Một số giải pháp rèn kĩ năng giải toán có lời văn bằng sơ đồ đoạn thẳng cho học sinh lớp 4

Tầm quan trọng của việc rèn kĩ năng giải toán có lời văn bằng sơ đồ đoạn thẳng cho học sinh lớp 4.

Chương trình Toán tiểu học có vị trí và tầm quan trọng rất lớn. Toán học góp phần quan trọng trong việc đặt nền móng cho việc hình thành và phát triển nhân cách học sinh. Trên cơ sở cung cấp những tri thức khoa học ban đầu về số học, các số tự nhiên, giải toán có lời văn ứng dụng thiết thực trong đời sống và một số yếu tố hình học đơn giản.

Mục tiêu nói trên được thực hiện thông qua việc dạy học các môn học, đặc biệt là môn Toán, môn này có tầm quan trọng vì toán học với tư cách là một môn khoa học nghiên cứu hệ thống kiến thức cơ bản và sự nhận thức cần thiết trong đời sống, sinh hoạt lao động của con người, môn Toán là chìa khóa mở đầu cho tất cả các ngành khoa học khác, nó là công cụ cần thiết của người lao động mới, đặc biệt là giải toán có lời văn.

 

doc24 trang | Chia sẻ: Mr Hưng | Ngày: 22/09/2016 | Lượt xem: 19 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang nội dung tài liệu Một số giải pháp rèn kĩ năng giải toán có lời văn bằng sơ đồ đoạn thẳng cho học sinh lớp 4, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
- Số lớn và số bé. + Vẽ sơ đồ đoạn thẳng: ? Số lớn : 34 Số bé : ? + Giải bài toán: Bài giải: Hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 3 = 2 (phần) Số lớn là: 34 : 2 x 5 = 85 Số bé là: 85 – 34 = 51 Đáp số: Số lớn: 85 Số bé : 51 b)Trường hợp đối với học sinh khá - giỏi: Bài toán 2: Hiệu giữa 2 số là 12. Nếu ta tăng số bị trừ lên 5 lần và giữ nguyên số trừ thì hiệu mới là 1452. Hãy tìm 2 số đó. Phân tích: Hiệu giữa 2 số là 12 tức là lấy số thứ nhất (số bị trừ) trừ đi số thứ 2 (số trừ) thì kết quả là 12. Nếu tăng số thứ nhất lên 5 lần (số bị trừ x 5) và giữ nguyên số thứ 2 (số trừ) thì lúc này kết quả lại là 1452. Vậy ta có thể gọi số bị trừ là a, số trừ là b. Theo bài ra ta có: a - b = 12 a x 5 - b = 1452 Bài này có nhiều cách giải, cách thì dài dòng, cách thì học sinh khó hiểu nên khi ta biểu diễn các đại lượng đã cho trên sơ đồ học sinh sẽ nhìn thấy và dễ hiểu hơn. 1452 Số trừ: Số bị trừ: 12 12 12 12 12 ? ? Bài giải Nhìn vào sơ đồ ta thấy:5 lần 12 cộng với 4 lần số trừ bằng 1452. Vậy số trừ bằng: (1452 - 12 x 5) : 4 = 348 Số bị trừ là: 348 + 12 = 360 Đáp số: 348 và 360 Sơ đồ đoạn thẳng còn dùng để giải các bài toán về tuổi ở tiểu học, giải các bài toán về phân số và số thập phân nữa. Ở đây phạm vi có hạn tôi chỉ đưa ra một số dạng điển hình. Mỗi sơ đồ lại có một cách giải riêng giúp học sinh giải được nhiều dạng toán từ cơ bản đến nâng cao nhằm giúp học sinh tự phát hiện, tự giải quyết vấn đề của bài học, tự chiếm lĩnh nội dung kiến thức và có thể vận dụng kiến thức đó vào luyện tập thực hành một cách sáng tạo hơn. III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Qua thời gian áp dụng những kinh nghiệm được rút ra từ quá trình dạy học của bản thân trong việc rèn kĩ năng giải toán có lời văn bằng sơ đồ đoạn thẳng cho học sinh lớp 4 tôi nhận thấy kỹ năng giải toán có lời văn của học sinh trong lớp đã có sự tiến bộ rõ rệt. Cụ thể như sau: - 100% số học sinh trong lớp đã có thể vận dụng trực tiếp các công thức cũng như các cách làm vào giải toán có lời văn, tình trạng nhầm lẫn giữa các công thức hầu như không còn. Bên cạnh đó khi gặp một bài toán có lời văn thói quen đầu tiên của học sinh trong lớp là đọc kĩ đầu bài toán, sau đó phân tích đề và phát hiện dạng toán, cuối cùng các em mới vận dụng kiến thức đã học để giải toán và trình bày bài giải phù hợp. - 70% số học sinh trong lớp có thể giải được hầu hết các bài toán trong chương trình toán 4. Trong học kì I các em đã giải thành thạo các dạng toán về tìm số trung bình cộng, tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. Sang đến học kì II học sinh nắm chắc cách giải các dạng toán về tìm 2 số khi biết tổng và tỉ (hiệu và tỉ), một cách thành thạo. Cụ thể kết quả bài kiểm tra toán cuối học kỳ I và cuối học kỳ II như sau: * Cuối học kỳ I: Điểm giỏi Điểm khá Điểm trung bình Điểm yếu * Cuối học kỳ II: Điểm giỏi Điểm khá Điểm trung bình Điểm yếu Đây mới chỉ là bước đầu nhưng nó đã giúp tôi thêm tin tưởng vào những gì mình đã làm. Tôi còn phải cố gắng nhiều hơn nữa để nâng cao năng lực chuyên môn của bản thân, giúp cho hoạt động học tập của học sinh đạt hiệu quả cao hơn. IV. KẾT LUẬN Giải toán có lời văn bằng sơ đồ đoạn thẳng đóng vai trò quan trọng trong quá trình nhận thức và phát triển khả năng tư duy - suy luận của học sinh trong cách giải, cách lập luận. Giải toán “Có lời văn bằng sơ đồ đoạn thẳng” đã được nhiều giáo viên tiến hành, song việc hướng dẫn học sinh hình thành kiến thức thì cần theo một trình tự chặt chẽ, lô-gíc và người dạy cần hướng dẫn học sinh biết “giải mã” các từ khóa của bài toán để biểu diễn sự tương quan giữa các đại lượng của bài toán trên sơ đồ một cách chính xác giúp học sinh dễ hiểu bài, chủ động chiếm lĩnh tri thức, tạo hứng thú cho các em trong học tập. Trong phạm vi nghiên cứu này tôi chỉ đưa ra một số bài toán đặc trưng cho từng trường hợp về sử dụng sơ đồ đoạn thẳng học sinh vận dụng linh hoạt từ bài toán mẫu. Tuy không nêu hết các bài toán của từng trường hợp cần khai thác điều kiện để vẽ sơ đồ đoạn thẳng giúp học sinh phát hiện nhanh cách giải bài toán, rèn kĩ năng giải toán cho học sinh. Qua thực tế áp dụng, chúng tôi thấy giải toán bằng sơ đồ đoạn thẳng giúp người dạy và người học làm việc nhẹ nhàng, người học chủ động chiếm lĩnh tri thức vì nó là một trong những yếu tố quan trọng với tâm lý học sinh Tiểu học là trực quan sinh động và kết quả cũng rất khả quan. Vì thế hầu hết học sinh lớp 4 trường chúng tôi đã hứng thú và tự tin hơn trong các giờ luyện tập giải toán. Kiến thức giải toán cũng như khả năng suy luận của các em được nâng cao, các em đã biết xác định được dạng toán một cách nhanh chóng, vẽ sơ đồ và đưa ra cách giải hợp lí. Là một giáo viên đang trực tiếp đứng trên bục giảng, bản thân tôi tự nhận thấy nhiệm vụ của giáo viên trong giai đoạn đổi mới giáo dục như hiện nay đòi hỏi ngày càng nâng cao, nếu chỉ trông chờ vào nhừng gì có sẵn để yêu cầu học sinh tập dược, bắt chước theo thì mới chỉ là thực hiện công tác giáo dục một cách đơn thuần. Vì vậy, dạy bất cứ môn học nào chúng ta cũng cần khai thác và coi trọng sự sáng tạo của học sinh. Đặc biệt là trong dạy giải toán có lời văn bằng sơ đồ đoạn thẳng cho học sinh lớp 4 nói riêng và bậc Tiểu học nói chung. Nếu dạy tốt nội dung này sẽ góp phần vào việc rèn phương pháp suy luận trí thông minh, óc sáng tạo cho học sinh nhằm phát triển học sinh một cách toàn diện, tạo điều kiện thuận lợi để học sinh tiếp tục học tập ở bậc học cao hơn. Vì vậy để giúp học sinh khắc phục những khó khăn khi giải toán có lời văn bằng sơ đồ đoạn thẳng là một vấn đề không thể thiếu, đòi hỏi người giáo viên phải có trình độ chuyên môn vững vàng, có kỹ năng truyền thụ kiến thức cho học sinh thông qua việc tổ chức dạy học hợp lý và khoa học. Bên cạnh đó người giáo viên cũng phải thực sự say mê, tìm tòi sáng tạo, có tâm huyết với nghề nghiệp.thường xuyên quan tâm đến việc chấm, chữa bài, tìm hiểu và phân loại đối tượng học sinh trong lớp. Điều quan trọng nữa là giáo viên phải linh động sử dụng phương pháp dạy học sao cho phù hợp với trình độ của học sinh trong lớp. Thái độ của giáo viên phải mềm mỏng, biết tôn trọng học sinh, động viên kịp thời tới học sinh yếu kém, tuyên dương khích lệ những học sinh tốt. Có như thế mới nâng cao hiệu quả học tập cho các em và nâng cao chất lượng giáo dục một cách toàn diện. V. ĐỀ NGHỊ 1. Đối với nhà trường: - Thường xuyên tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho giáo viên. - Tổ chức sinh hoạt chuyên môn và đổi mới phương pháp dạy học để tập thể giáo viên nêu ra những ý kiến đóng góp cho phù hợp với nội dung và phương pháp học. 2. Đối với giáo viên: - Không ngừng học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn cho bản thân. - Soạn bài một cách chu đáo, kỹ lưỡng, chuẩn bị nội dung các câu hỏi sao cho lô-gíc và có hệ thống nhằm dẫn dắt phù hợp đúng trình tự của bài dạy. - Cần biết phối hợp một cách linh hoạt các hình thức, phương pháp dạy học nhằm gây hứng thú cho học sinh. VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Sách giáo khoa và vở bài tập Toán 4- Đỗ Đình Hoan (Chủ biên) - NXB Giáo dục, 2007. 2. Thực hành Toán 4 – Nguyễn Minh Thuyết - Đỗ Đình Hoan (Chủ biên) - NXB Giáo dục, 2010. 3. Luyện giải Toán 4 - Đỗ Đình Hoan (Chủ biên) - NXB Giáo dục, 2007 4. Sách giáo viên Toán 4 tập I và II 5. Sách thiết kế bài dạy Toán 4 tập I và II 6. Sách nâng cao Toán 4 7. Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ III 8. Phương pháp dạy học Toán Tiểu học - Đỗ Đình Hoan (Chủ biên) - NXB Giáo dục, 2007 9. Tạp chí giáo dục - Tạp chí Toán tuổi thơ. 10. . Hỏi – Đáp về dạy học Toán 4 - Đỗ Đình Hoan (Chủ biên) - NXB Giáo dục, 2007. VII. MỤC LỤC Nội dung Trang I- Đặt vấn đề. 1 I.1- Tầm quan trọng của vấn đề. 1 I.2- Thực trạng của vấn đề. 1 I.3- Lí do chọn đề tài. 2 I.4- Giới hạn nghiên cứu. 2 A- Cơ sở lí luận. 4 B- Cơ sở thực tiễn. 4 II- Nội dung nghiên cứu. 5 II.1- Tổng quan vấn đề nghiên cứu. 6 II.2- Một số vấn đề nghiên cứu. 6 II.2.1- Thế nào là giải toán có lời văn ? 6 II.2.2- Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp rèn kĩ năng giải toán có lời văn bằng sơ đồ đoạn thẳng. 7 II.2.3- Các dạng toán cụ thể. 7 * Dạng 1: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu. 7 * Dạng 2: Tìm số trung bình cộng. 10 * Dạng 3: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó. 13 * Dạng 4: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó. 16 III- Kết quả nghiên cứu. 18 IV- Kết luận. 19 V- Đề nghị. 21 VI- Tài liệu tham khảo. 22 VII- Mục lục. 23 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của ban giám hiệu trường cùng các đồng nghiệp và tập thể học sinh lớp 4B do tôi chủ nhiệm. Bên cạnh đó với sự nỗ lực của bản thân, kinh nghiệm này đã giúp tôi hướng dẫn học sinh rèn kĩ năng giải toán có lời văn bằng sơ đồ đoạn thẳng cho học sinh lớp 4, tôi đã áp dụng có hiệu quả và sẽ áp dụng tiếp trong những năm tới. Vậy tôi mạnh dạn đưa ra để đồng nghiệp cùng thảo luận và có thể tham khảo vận dụng, cũng có thể còn điều gì đó chưa hoàn thiện mong đồng nghiệp cùng trao đổi để tôi có thêm những kinh nghiệm trong giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả của giờ dạy học Toán, giúp học sinh có những giờ học Toán hứng thú, say mê. Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã rất cố gắng song cũng không thể tránh được những thiếu sót và hạn chế. Tôi rất mong nhận được sự giúp đỡ góp ý chân thành của phụ trách Chuyên môn trường, của các cấp lãnh đạo, của bạn bè, đồng nghiệp để tôi có thêm kinh nghiệm trong giảng dạy của bản thân. Tôi xin chân thành cảm ơn! Đông Triều, ngày 15 tháng 11 năm 2013 NGƯỜI VIẾT Phạm Thị Tuyết Nhung

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docmot_so_giai_phap_ren_ki_nang_giai_toan_co_loi_van_bang_so_do_doan_thang_cho_hoc_sinh_lop_4_6563.doc
Tài liệu liên quan