Nhận dạng kí tự viết tay và phát triển ứng dụng

Nhận dạng kí tự, đặc biệt kí tự viết tay là bài tốn có nhiều ứng dụng thực tiễn. Về mặt lý thuyết, chưa có phương pháp nào hồn chỉnh cho cho bài tốn này do tính phức tạp, sự biến dạng của dữ liệu đầu vào.

Những năm gần đây, cùng vơí sự phát triển của lý thuyết nhận dạng, công nghệ xử lý ảnh, đã có nhiều nghiên cứu mang lại một số kết quả cho bài tốn nhận dạng kí tự viết tay, từ đó mở ra hàng loạt ứng dụng thực tế.

Mục tiêu của đồ án nhằm giới thiệu một cách tiếp cận bài tốn nhận dạng chữ viết tay với một số ràng buộc, nhằm từng bước đưa vào ứng dụng thực tiễn.

 

doc63 trang | Chia sẻ: luyenbuizn | Ngày: 28/12/2013 | Lượt xem: 631 | Lượt tải: 0download
Nội dung tài liệu Nhận dạng kí tự viết tay và phát triển ứng dụng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
LỜI NÓI ĐẦU Nhận dạng kí tự, đặc biệt kí tự viết tay là bài tốn có nhiều ứng dụng thực tiễn. Về mặt lý thuyết, chưa có phương pháp nào hồn chỉnh cho cho bài tốn này do tính phức tạp, sự biến dạng của dữ liệu đầu vào. Những năm gần đây, cùng vơí sự phát triển của lý thuyết nhận dạng, công nghệ xử lý ảnh, đã có nhiều nghiên cứu mang lại một số kết quả cho bài tốn nhận dạng kí tự viết tay, từ đó mở ra hàng loạt ứng dụng thực tế. Mục tiêu của đồ án nhằm giới thiệu một cách tiếp cận bài tốn nhận dạng chữ viết tay với một số ràng buộc, nhằm từng bước đưa vào ứng dụng thực tiễn. Mặc dù hết sức cố gắng, song do thời gian có hạn và những hạn chế bản thân nên đồ án có thể còn thiếu sót, mong tiếp tục nhận được sự chỉ bảo của Thầy, Cô và ý kiến đóng góp của các bạn sinh viên để đồ án được hồn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn. Nha Trang Ngày 10 tháng 9 năm 2003 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN. Giáo viên nhận xét PHẦN I TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT TIỀN XỬ LÝ ẢNH KÍ TỰ CHƯƠNG I TỔNG QUAN I. Giới thiệu bài tốn: Nhận dạng kí tự, đặc biệt kí tự viết tay là bài tốn có nhiều ứng dụng thực tế. Máy tính xử lí, nhận dạng các biểu mẫu, phiếu điều tra tự động, bằng cách này ta có thể tiết kiệm được nhiều chi phí về thời gian, công sức cũng như các chi phí khác cho việc nhập dữ liệu. Ngày nay cùng với sự phát triển về mặt lý thuyết, công nghệ, có rất nhiều hướng đi cho việc giải quyết bài tốn này như: nhận dạng kí tự dựa trên cấu trúc hay cách tiếp cận khác như dùng: logic mờ, giải thuật di truyền, mô hình xác suất thống kê, mô hình mạng nơ ron. Đặc biệt trong những năm gần đây mô hình mạng nơron được quan tâm nhiều do khả năng tổng hợp của mô hình và sự phát triển về tốc độ xử lí của máy tính. Trên thế giới hiện nay có nhiều chương trình nhận dạng chữ viết (chữ in và viết tay) bằng các thứ tiếng Anh, Nga, v.v... như các hệ OMNIPAGE, READ-WRITE, WORD-SCAN,... Ở Việt Nam cũng có một số hệ như WORC của công ty 3C, VIET-IN của công ty SEATIC, VNDOCR của Viện Công Nghệ Thông Tin, Image Scon của Trung Tâm Tự Động Hóa Thiết Kế, hệ WINGIS của công ty DolfSoft... Nhìn chung, các sản phẩm phần mềm nhận dạng văn bản Tiếng Việt chữ in của nước ta đã thu được kết quả khả quan, đặc biệt phần mềm VNDOCR đã được sử dụng rộng rãi trong các cơ quan nhà nước. Riêng phần nhận dạng kí tự viết tay vẫn đang được nghiên cứu và phát triển nhằm phục vụ cho các yêu cầu khác nhau như đọc và xử lý các biểu mẫu: hố đơn, phiếu điều tra ... Với mục tiêu tìm hiểu bài tốn nhận dạng ảnh kí tự viết tay không trực tuyến (off-line), đồng thời sử dụng kết quả vào việc xử lí phiếu đăng kí môn học của Trường Đại Học Thuỷ Sản Nha Trang. Nội dung đồ án là sự thử nghiệm xây dựng chương trình nhận dạng ảnh kí tự viết tay nêu trên, bằng cách sử dụng mạng nơron để nhận dạng kí tự, dựa trên tập mẫu kí tự đã được mã hố bởi đặc trưng của đường biên. Trong quá trình tìm hiểu lý thuyết và xây dựng chương trình, em đã tham khảo nhiều nguồn tài liệu, trong đó ý tưởng xác định véc tơ đặc trưng của kí tự viết tay sử dụng trong đồ án này được tham khảo từ luận án thạc sĩ “ Nhận dạng chữ viết tay rời Tiếng Việt”, của tác giả Phạm Đại Xuân, Đại học khoa học tự nhiên Thành Phố Hồ Chí Minh. II. Cấu trúc, nội dung của đồ án: Nội dung của đồ án được chia làm 4 phần: Phần I: Giới thiệu tổng quan và cơ sở lý thuyết tiền xử lí ảnh kí tự, gồm 3 chương: Chương 1: Giới thiệu tổng quan. Chương 2: Giới thiệu cơ sở lí thuyết tiền xử lí ảnh kí tự. Chương 3: Giới thiệu cách xác định đặc trưng của kí tự. Phần II: Giới thiệu các mô hình nhận dạng, gồm 2 chương. Chương 1: Giới thiệu một số kĩ thuật phân lớp: đối sánh, sử dụng hàm thế, phương pháp LDA. Chương 2: Giới thiệu mô hình mạng nơ ron cho bài tốn nhận dạng. Phần III: Giới thiệu một số ứng dụng và đánh giá kết luận gồm 4 chương . Chương 1: Giới thiệu ứng dụng kĩ thuật tách liên thông cho việc tách liên thông kí tự trong văn bản. Chương 2: Xây dựng, đánh giá chương trình nhận dạng kí tự viết tay. Chương 3: Đưa kết quả vào ứng dụng xây dựng chương trình xử lí phiếu đăng kí môn học cho sinh viên ở trường Đại học Thuỷ Sản Nha Trang. Chương 4: Đánh giá kết luận và nêu hướng phát triển của đề tài. Phần IV : Phụ lục giới thiệu giao diện chương trình. CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT TIỀN XỬ LÍ ẢNH KÍ TỰ I. Lọc mịn ảnh: Lọc mịn ảnh là một lọc thông thấp, giá trị của một điểm ảnh là trung bình trọng số của các điểm ảnh lân cận, hay giá trị điểm ảnh là kết quả của quá trình xoắn (convole) của các điểm ảnh lân cận với một nhân. Nhân có kích thước tuỳ ý 3x3, 5x5, kích thước nhân càng lớn thì càng nhiều điểm lân cận ảnh hưởng vào điểm ảnh kết quả. Ví dụ một số nhân lọc mịn ảnh như sau: 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1/9 1 1 1 1 2 1 1 1 1 1/10 1 1 1 1 4 1 1 1 1 1/12 Lọc mịn ảnh có tác dụng hạn chế ảnh nhiễu muối tiêu. II. Nhị phân ảnh: Nhị phân ảnh mức xám là tìm giá trị ngưỡng sao cho các điểm ảnh có giá trị lớn hơn ngưỡng được gọi là trắng(nền) và các điểm ảnh có giá trị nhỏ hơn ngưỡng được gọi là đen (đối tượng). Tiêu chuẩn xác định ngưỡng thường sử dụng nhất là sử dụng sai số bình phương trung bình giữa giá trị mẫu v và mức tái thiết r(v). (ký hiệu MSE) Ta có: E= Trong đó p(v) là hàm mật độ xác suất của biến ngẫu nhiên v, có thể coi xấp xỉ bằng histogram của ảnh. Với một số cho trước L các mức xám MSE được biểu diễn bởi: Do r(v)=rj là hằng số trong đoạn [vj , vj+1]. Với p(v) cho trước và số mức tái thiết L cố định, các mức quyết định vj , j= 1…L-1 và các mức tái thiết rj , j=0..L-1 cực tiểu hố MSE tuân theo quan hệ sau: Tuy nhiên, không có cách giải quyết dưới dạng khép kín nào tồn tại trừ khi chấp nhận một số phép xấp xỉ. Bây giờ ta xem xét trường hợp ngoại lệ nhưng quan trọng với L=2. Đó là trường hợp nhị phân hố ảnh. Khi đó MSE trở thành: Giả sử rằng p(v) có thể ước lượng từ histogram và v0, v2 tương ứng với vmin, vmax. Còn lại ba tham số cần được tính tốn đó là r0, r1, và v1. Tham số v1 gọi là ngưỡng nhị phân hố. Hơn nữa r0(v1) và r1(v1) cực tiểu MSE, với một giá trị cho trước của vj, đơn giản là những giá trị trung bình trong đoạn tương ứng: Như vậy đủ để biến đổi v1 từ v0 đến v2. MSE được tính bằng cách thay r0 và r1 bằng r0(v1) và r1(v1) tương ứng và chọn vl* sao cho MSE là cực tiểu. Otsu đề nghị một cách tương tự nhưng tiêu chuẩn đơn giản hơn về mặt tính tốn dựa trên phân tích biệt số. Trong công thức này, MSE tương đương với phương sai lớp trong sW2(v1). Nếu sW2(v1) được bổ sung vào phương sai lớp giữa sB2(v1), ta được tồn bộ biến đổi sT2( độc lập v1). Như vậy, thay vì cực tiểu MSE, giải thuật của Otsu cực đại phương sai giữa lớp: Trong đó: Và Biểu thức có thể đơn giản thành : Thật ra, còn tồn tại một số tiêu chuẩn lượng hố khác, chẳng hạn entropy, cũng trên histogram của mức xám. Histogram có thể được tính từ tồn bộ ảnh hoặc từ lân cận địa phương giới hạn xung quanh ảnh đang xét. III. Đánh nhãn thành phần liên thông: Khái niệm liên thông trong kí tự có thể xem như tập hợp các điểm ảnh liền nhau tạo nên kí tự, mục tiêu của giải thuật này là lọc ra những kí tự có trong ảnh. 1. Tách liên thông bằng kĩ thuật đệ quy : Để tách liên thông ta nghĩ ngay đến kỹ thuật đệ quy cấp 8 (tại mỗi bước chúng ta có tối đa 8 lựa chọn tiếp theo). Quy ước : Điểm (x, y) : cho biết giá trị điểm tại toạ độ (x, y). =1 màu chữ =0 màu nền Height : Chiều cao ảnh Width : Chiều rộng ảnh Ta có giải thuật như sau: // Đưa tất cả các điểm liên thông với Điểm(x,y) vào liên thông t Procedure Chonvao((x,y) :điểm, t :liênthông) Begin If (Điểm(x, y)=1) AND (NOT đã_xét[x,y]) then Begin Them_vao_lien_thong(t,(x, y)); Đã_xét[x, y] :=True ; For i :=x-1 to x+1 do For j:= y-1 to y+1 do If ( i x) or (jy) then Chonvao((i, j),t); End; End ; // Ta có thủ tục tách liên thông đệ quy như sau : Procedure TáchLiênThôngĐQ(VAR LT: Danh_Sách_Liên_Thông) Begin T:= t:= For j:=1 to Height do For i:=1 to Width do đã_xét[i, j]:=False; For j:=1 to Height do For i:=1 to Width do If (Điểm(x, y)=1) AND( NOT Đã_xét[i, j]) then Begin Chonvao( (i, j ),t); Thêm _liên_thông_vào_Danh_Sách(T, t) ; t := ; End ; End; Nhận xét: Thuật tốn này chỉ có ý nghĩa minh hoạ bản chất của tách liên thông. Ta không chọn thuật tốn này cài đặt vì chi phí đệ quy quá cao, chưa kể tốc độ thực hiện. 2. Giải thuật cải tiến: Để gán nhãn cho thành phần liên thông ta có thể duyệt theo từng đường chạy. Kỹ thuật này gán cho mỗi thành phần liên thông của ảnh nhị phân một nhãn riêng biệt. Nhãn thường là các số tự nhiên bắt đầu từ một đến tổng số các thành phần liên thông trong ảnh input. Giải thuật phát biểu như sau: Quét ảnh từ trái sang phải và từ trên xuống dưới. Trong dòng thứ nhất chứa pixel đen, một nhãn duy nhất được gán cho mỗi đường chạy liên tục của pixel đen. Với mỗi pixel đen của dòng tiếp theo, các pixel lân cận dòng trước và pixel bên trái được xem xét (hình vẽ a ). Nếu bất kì pixel lân cận nào được gán nhãn, nhãn tương tự được gán cho pixel đen hiện thời; ngược lại, nhãn tiếp theo chưa được sử dụng được chọn. Thủ tục này được sử dụng cho đến dòng cuối của ảnh. Lúc kết thúc tiến trình này, một thành phần liên thông có thể chứa các pixel có các nhãn khác nhau vì khi chúng ta xem xét lân cận của pixel đen, chẳng hạn pixel “?” (trong hình c), pixel đối với lân cận trái và những lân cận trong dòng trước có thể gán nhãn một cách riêng biệt. (Trong ví dụ này, chúng ta sử dụng nhãn của lân cận trái). Một tình huống như vậy phải được xác định và ghi lại. Sau tiến trình quét ảnh, việc gán nhãn được hồn tất bằng cách “thống nhất mâu thuẫn các nhãn” và gán lại các nhãn chưa sử dụng. . . . . . . P P P . . L ? . . . . . . . Để minh hoạ ta có các hình biểu diễn sau: Hình a. lân cận của “?” P= dòng trước; L=lân cận trái . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . * * * * . . * * * . . . . . 1 1 1 1 . . 2 2 2 . . . . . . * * * . . * * * * . . . . . 1 1 1 . . 2 2 2 2 . . . . * * * * . * * * * * . . . . 1 1 1 1 . 2 2 2 2 2 . . . . . . * * * * * . . . . . . . . . 1 1 ? * * . . . . . . . . . * * * * * * . * . . . Þ . . . * * * * * * . * . . . * * . . . . . . . . * * . . * * . . . . . . . . * * . . . * * . . . . . . . * * . . . * * . . . . . . . * * . . . * * . . . . . . . . . . . . * * . . . . . . . . . . . Hình b . Aûnh ban đầu Hình c . Tiến trình gán nhãn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1 1 1 1 . . 2 2 2 . . . . . 1 1 1 1 . . 1 1 1 . . . . . . 1 1 1 . . 2 2 2 2 . . . . . 1 1 1 . . 1 1 1 1 . . . . 1 1 1 1 . 2 2 2 2 2 . . . . 1 1 1 1 . 1 1 1 1 1 . . . . . . 1 1 1 1 1 . . . . . . . . . 1 1 1 1 1 . . . . . . . . . 1 1 1 1 1 1 . 3 . . . Þ . . . 1 1 1 1 1 1 . 2 . . . 4 4 . . . . . . . . 3 3 . . 3 3 . . . . . . . . 2 2 . . . 4 4 . . . . . . . 3 3 . . . 3 3 . . . . . . . 2 2 . . . 4 4 . . . . . . . . . . . . 3 3 . . . . . . . . . . . Hình d . Sau khi quét đầy đủ Hình e .Kết quả sau cùng IV. Chỉnh nghiêng: Chỉnh nghiêng ảnh là một phép biến đổi tuyến tính của toạ độ điểm ảnh. Trước hết ta phải xác định góc nghiêng tổng thể của đối tượng, và ta dịch chuyển điểm ảnh đối tượng theo phương ngang tuỳ theo giá trị góc nghiêng tổng thể này và giá trị y của điểm này. + a- 0 Hình a Hình b Chuyển gớc toạ độ về trọng tâm ảnh như hình b Góc nghiêng của kí tự được qui ước tính là góc từ trục tung, hướng về bên trái có giá trị dương, hướng về bên phải có giá trị âm. Góc nghiêng tổng thể kí tự là hướng trung bình của các điểm ảnh đối tượng có giá trị góc khoảng –450 đến 450 theo quy ước tính góc trên . Các điểm ảnh đối tượng có hướng ngồi khoảng –450 đến 450 không tính. Giả sử gọi a là góc nghiêng tổng thể của kí tự , điểm ảnh đối tượng p(x,y) (trong hệ toạ độ mới ) sẽ có toạ độ mới là p(x’ ,y’) (trong hệ toạ độ mới ) với : Để tính góc nghiêng tổng thể ta phải tính được hướng của các điểm ảnh đối tượng. Hướng tại một điểm ảnh đối tượng được tính nhờ vào vectơ gradient điểm ảnh đó. Vectơ gradient tại một điểm ảnh (x, y)là: Độ lớn vectơ gradient tại (x,y) được tính bởi: Hướng của vectơ gradient tại(x,y) được tính bởi: Gx và Gy là kết quả xoắn (convolve) với nhân Sobel Sx và Sy: -1 0 1 -2 0 2 -1 0 1 Sx -1 -2 -1 0 0 0 1 2 1 Sy Hình . Các nhân của bộ lọc Sobel Chú ý: góc tính theo gradient tại mỗi điểm ảnh đối tượng là góc so với trục x và chỉ xét những điểm có hướng của vectơ gradient thoả trong khoảng [450,1350] hay [-1350,-450]. V. Chuẩn kích thước: Chuẩn kích thước ảnh kí tự về một kích thước cố định và phóng sát bốn biên của ảnh. Phóng ảnh là thực hiện phép biến đổi sau: Với (x, y) là toạ độ điểm ảnh sau khi phóng và sx ,sy là tỷ lệ phóng theo trục x và y tương ứng, fx(x,y) là giá trị điểm ảnh kết quả ứng với giá trị toạ độ (x, y). Chú ý: Sau khi phóng ảnh, ảnh có thể bị rời rạc, răng cưa biên. Để khắc phục tình trạng này, ta thực hiện một số xử lý bằng phép đóng morphology: VI. Lấp khoảng trống ảnh bằng phép đóng morphology: 1. Một số định nghĩa: Giả sử A và B là hai tập trong không gian Z2, aЄ A thì a=(a1, a2) Phép dịch chuyển của tập A đối với x=(x1, x2) ký hiệu(A)x , được định nghĩa. Phép phản chiếu của tập B, ký hiệu B*, được định nghĩa: Phép bù của một tập A, ký hiệu Ac, được định nghĩa: Hiệu của hai tập hợp A và B, ký hiệu A-B, được định nghĩa: 2. Phép giãn: Giả sử A, B là hai tập thuộc Z2, Æ là tập hợp rỗng, phép giãn của A đối với B, ký hiệu AÅB, được định nghĩa: Tập B thường được gọi là thành phần cấu trúc. 3. Phép co: Giả sử A, B là hai tập thuộc Z2, phép co của A đối với B, ký hiệu AQB được định nghĩa: 4. Phép đóng: Giả sử A, B là hai tập thuộc Z2, phép đóng của A đối với B, ký hiệu A·B được định nghĩa: Tức phép đóng là phép do thực hiện phép mở rồi thực hiện phép đóng lên kết quả vừa có. Phép đóng có tác dụng làm đầy những khoảng nhỏ (tuỳ thuộc vào thành phần cấu trúc B) thường xảy ra trên đường biên. Thành phần cấu trúc thường được sử dụng là thành phần cấu trúc đối xứng có gốc (0, 0) là ở tâm như hình: 0 1 0 1 1 1 0 1 0 Nhưng do ảnh được quét với độ phân giải 300 dpi, và đối với những chữ có bụng được viết khá nghiêng thì khi thực hiện phóng với thành phần cấu trúc trên, tức thực hiện phép giãn rồi thực hiện phép co, thì phép giãn làm cho phần bụng bị dính lại với nhau do với mỗi hướng ngang và đứng đều được giãn 2 điểm ảnh. Để hạn chế điều này ta sử dụng 2 thành phần cấu trúc không đối xứng và thực hiện phép đóng 2 lần trên 2 thành phần cấu trúc này, vì khi thực hiện phép giãn thì chỉ cần giãn về 1 phía: 0 1 0 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1 0 1 0 Các thành phần cấu trúc không đối xứng. VII. Lấy đường biên và làm trơn đường biên: 1. Phát hiện biên: 0 1 0 1 1 1 0 1 0 Biên của ảnh được thiết lập bằng cách nhân chập ảnh với phần tử có cấu trúc: 2. Dò biên và mã hố đường biên: Ta có giải thuật dò tìm biên như sau: Bước 1: Quét ảnh đến khi gặp điểm ảnh đen. Gọi nó là pixel 1 Bước 2: Lặp Nếu ” điểm ảnh hiện thời là đen “ thì “dò ngược” Ngược lại “sang phải” đến khi “gặp pixel 1” Minh hoạ dò biên 1 2 12 3 5 11 4 6 10 9 8 7 3. Xác định hướng của điểm biên (Freeman code): Các hướng được quy ước như sau: 0 1 2 3 4 5 6 7 Với hướng quy ước trên, đường biên được mã hố như sau: 4. Làm trơn đường biên: Làm trơn đường biên là duyệt theo đường biên, nếu hai điểm liên tiếp trên đường biên có hiệu số hướng lớn hơn 1 thì có thể hiệu chỉnh để có đường biên mà hai điểm liên tiếp có hiệu số hướng bằng 1. Theo mã hướng Freeman, hiệu số hướng của 2 điểm liên tiếp nhau trên đường biên được định nghĩa : Goi ci là mã hướng tại điểm biên đang xét pi , ci+1 là mã hướng của điểm kế tiếp trên đường biên pi+1 Đặt d=ci+1-ci và Dabs=|d| nếu |d|£4 Và dabs=8-|d| nếu |d|>4 Ta có các trường hợp sau: a. dabs£1 : Điểm biên trơn. b. dabs=2 và ci chẵn, ci+1 chẵn : bỏ pi+1 và thay hướng pi như sau:  Dabs=2 và ci chẵn , ci+1 chẵn c. dabs=2 và ci lẻ , ci+1 lẻ : Bỏ pi+1 và thay hướng pi như hình Dabs=2 và ci lẻ, ci+1 lẻ d. dabs=3 , ci chẵn, ci+1 lẻ e. dabs=3, ci lẻ, ci+1 chẵn Minh hoạ ảnh kí tự sau quá trình tiền xử lý. Aûnh ban đầu Ảnh qua tiền xử lý CHƯƠNG III RÚT ĐẶC TRƯNG I. Giới thiệu đặc trưng hướng: Hướng các điểm trên đường biên của kí tự mô tả khá đầy đủ về kí tự. Đặc trưng của ảnh được xác định là hướng của các điểm ảnh trên biên. Việc chọn đặc trưng để nâng cao độ chính xác của bài tốn nhận dạng là hết sức khó khăn, đòi hỏi rất nhiều thời gian và quyết định rất nhiều đến độ chính xác. Hơn nữa, do biến dạng khá lớn trong chữ viết tay nên để hạn chế người ta thường chia ô trên ảnh và đặc trưng được rút trong các ô đó, việc chọn các ô phủ lấp lên nhau cũng không ngồi mục đích trên. II.Chia ô: Aûnh kí tự sau khi tiền xử lý kích thước được chuẩn về m´n điểm ảnh, ảnh được chia nhỏ thành các ô vuông nhỏ kích thước 8´8 điểm ảnh như hình: n m Hình minh hoạ cách chia ô kí tự. Gom 4 ô kích thước 8x8 thành ô kích thước 16x16, và các ô kích thước 16x16 này được phủ lên nhau một nữa theo hai hướng ngang và dọc. Trên mỗi ô kích thước 16x16 sẽ rút đặc trưng theo 4 hướng (00, 450, 900,1350) . Mỗi ô này được chia làm 4 phần theo điểm tâm của ô, phần trung tâm A có kích thước 4x4 điểm ảnh, phần B có kích thước 8x8 điểm ảnh trừ đi phần A, phần C có kích thước 12x12 điểm ảnh trừ đi phần B và A, và phần D là phần còn lại của ô có kích thước 16x16 trừ đi phần C, B và A. Ta có hình minh hoạ các phần A, B, C, D trong mỗi ô vuông 16x16 D C B A Đặc trọng số vùng A, B, C và D tương ứng là 4, 3, 2, và 1 . Gọi xj là một loại đặc trưng, xj được tính cho một ô kích thước 16x16 như sau: xj=4xj(A) +3xj(B) +2xj(C) + xj(D) III. Đặc trưng hướng của đường biên: Aûnh để rút đặc trưng này là ảnh chỉ chứa đường biên. Với mỗi ô kích thước 16x16 điểm ảnh, ta rút ra 4 đặc trưng xj (j=1, 2, 3, 4), xj được tính như công thức trên, x1 là số điểm biên có hướng 00 hay(1800), x2 là số điểm biên có hướng 450(hay -1350), x3 là số điểm có hướng 900 (hay –900) và x4 là số điểm có hướng 1350 (hay -450). Như vậy ảnh kí tự sẽ được mô tả dưới dạng : X=(x1, x2, x3, x4…….xn) Trong đó n=k*4 , với k là tổng số ô vuông 16x16 xếp chồng lên nhau. PHẦN II CÁC MÔ HÌNH NHẬN DẠNG CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CÁC MÔ HÌNH PHÂN LỚP, NHẬN DẠNG I. Khái quát tình hình nghiên cứu, ứng dụng lý thuyết nhận dạng: Lý thuyết nhận dạng là một lĩnh vực khoa học mới phát triển nhưng đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể về lý luận và ứng dụng trong thực tiễn, chứng tỏ khả năng của máy tính điện tử, có thể mô hình hố được một số chức năng tương đối phức tạp của trí tuệ con người. Cho đến nay cơ sở tốn học của lý thuyết nhận dạng được xây dựng và phát triển đồng thời theo các hướng chính sau đây: - Lý thuyết thống kê nhận dạng. - Lý thuyết cấu trúc về nhận dạng. - Lý thuyết đại số về nhận dạng. Mỗi lý thuyết nói trên đều có mục đích, đối tượng nghiên cứu và phương pháp giải quyết vấn đề khác nhau. Lý thuyết thống kê về nhận dạng là một nhánh phát triển từ thống kê tốn học, sử dụng các phương pháp cơ bản của thống kê tốn để nghiên cứu vấn đề nhận dạng có yếu tố ngẫu nhiên và lượng thông tin đủ lớn. Công trình đầu tiên ở phương Tây theo hướng này là của Sebestyen, mới đây hai nhà tốn học Liên Xô là Vapnhic và Trecvonenkix đã cho ra một tài liệu khá đầy đủ về vấn đề này. Lý thuyết cấu trúc về nhận dạng cho tới nay vẫn chưa được xây dựng hồn chỉnh. Các nghiên cứu theo hướng này tập trung vào nghiên cứu các đối tượng mà có thể coi như tập hợp các đối tượng sơ cấp liên hệ với nhau bởi một số liên kết chuẩn. Gần đây, một số nhà tốn học có cố gắng xây dựng cấu trúc đại số cho đối tượng và thuật tốn nhận dạng, những công trình này cho thấy triển vọng của một lý thuyết đại số về nhận dạng đang hình thành ngày càng rõ nét . Do nhu cầu cấp bách phải giải quyết các vấn đề thực tiễn hoạt động sản xuất, nghiên cứu khoa học kỹ thuật hiện đại đặt ra, cùng với các kỹ thuật tin học mới phát triển (đặc biệt là máy tính điện tử ), nhiều chuyên gia thuộc các lĩnh vực hoạt động khác nhau cũng đã đề xuất và sử dụng các mô hình, thuật tốn nhận dạng trên cơ sở thực nghiệm, theo cách tiếp cận heuristic. Song song với việc xây dựng cơ sở lý thuyết nhận dạng, các hoạt động nghiên cứu ứng dụng lý thuyết nhận dạng cũng tiến hành mạnh mẽ và rộng khắp trên nhiều lĩnh vực khác nhau ở nhiều nước trên thế giới. II. Một số khái niệm về nhận dạng: 1.Nhận dạng: Một biểu diễn là giá đỡ (cái mang) thông tin, thường biểu diễn dưới dạng sau: Mỗi xi biểu diễn kết quả của một phép đo. Tập hợp các biểu diễn xác định X được gọi là không gian biểu diễn. Ví dụ không gian vectơ. Giải thích một biểu diễn nghĩa là cho một kết quả chẳng hạn một cái tên. Giả sử: ta có tập hợp các tên là: Không gian giải thích là một tập thoả các luật, thao tác nào đấy. Một định danh là một ánh xạ của không gian biểu diễn vào không gian giải thích. Mục đích nhận dạng là thực hiện ánh xạ này và tìm thuật tốn để thực hiện trên tồn X. Một thuật tốn như vậy gọi là tốn tử nhận dạng. 2. Tập mẫu nhận dạng: Dữ liệu cho bài tốn nhận dạng thường được biểu diễn qua tập mẫu học T với T={(xq, w)} là tập các cặp (dữ liệu - tên). 3. Độ đồng dạng và dị dạng: Là hai chỉ số thường dùng để xây dựng trên quan hệ gần thứ tự trên các cặp đặc biệt khoảng cách giữa hai đối tượng là một chỉ số dị dạng thoả mãn 3 tiên đề: - r(x, y)³ 0 , r(x, x)=0 - r(x, y)= r(y, x) - r(x, z)£ r(x, y)+ r(y, z) 4. Khoảng cách đối tượng: Các hàm đặc trưng quan sát có thể dẫn đến một quan hệ gần thứ tự giữa 1 đối tượng X và các khái niệm Ai, nghĩa là với mọi i, j có thể thiết lập một quan hệ :  (X, Ai) £ (X, Aj) Quan hệ này thường được thiết lập nhờ một khoảng cách đối tượng, ký hiệu: D(X, A). Nếu muốn phân lớp hoặc định danh X có thể dùng thông tin này. Giả sử Ci là lớp phân hoạch tương ứng với khái niệm đại diện Ai ; X được gán vào Ci nếu D(X, Ai) là nhỏ nhất. III. Một số thuật tốn phân lớp: Có nhiều giải pháp phân lớp, trong thời gian qua em đã tìm hiểu và thử nghiệm một số giải pháp sau: 1. Xếp lớp khoảng cách cực tiểu: Giả thiết là mỗi lớp mẫu được biểu diễn bằng một vectơ đơn (hoặc trung bình). Trong đó Nj là số vectơ mẫu từ lớp wj, M là số lớp cần phân biệt và tổng được xác định từ các vectơ này, cách xác định lớp của một vectơ mẫu x chưa biết là chỉ định nó cho lớp đơn điệu gần nhất. Dùng khoảng cách Euclid để xác định độ gần sẽ giảm được tính tốn. Trong đó || a ||=(aTa )1/2 là dạng Euclid. Sau đó ta chỉ định x cho lớp wj nếu Dj(x) là khoảng cách ngắn nhất. Đó là khoảng cách ngắn nhất dùng trong biểu diễn. Ta dễ dàng nhìn thấy nó tương đương với việc đánh giá bằng hàm số Và chỉ định x cho lớp wj, nếu dj(x) cho giá trị số lớn nhất. 2. Thuật tốn hàm thế: Phương pháp nhận dạng theo hàm thế được ứng dụng nhiều trong thực tiễn. Việc sử dụng hàm thế được được xuất phát từ nghĩa thế điện trong trường điện từ: Trong không gian có điện tích q tại A thì xung quanh nó có điện trường theo mọi phía. Tại điểm M của không gian ta có thế gây ra bởi q là: a : hằng số q: độ lớn điện tích q r: khoảng cách từ M tới q Các dạng hàm thế thường dùng trong thuật tốn nhận dạng: Ở đây µ, C1, C2 là các hằng số cho trước. rµ(S, S’) là khoảng cách S và S’ (µ=0, 1, 2..) Cách tính thế đối với mỗi lớp: mj: số mẫu của Kj St: mẫu thuộc Kj Ta có luật quyết định: Chú ý : Việc tính thế đối với mỗi lớp, có thể bổ sung trọng số mẫu g(St) : Nhận xét: Nếu chọn r là hàm khoảng cách Euclid thì giải thuật hàm thế này gần giống với cách xếp lớp theo khoảng cách cực tiểu. 3. Phương pháp LDA (Linear Discriminant Analysis): Phương pháp LDA cho trường hợp phân biệt 2 lớp, LDA sẽ tìm một phương chiếu mà phân biệt tốt nhất các mẫu thuộc hai lớp khác nhau trong tập mẫu. Giả sử ta có một tập gồm n mẫu học X bao gồm các vectơ cột d chiều: Trong đó n1 mẫu thuộc về lớp C1 và nằm trong tập con X1, n2 mẫu thuộc về lớp C2 và nằm trong tập con X2. Giả sử ta có một vectơ d chiều w, tích vô hướng y=wTx biểu diễn hình chiếu của vectơ x lên phương w. Ta sẽ tìm một phương chiếu w nhằm tối ưu hố độ phân biệt giữa các mẫu thuộc 2 lớp C1 và C2. Điều này tương đương với việc giảm số chiều của vectơ đặc trưng xuống còn 1 chiều. Ta gọi mi, i=1, 2 là trị trung bình của các mẫu tương ứng với 2 lớp C1 và C2. Và tương ứng là trung bình của các mẫu được chiếu lên phương w: Trong đó y là hình chiếu của x lên w. Yi là tập các hình chiếu của các x Î Xi lên w. Ta có thể xem là một độ đo cho tính phân biệt giữa hai tập Y1 và Y2 . Tuy nhiên để có được sự phân biệt tốt giữa hai tập khi chiếu lên phương w, ta cần có độ sai khác giữa hai trị trung bình này khá lớn hơn so với độ lệch chuẩn nội tại của mỗi tập ( có thể xem như độ rộng của đám mây các mẫu). Thay vì sử dụng phương sai của mỗi tập ta sẽ sử dụng một độ đo khác, gọi là độ rải (scatter) cho các hình chiếu của các mẫu thuộc lớp Ci như sau: Phương pháp LDA sẽ tìm giá trị w để cực đại hố hàm tiêu chuẩn sau đây: Để thấy J(w) là một hàm theo w ta định nghĩa các ma trận SB và Sw như sau: SW được gọi là ma trận rải nội lớp (within-class scatter matrix) SB được gọi là ma trận rải liên hợp (between-

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docdc-ndkt.doc