả là tập hợp các điểm phân bổ tối ƣu Pareto Hình vẽ 2.2. Tối ƣu Pareto 2.2.2. Điều kiện đạt hiệu quả Pareto • Điều kiện hiệu quả sản xuất: Tỷ suất thay thế kỹ thuật biên giữa 2 loại đầu vào bất kỳ của tất cả các hãng sản xuất phải nhƣ nhau: MRTSXLK = MRTSYLK. • Điều kiện hiệu quả phân phối: Tỷ suất thay thế biên giữa 2 loại hàng hóa bất kỳ của tất cả các cá nhân tiêu dùng phải nhƣ nhau: MRSAXY = MRS B XY • Điều kiện hiệu quả hỗn hợp: Tỷ suất chuyển đổi biên giữa 2 hàng hóa bất kỳ phải bằng tỷ suất thay thế biên giữa chúng của tất cả các cá nhân: MRTXY = MRS A XY = MRS B XY. 2.3. CÂN BẰNG CẠNH TRANH • Xét một hệ thống thị trƣờng bao gồm các thuộc tính: • Mỗi hàng hóa đƣợc trao đổi trong một thị trƣờng đơn. • Mỗi cá nhân tham gia quan sát giá thị trƣờng và cố gắng thực hiện trao đổi để đạt lợi ích cá nhân tối đa. • Cân bằng cạnh tranh đạt đƣợc nếu giá hiện hành trên mỗi thị trƣờng “làm sạch thị trƣờng”. • Giá tƣơng đối đo lƣờng giá của hàng hóa theo đơn vị hàng hóa khác  lựa chọn một hàng hóa làm đơn vị tiền tệ. Hình vẽ 2.3.1. Giá không làm sạch thị trƣờng Hình vẽ 2.3.2. Giá làm sạch thị trƣờng KẾT LUẬN • Mỗi điểm trong hộp Edgeworth thể hiện một phân bổ. • Ở mức ràng buộc NS nhƣ Hình 2.3.1: • George muốn thay đổi phân bổ từ E tới X • Harriet muốn thay đổi phân bổ từ E tới Y  Ràng buộc ngân sách tƣơng ứng với mức giá không làm sạch thị trƣờng. • Ở mức ràng buộc NS nhƣ Hình 2.3.2: • Cả George và Harriet cùng muốn thay đổi phân bổ từ E tới Z  Ràng buộc ngân sách tƣơng ứng với mức giá làm sạch thị trƣờng. 2.4. Thị trƣờng • Chỉ xét một trong hai thị trƣờng vì các thị trƣờng đƣợc liên kết với nhau. • Luật Walras: dƣ cung của hàng hóa này hàm ý dƣ cầu của một hàng hóa khác. Hình vẽ 2.4.1. Hai mức giá Hình vẽ 2.4.2. Góc nhìn từ phía Harriet NHẬN XÉT • Về phía George: • George muốn bán bia tại mức giá cao hơn • George muốn mua bia tại mức giá thấp hơn • George không muốn trao đổi tại mức giá • Về phía Harriet: • Harriet muốn mua bia tại mức giá thấp hơn • Harriet muốn bán bia tại mức giá cao hơn • Harriet không muốn trao đổi tại mức 0p 0p 0p 1p 1p 1p Các đƣờng cung-cầu 2.5. Định lý cơ bản của KTH phúc lợi 2.5.1. Nội dung định lý cơ bản của KTH phúc lợi 2.5.2. Hạn chế của tiêu chuẩn Pareto và định lý cơ bản của KTH phúc lợi 2.5.1. Nội dung Chừng nào nền kinh tế còn là cạnh tranh hoàn hảo, tức là những ngƣời sản xuất và tiêu dùng còn chấp nhận giá, thì chừng đó, trong những điều kiện nhất định, nền kinh tế sẽ tất yếu chuyển tới một cách phân bổ nguồn lực đạt hiệu quả Pareto. 2.5.1. Nội dung Chừng nào nền kinh tế còn là cạnh tranh hoàn hảo, tức là những ngƣời sản xuất và tiêu dùng còn chấp nhận giá, thì chừng đó, trong những điều kiện nhất định, nền kinh tế sẽ tất yếu chuyển tới một cách phân bổ nguồn lực đạt hiệu quả Pareto. 2.5.2. Hạn chế của tiêu chuẩn P và Định lý cơ bản của KTH phúc lợi • Định lý cơ bản của KTH phúc lợi chỉ đúng trong môi trƣờng cạnh tranh hoàn hảo. Nhƣng thị trƣờng không tự đảm bảo đƣợc điều này  can thiệp CP. • Tiêu chuẩn hiệu quả Pareto chỉ tốt dƣới góc độ kinh tế. Nó chỉ quan tâm đến lợi ích của tuyệt đối cá nhân mà không quan tâm đến lợi ích tƣơng đối giữa các cá nhân  CP phải đảm bảo công bằng XH • Định lý cơ bản chỉ nghiên cứu trong nền kinh tế đóng. NỘI DUNG • Bài toán quyền sở hữu chung tĩnh • Đánh bắt cá phi điều chỉnh • Đánh bắt cá có điều chỉnh • Bản chất của ngoại ứng • Bài toán quyền sở hữu chung động • Mô hình động về đánh bắt cá • Động học ngành cá trong các chế quản lý thay thế nhau • Tuyệt chủng Chƣơng 8 Các tài nguyên sở hữu chung có thể tái sinh Thế nào là tài nguyên sở hữu chung? • Tài nguyên sở hữu chung là hàng hóa tiêu dùng hay các nhân tố sản xuất mà quyền sở hữu của nó chƣa đƣợc quyết định. • Quyền sở hữu đƣợc thiết lập đơn giản bằng cách nắm giữ hàng hóa. • Các cá nhân sẽ nhanh chóng tìm cách để có đƣợc quyền sở hữu tài nguyên.  Hiện tƣợng xói mòn không mong muốn nguồn tài nguyên 8.1. Bài toán quyền sở hữu chung tĩnh • Xét mô hình một ngƣ trƣờng đánh bắt cá: • y: lƣợng cá đánh bắt • b:số lƣợng thuyền • s:lƣợng dự trữ • w:chi phí cho thuyền ra khơi • c:tổng chi phí • Mối quan hệ giữa các biến: • Hàm thứ 3 thể hiện tốc độ giảm dần, tức là lƣợng cá gia tăng sẽ giảm đi khi ngày càng có nhiều thuyền tham gia khai thác 0   s y 0   b y 0 2 2    b y 8.1.1. Đánh bắt cá phi điều chỉnh • Quy tắc đánh bắt: Đi đánh cá nếu lợi nhuận ƣớc lƣợng từ việc đánh cá là dƣơng. Không đi đánh cá nếu lợi nhuận ƣớc lƣợng là âm. • Phân tích theo hàm: Đi đánh cá nếu: y > wb Không đi đánh cá nếu: y < wb Tại không có chủ sở hữu nào có động cơ thay đổi suy nghĩ? • Trong điều kiện cạnh tranh có một mức đánh cá quá mức có thể chấp nhận đƣợc. 0b 8.1.2. Đánh bắt cá có điều chỉnh • Xét mô hình đánh bắt cá có điều chỉnh:  Công ty đóng vai trò kiểm soát tìm cách tối đa hóa lợi nhuận • Công ty chỉ có thể tác động lên b • Lợi nhuận đƣợc xác định bằng giá trị thẳng đứng giữa y và c  xác định đƣợc lợi nhuận tối đa tại b* • Lợi nhuận đƣợc xác định theo phƣơng pháp đại số.  đạt lợi nhuận tối đa wbbsy  ),(ˆ 0   w b y 8.1.2. Đánh bắt cá có điều chỉnh (tiếp) • Phân tích lợi nhuận đánh bắt cá: • Tại • Tại b* • Các lợi nhuận tại là dƣơng trong khi các lợi nhuận tại bằng không. Càng nhiều cá đƣợc đánh bắt tại , nhƣng lại càng nhiều tài nguyên đƣợc sử dụng cho đánh bắt cá. Những con cá đƣợc đánh bắt thêm có giá trị ít đi so với các tài nguyên đƣợc sử dụng để đánh bắt chúng. • Xuất hiện ngoại ứng tiêu cực khi khai thác cá cũng nhƣ trong việc khai thác các tài nguyên sở hữu chung khác. 0b 8.1.3. Bản chất của ngoại ứng • Đánh bắt cá phi điều chỉnh là một ngoại ứng tiêu cực • Lợi nhuận đƣợc xác định theo công thức: • Đánh bắt cá có điều chỉnh: không có ngoại ứng wbbsy /),(ˆ Cách thức hiệu chỉnh ngoại ứng • Đánh bắt cá đặt dƣới sự kiểm soát của một tác nhân. • Áp dụng thuế Pigou • Thuế Pigou có thể đƣợc ứng dụng bằng cách yêu cầu các chiếc thuyền thanh toán phí khi chúng hoạt động. • Thuế Pigou là thiệt hại cận biên đƣợc đánh giá khi số thuyền tối ƣu đạng hoạt động: * * bb b y b y MD           8.2. Bài toán quyền sở hữu chung động • Mô hình động về đánh bắt cá • Động học ngành cá trong các chế độ quản lý thay thế nhau 8.2. Bài toán quyền sở hữu chung động 8.2.1. Mô hình động về đánh bắt cá • Ngành cá đƣợc theo dõi trong nhiều năm  mô hình đƣợc bổ sung thêm chỉ số về thời gian: • (8.1) • Phƣơng trình lƣợng cá dự trữ (Phƣơng trình chuyển động) (8.2) ),( ttt bsyy  tt wbc  tttt ygss 1 8.2.1. Mô hình động về đánh bắt cá • Mối quan hệ giữa các biến: • (8.3) )(ˆ tt sgg  0 ds dg 0 2 2  ds gd Chú thích: : bổ sung tự nhiện vào dự trữ cá tg Trạng thái ổn định • Cân bằng trạng thái-ổn định là một cặp ( ) sao cho hai điều kiện sau đƣợc bảo toàn: a) Có thuyền đang hoạt động khi dự trữ cá là b) Nếu và thì Cách xác định trạng thái ổn định khi thoả mãn các điều kiện sau: ',' sb 'b 's 'bbt 'sst  '1 sst  tt yg  ),(ˆ)(ˆ bsysg  Quỹ tích của các trạng thái ổn định có thể Quỹ tích trạng thái ổn định ( Trạng thái nằm ngoài quỹ tích) Bản đồ lợi nhuận đẳng trị • Đƣờng lợi nhuận-đẳng trị cho biết tất cả các cặp () tạo ra mức lợi nhuận đã đƣợc chỉ ra • Bản đồ lợi nhuận-đẳng trị có một đƣờng cho mỗi mức lợi nhuận, và gộp chúng lại một chỗ, chúng tạo ra 8.2.2. Động học ngành cá trong các chế độ quản lý thay thế nhau Picture slide • Bullet 1 • Bullet 1 Examples of default styles • Text and lines are like this • Hyperlinks like this • Visited hyperlinks like this Table Text box Text box With shadow

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf0846_861.pdf
Tài liệu liên quan