Luật học - Bài 4: Quy phạm pháp luật

Khái niệm và đặc điểm

2. Cơ cấu của quy phạm pháp luật

3. Phân loại các quy phạm pháp luật

4. Phương thức thể hiện quy phạm trong

văn bản quy phạm pháp luật

pdf25 trang | Chia sẻ: Mr Hưng | Ngày: 17/08/2016 | Lượt xem: 556 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang nội dung tài liệu Luật học - Bài 4: Quy phạm pháp luật, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bài 4: Quy phạm pháp luật  Thời lượng: 3 tiết  Mục tiêu bài học Hiểu, phân tích cơ cấu quy phạm pháp luật Biết các cách thức xây dựng một quy phạm  Phương pháp Thuyết giảng Tình huống NỘI DUNG 1. Khái niệm và đặc điểm 2. Cơ cấu của quy phạm pháp luật 3. Phân loại các quy phạm pháp luật 4. Phương thức thể hiện quy phạm trong văn bản quy phạm pháp luật 1. Khái niệm và đặc điểm Khái niệm: Quy phạm pháp luật XHCN là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và được nhà nước bảo đảm thực hiện. Đặc điểm: - Quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung - Do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận - Được nhà nước bảo đảm thực hiện 2. Cơ cấu của quy phạm pháp luật CÁC BỘ PHẬN Giả định Quy định Chế tài NỘI DUNG PHÂN TÍCH Khái niệm Vai trò Yêu cầu Cách xác định Phân loại Giả định  Khái niệm: bộ phận của quy phạm pháp luật nêu những điều kiện, hoàn cảnh có thể xảy ra và cá nhân hay tổ chức trong những điều kiện đó, chịu sự tác động của quy phạm pháp luật  Vai trò: xác định phạm vi tác động của pháp luật  Yêu cầu: hoàn cảnh, điều kiện rõ ràng, sát với thực tế  Cách xác định: trả lời cho câu hỏi chủ thể nào? Trong hoàn cảnh, điều kiện nào?  Phân loại: căn cứ vào số lượng, mối quan hệ giữa các điều kiện, chia thành giả định giản đơn và giả định phức tạp Quy định  Khái niệm: bộ phận của quy phạm pháp luật, chứa đựng mệnh lệnh của nhà nước, nêu cách thức xử sự của chủ thể trong hoàn cảnh đã nêu tại bộ phận giả định  Vai trò: mô hình hoá ý chí nhà nước, cụ thể hoá cách thức xử của các chủ thể khi tham gia quan hệ pháp luật.  Yêu cầu: chính xác, rõ ràng, chặt chẽ.  Xác định: trả lời câu hỏi chủ thể sẽ làm gì và như thế nào?  Phân loại: Dựa vào mệnh lệnh được, quy định chia thành hai loại, dứt khoát (một cách thức xử sự, không lựa chọn) và không dứt khoát (nhiều cách thức xử sự, có lựa chọn) Chế tài  Khái niệm: bộ phận của quy phạm pháp luật, nêu biện pháp mà nhà nước dự kiến áp dụng đối với chủ thể không thực hiện đúng nội dung phần quy định  Vai trò: bảo đảm cho quy phạm pháp luật được thực hiện  Yêu cầu: biện pháp tác động phải tương xứng với mức độ, tính chất của sự vi phạm  Xác định: trả lời câu hỏi hậu quả phải chịu là gì nếu chủ thể không thực hiện đúng nội dung bộ phận quy định  Dựa vào biện pháp, mức áp dụng, chế tài chia thành hai loại, cố định và không cố định hoặc chia theo lĩnh vực pháp luật (hình sự, dân sự hành chính, kỷ luật). 3. Phân loại các quy phạm pháp luật  Căn cứ vào tính chất mệnh lệnh Quy phạm cấm: cấm thực hiện hành vi Quy phạm bắt buộc: buộc thực hiện hành vi Quy phạm trao quyền: quyền lựa chọn xử sự  Căn cứ vào nội dung của quy phạm Quy phạm định nghĩa: giải thích, nêu khái niệm pháp lý Quy phạm điều chỉnh: thiết lập quyền và nghĩa vụ pháp lý Quy phạm bảo vệ: xác định biện pháp cưỡng chế nhà nước  Căn cứ vào tác dụng của quy phạm Quy phạm nội dung: xác định quyền và nghĩa vụ Quy phạm hình thức: xác định trình tự, thủ tục thực hiện quyền và nghĩa vụ 4. Phương thức thể hiện quy phạm pháp luật Phương thức thể hiện cơ cấu Phương thức thể hiện trong điều luật Phương thức thể hiện nội dung 4.1 Thể hiện cơ cấu theo ba bộ phận Sự thể hiện quy phạm theo cơ cấu ba bộ phận có đặc điểm: Quy phạm cụ thể có thể không có đủ ba bộ phận giả định, quy định, chế tài Trật tự các bộ phận có thể thay đổi Các bộ phận có sự liên hệ chặt chẽ về nội dung Lý do bởi sự đa dạng về: Mục đích điều chỉnh (chủ quan); Tính chất quan hệ xã hội (khách quan) 4.2 Thể hiện trong điều luật • Một quy phạm có thể trình bày trong một điều luật • Trong một điều luật có thể có nhiều quy phạm. • Lý do: tùy thuộc vào cách sắp xếp các quy phạm trong văn bản quy phạm pháp luật để văn bản có tính hệ thống, gọn, dễ hiểu, dễ xác định 4.3 Thể hiện theo nội dung • Trực tiếp: thể hiện đầy đủ các thành phần quy phạm • Viện dẫn: dẫn nội dung điều luật khác. • Mẫu: cần tham khảo ở những văn bản khác. • Lý do: đảm bảo tính hệ thống của pháp luật, sự liên kết giữa các quan hệ xã hội, tránh trùng lặp,. Bài tập Xây dựng quy phạm xử phạt hành vi trộm, cắp tài sản của công ty. Hãy xây dựng một quy tắc để chấm dứt tình trạng đi làm trễ phổ biến trong công ty. Hãy thiết kế quy phạm để khuyến khích công nhân tiết kiệm năng lượng cho công ty. Xây dựng quy định về cách thức xử lý kỷ luật khi đi làm trễ. Lưu ý: những số liệu cụ thể, sinh viên tự thiết kế sao cho phù hợp ( ví dụ: mức thưởng, phạt, cách thức thực hiện) Ví dụ 1 Giả định giản đơn • Điều 103. Tội đe dọa giết người (Bộ luật hình sự 1999) • 1. Người nào đe doạ giết người, nếu có căn cứ làm cho người bị đe doạ lo sợ rằng việc đe doạ này sẽ được thực hiện, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm. • 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm: • a) Đối với nhiều người; • b) Đối với người thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân; • c) Đối với trẻ em; • d) Để che dấu hoặc trốn tránh việc bị xử lý về một tội phạm khác. Ví dụ 2 Giả định phức tạp • Điều 102. Tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng (Bộ luật hình sự 1999) • 1. Người nào thấy người khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, tuy có điều kiện mà không cứu giúp dẫn đến hậu quả người đó chết, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm. • 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm: • a) Người không cứu giúp là người đã vô ý gây ra tình trạng nguy hiểm; • b) Người không cứu giúp là người mà theo pháp luật hay nghề nghiệp có nghĩa vụ phải cứu giúp. Ví dụ 3: Quy định dứt khoát • Điều 46. Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan (luật sở hữu trí tuệ 2005) • 1. Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan phải được lập thành văn bản gồm những nội dung chủ yếu sau đây: Ví dụ 4: Quy định không dứt khoát • Điều 50. Đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan(luật sở hữu trí tuệ 2005) 1. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan. Ví dụ 5: Chế tài cố định Điều 12. Vi phạm quy định về giám sát hải quan 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau: a) Tự ý thay đổi chủng loại, số lượng, chất lượng, trọng lượng hàng hoá đang chịu sự giám sát hải quan; b) Tự ý tiêu thụ hàng hoá đang chịu sự giám sát hải quan. 4. Tịch thu tang vật vi phạm đối với các vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này; trường hợp tang vật vi phạm không còn thì buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm. Ví dụ 6: Chế tài không cố định Điều 151. Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình (Bộ luật hình sự 1999) Người nào ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ, chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm. Ví dụ 7: Phân loại theo tính chất mệnh lệnh Quy phạm cấm: (Điều 100. Tội bức tử, Bộ luật hình sự 1999, khoản1) Người nào đối xử tàn ác, thường xuyên ức hiếp, ngược đãi hoặc làm nhục người lệ thuộc mình làm người đó tự sát, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm. Quy phạm bắt buộc:(Bộ Luật Dân sự 1995, Điều 274 Nghĩa vụ của chủ sở hữu trong việc thoát nước mưa) Chủ sở hữu nhà phải lắp đặt đường dẫn nước sao cho nước mưa từ mái nhà của mình không được chảy xuống bất động sản của chủ sở hữu bất động sản liền kề Quy phạm trao quyền: (Bộ Luật Dân sự 1995, Điều 26, Quyền đối với họ, tên): 1. Cá nhân có quyền có họ, tên. Họ, tên của một người được xác định theo họ, tên khai sinh của người đó. 2. Cá nhân xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự theo họ, tên của mình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận. Ví dụ 8: Phân loại theo nội dung Quy phạm định nghĩa:(Bộ luật dân sự, Điều 163, Tài sản) Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản. Quy phạm điều chỉnh:(Bộ luật dân sự, Điều 235,Xác lập quyền sở hữu đối với hoa lợi, lợi tức): Chủ sở hữu, người sử dụng tài sản có quyền sở hữu đối với hoa lợi, lợi tức theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật, kể từ thời điểm thu được hoa lợi, lợi tức đó. Quy phạm bảo vệ: (Bộ luật hình sự, Điều 130, Tội xâm phạm quyền bình đẳng của phụ nữ) Người nào dùng vũ lực hoặc có hành vi nghiêm trọng khác cản trở phụ nữ tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, khoa học, văn hoá, xã hội, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến một năm. Ví dụ 9: Phân loại theo tác dụng Quy phạm nội dung:(Bộ luật dân sự Điều 143. Người đại diện theo uỷ quyền) 1. Cá nhân, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân có thể uỷ quyền cho người khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự. 2. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo uỷ quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện. Quy phạm hình thức:(Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 76. Chỉ định người đại diện trong tố tụng dân sự) Trong khi tiến hành tố tụng dân sự, nếu có đương sự là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự mà không có người đại diện hoặc người đại diện theo pháp luật của họ thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 75 của Bộ luật này thì Toà án phải chỉ định người đại diện để tham gia tố tụng tại Toà án. Ví dụ 10: Phương thức thể hiện theo cơ cấu Quy phạm không có đủ ba bộ phận (Bộ luật dân sự, Điều 165. Nguyên tắc thực hiện quyền sở hữu): Chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình đối với tài sản nhưng không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. Trật tự các bộ phận có thể thay đổi: (Nghị định số 56/2006/NĐ-CP, về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hóa thông tin, Điều 62. Vi phạm các quy định cấm xuất khẩu, nhập khẩu đối với văn hoá phẩm): 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi xuất khẩu, nhập khẩu văn hoá phẩm bao gồm cả bản thảo thuộc loại cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu với số lượng dưới 10 bản. Ví dụ 11: Phương thức thể hiện trong điều luật  Một điều luật chứa một quy phạm:(Bộ luật dân sự Điều 166. Chịu rủi ro về tài sản): Chủ sở hữu phải chịu rủi ro khi tài sản bị tiêu huỷ hoặc bị hư hỏng do sự kiện bất khả kháng, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.  Một điều luật chứa nhiều quy phạm: (Điều 303. Trách nhiệm dân sự do không thực hiện nghĩa vụ giao vật) 1. Khi bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ giao vật đặc định thì người có quyền được quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ phải giao đúng vật đó; nếu vật không còn hoặc bị hư hỏng thì phải thanh toán giá trị của vật. 2. Khi bên có nghĩa vụ không thực hiện được nghĩa vụ giao vật cùng loại thì phải thanh toán giá trị của vật. 3. Trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện được nghĩa vụ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà gây thiệt hại cho bên có quyền thì ngoài việc thanh toán giá trị của vật còn phải bồi thường thiệt hại cho bên có quyền. Ví dụ 12: Phương thức thể hiện nội dung  Trực tiếp: Điều 102. (Bộ luật hình sự 1999), khoản 1: Người nào thấy người khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, tuy có điều kiện mà không cứu giúp dẫn đến hậu quả người đó chết, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.  Viện dẫn: (Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính) Điều 1, khoản 3: Các biện pháp xử lý hành chính khác được áp dụng đối với cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định tại các điều 21, 22, 23, 24 và 25 của Pháp lệnh này.  Mẫu: Điều 91, khoản 1: Người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính mà sách nhiễu, dung túng, bao che, không xử lý hoặc xử lý không kịp thời, không đúng mức, xử lý vượt quá thẩm quyền quy định thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfbai_3_quy_pham_053.pdf