Luật ngân hàng chứng khoán - Chương III: Địa vị pháp lý của tổ chức tín dụng

1. Khái niệm TCTD : Luật các TCTD được Quôc hội thông qua ngày 12/12/1997, sửa đổi bổ sung theo Luật số 20/2004/QH11 ngày 15/06/2004.

TCTD là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật các TCTD và các quy định khác của pháp luật để hoạt động ngân hàng.

 

ppt78 trang | Chia sẻ: hongha80 | Ngày: 05/10/2019 | Lượt xem: 19 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang nội dung tài liệu Luật ngân hàng chứng khoán - Chương III: Địa vị pháp lý của tổ chức tín dụng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Luật NH & CK - GV Nguyễn Từ Nhu2. Bộ máy quản lý, điều hành của TCTD.Nhân sự trong bộ máy quản lý, điều hành của TCTD : Những đối tượng au không được bầu, bổ nhiệm là thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, điều hành TCTD :Bị kết án mà chưa được xóa án.Từng là thành viên HĐQT, Ban giám đốc của công ty bị phá sản (trừ lý do bất khả kháng), bị đình chỉ hoạt động do vi phạm pháp luật.Bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của thành viên HĐQT, Tổng giám đốc (Giám đốc) không được là thành viên Ban kiểm soát, kế toán trưởng của cùng một TCTD.III. CƠ CẤU TỔ CHỨC, BỘ MÁY QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH TCTD12/26/2019Luật NH & CK - GV Nguyễn Từ Nhu1. Hoạt động huy động vốn Nhận tiền gửi Tiền gửi không kỳ hạn.Tiền gửi có kỳ hạn.Tiền gửi tiết kiệmTiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạnIV. HOẠT ĐỘNG CỦA TCTD12/26/2019Luật NH & CK - GV Nguyễn Từ Nhu1. Hoạt động huy động vốn Nhận tiền gửi Tiền gửi không kỳ hạn :Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi mà người gửi tiền được gửi tiền và rút tiền bất cứ lúc nào. Mục đích gửi tiền : nhằm được hưởng các dịch vụ ngân hàng liên quan đến tài khoản tiền gửi này: thanh toán chi trả bằng hình thức chuyển khoản, chuyển tiền.Đối tượng gửi tiền: tổ chức kinh tế, tổ chức đoàn thể và cá nhân.IV. HOẠT ĐỘNG CỦA TCTD12/26/2019Luật NH & CK - GV Nguyễn Từ Nhu1. Hoạt động huy động vốn Nhận tiền gửi Tiền gửi có kỳ hạn : là loại tiền gửi được duy trì trong một khoản thời gian xác định.- KH chỉ nộp tiền vào tài khoản một lần, không được nộp thêm vào tài khoản khi chưa đến hạn.- Khi có nhu cầu rút tiền (đúng hạn hoặc trước hạn) khách hàng phải rút một lần cho toàn bộ số dư trên tài khoản.- Khi đáo hạn khách hàng không rút tiền thì ngân hàng sẽ tái tục cho khách hàng một kỳ hạn mới tương ứng với kỳ hạn ban đầu.IV. HOẠT ĐỘNG CỦA TCTD12/26/2019Luật NH & CK - GV Nguyễn Từ Nhu1. Hoạt động huy động vốn Nhận tiền gửi Tiền gửi có kỳ hạn :Mục đích gửi tiền: nhằm để hưởng lãi, đảm bảo an toàn về tài sản.Đối tượng gửi tiền: Doanh nghiệp và cá nhân.IV. HOẠT ĐỘNG CỦA TCTD12/26/2019Luật NH & CK - GV Nguyễn Từ Nhu1. Hoạt động huy động vốn Nhận tiền gửi Tiền gửi tiết kiệm:Tiền gửi TK là tiền gửi của các tầng lớp dân cư, nhằm mục đích tích lũy, sinh lời, an toàn tài sản.IV. HOẠT ĐỘNG CỦA TCTD12/26/2019Luật NH & CK - GV Nguyễn Từ Nhu1. Hoạt động huy động vốn Nhận tiền gửi Tiền gửi tiết kiệm:TK không kỳ hạn : Khách hàng có thể gửi nhiều lần, trực tiếp hoặc thông qua người khác, không hạn chế về số lần giao dịch.TK có kỳ hạn: Khách hàng không được gửi thêm vào tài khoản tiết kiệm khi thẻ tiết kiệm đó chưa đến hạn thanh toán.IV. HOẠT ĐỘNG CỦA TCTD12/26/2019Luật NH & CK - GV Nguyễn Từ Nhu1. Hoạt động huy động vốn Nhận tiền gửi Tiền gửi tiết kiệm:TK không kỳ hạn : Khách hàng phải trực tiếp rút tiền, không hạn chế về số lần giao dịch, chưa tất toán sổ tiết kiệm sau mỗi lần giao dịch.TK có kỳ hạn: Khi có nhu cầu rút tiền (trước hạn hoặc đúng hạn), khách hàng phải rút một lần cho toàn bộ số tiền gửi và tất toán sổ tiết kiệm.IV. HOẠT ĐỘNG CỦA TCTD12/26/2019Luật NH & CK - GV Nguyễn Từ Nhu1. Hoạt động huy động vốn Nhận tiền gửiLưu ý : TCTD phi ngân hàng được nhận tiền gửi từ một năm trở lên của tổ chức, cá nhân theo quy định của NHNN.Việc nhận tiền gửi bằng ngoại tệ chỉ áp dụng cho các tổ chức nhận tiền gửi được phép hoạt động ngoại hối và tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối.IV. HOẠT ĐỘNG CỦA TCTD12/26/2019Luật NH & CK - GV Nguyễn Từ Nhu1. Hoạt động huy động vốn Phát hành giấy tờ có giáGiấy tờ có giá là chứng nhận của các TCTD phát hành để huy động vốn, trong đó xác định nghĩa vụ trả một khoản tiền trong một khoảng thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác của TCTD với người mua.Mệnh giá : là số tiền được ghi cả bằng số và bằng chữ trên giấy tờ có giá, thể hiện số vốn gốc mà TCTD huy động của người sở hữu giấy tờ có giá .IV. HOẠT ĐỘNG CỦA TCTD12/26/2019Luật NH & CK - GV Nguyễn Từ Nhu1. Hoạt động huy động vốn Phát hành giấy tờ có giáThời hạn hiệu lực: là thời gian lưu hành của giấy tờ có giá, được xác định từ ngày phát hành đến ngày đáo hạn của giấy tờ có giá.Lãi suất phát hành: là mức lãi suất áp dụng để tính lãi cho người thụ hưởng giấy tờ có giá.IV. HOẠT ĐỘNG CỦA TCTD12/26/2019Luật NH & CK - GV Nguyễn Từ Nhu1. Hoạt động huy động vốn Phát hành giấy tờ có giáVốn gốc: Thanh toán vào thời điểm đáo hạn của chứng từ.Tiền lãi: - Trả lãi cuối kỳ.- Trả lãi trước.- Trả lãi định kỳ.IV. HOẠT ĐỘNG CỦA TCTD12/26/2019Luật NH & CK - GV Nguyễn Từ Nhu1. Hoạt động huy động vốn Phát hành giấy tờ có giáNhư vậy, TCTD có thể phát hành trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các GTCG khác để huy động vốn theo quy định của NHNN và pháp luật về phát hành chứng khoán (nếu phát hành trái phiếu ra công chúng). IV. HOẠT ĐỘNG CỦA TCTD12/26/2019Luật NH & CK - GV Nguyễn Từ Nhu1. Hoạt động huy động vốn Vay vốn TCTD khác.Vay vốn của NHNN.Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng.Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các GTCG ngắn hạn khác.Cho vay có đảm bảo bằng cầm cố thương phiếu và các GTCG ngắn hạn khác.Trong trường hợp đặc biệt, NHNN "cho vay cứu cánh" đối với các TCTD.IV. HOẠT ĐỘNG CỦA TCTD12/26/2019Luật NH & CK - GV Nguyễn Từ Nhu2. Hoạt động tín dụng Khái niệmTín dụng là quan hệ kinh tế trong đó có một chủ thể thỏa thuận để chủ thể khác được sử dụng một số vốn của mình trong một thời gian nhất định với điều kiện có hoàn trả dựa trên cơ sở có sự tín nhiệm.Quan hệ tín dụng hội đủ ba tính chất :Tính chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị.Tính thời hạn.Tính hoàn trả.IV. HOẠT ĐỘNG CỦA TCTD12/26/2019Luật NH & CK - GV Nguyễn Từ Nhu2. Hoạt động tín dụng Phân loại Căn cứ vào thời hạn :Tín dụng ngắn hạn.Tín dụng trung hạn.Tín dụng dài hạn.Căn cứ vào mục đích sử dụng :Tín dụng sản xuất kinh doanh.Tín dụng tiêu dùng.IV. HOẠT ĐỘNG CỦA TCTD12/26/2019Luật NH & CK - GV Nguyễn Từ Nhu2. Hoạt động tín dụng Phân loại Căn cứ vào mức độ đảm bảo :Tín dụng đảm bảo bằng tài sản.Tín dụng không đảm bảo bằng tài sản.Căn cứ vào xuất xứ :Tín dụng trực tiếp.Tín dụng gián tiếp.IV. HOẠT ĐỘNG CỦA TCTD12/26/2019Luật NH & CK - GV Nguyễn Từ Nhu2. Hoạt động tín dụng Phân loại Căn cứ vào chủ thể tham gia :Tín dụng nhà nước.Tín dụng của các TCTD.Tín dụng thương mại.Tín dụng quốc tế.Tín dụng doanh nghiệp.IV. HOẠT ĐỘNG CỦA TCTD12/26/2019Luật NH & CK - GV Nguyễn Từ Nhu2. Hoạt động tín dụng Hoạt động tín dụng của TCTD Điều 20, khoản 8, 10 - Luật các TCTD có định nghĩa :Hoạt động tín dụng là việc TCTD sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng.Cấp tín dụng là việc TCTD thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác.IV. HOẠT ĐỘNG CỦA TCTD12/26/2019Luật NH & CK - GV Nguyễn Từ Nhu2. Hoạt động tín dụng Hoạt động tín dụng của TCTD Các hình thức cấp tín dụng : Điều 49 - Luật các TCTDCho vay.Chiết khấu thương phiếu và các GTCG khác.Bảo lãnh.Cho thuê tài chính.Bao thanh toán.IV. HOẠT ĐỘNG CỦA TCTD12/26/2019Luật NH & CK - GV Nguyễn Từ NhuHoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹCung ứng các phương tiện thanh toán như tiền mặt, séc, UNC, UNT, thư tín dụng, thẻ thanh toán.Thực hiện giao dịch thanh toán trong và ngoài nước (khi được phép).Thực hiện thu hộ, chi hộ.Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác do NHNN quy định.IV. HOẠT ĐỘNG CỦA TCTD12/26/2019Luật NH & CK - GV Nguyễn Từ NhuHoạt động kinh doanh khácGóp vốn, mua cổ phần.Tham gia thị trường tiền tệ.Kinh doanh ngoại hối và vàng.Ủy thác, nhận ủy thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan.Cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính, tiền tệ.Cung ứng dịch vụ bảo hiểm và kinh doanh bảo hiểm.Thực hiện các dịch vụ khác có liên quan.IV. HOẠT ĐỘNG CỦA TCTD12/26/2019Luật NH & CK - GV Nguyễn Từ NhuHoạt động kinh doanh khácTCTD có thể nhân danh mình thực hiện các hoạt động trên hoặc thông qua việc thành lập các công ty trực thuộc.TCTD không được trực tiếp kinh doanh BĐS, được tiến hành các hoạt động môi giới, hỗ trợ việc mua bán BĐS.IV. HOẠT ĐỘNG CỦA TCTD12/26/2019Luật NH & CK - GV Nguyễn Từ NhuKhông được cấp tín dụngThành viên của HĐQT, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, các Phó tổng GĐ.Bố, mẹ, vợ, chồng, con của những người nêu trên.Nhân viên thẩm định, xét duyệt, quyết định cấp tín dụng.V. VẤN ĐỀ ĐẢM BẢO AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA TCTD12/26/2019Luật NH & CK - GV Nguyễn Từ NhuHạn chế cấp tín dụng: Không được cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi, không có bảo đảm đối với : Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán tại TCTDThanh tra viên đang thanh tra tại TCTD.Kế toán trưởng, cổ đông lớn của TCTD.Doanh nghiệp của một trong các đối tượng không được cấp tín dụng sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó.Dư nợ không vượt quá 5% vốn tự có của TCTD.V. VẤN ĐỀ ĐẢM BẢO AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA TCTD12/26/2019Luật NH & CK - GV Nguyễn Từ NhuGiới hạn hạn mức tín dụng :Tổng mức cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá tỷ lệ nhất định so với vốn tự có của TCTD.Giới hạn góp vốn, mua cổ phần:Mức góp vốn, mua cổ phần trong một doanh nghiệp không được vượt quá tỷ lệ theo qui định.Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của TCTD trong tất cả doanh nghiệp không được vượt quá tỷ lệ theo qui định.V. VẤN ĐỀ ĐẢM BẢO AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA TCTD12/26/2019Luật NH & CK - GV Nguyễn Từ NhuCác qui định về tỷ lệ bảo đảm an toàn:Tỷ lệ vốn ngắn hạn được sử dụng cho vay trung, dài hạn.Tỷ lệ về khả năng chi trả.Tỷ lệ an toàn tối thiểuCác qui định về dự phòng rủi ro.V. VẤN ĐỀ ĐẢM BẢO AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA TCTD12/26/2019Luật NH & CK - GV Nguyễn Từ NhuThe end.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pptluat_nh_chuong_3_8613.ppt