Bài giảng môn thuế: Chương 2: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Đốivớihàngnhậpkhẩulàhàngđi thuê, mượn thì giá

trịtínhthuếlàgiátrịthựctrảtheohợpđồngvớinước trịtínhthuếlàgiátrịthựctrảtheohợpđồngvớinước

ngoài, với các chứng từhợp pháp, hợplệcó liên quan

đếnđếnviệcđithuêmượnhànghoá đếnđếnviệcđithuêmượnhànghoá.

Đốivớihàngnhậpkhẩulàhàngmangranước ngoài

sửachữathị trị giátính thuếlà chiphíthựctrảtheo sửachữathị trị giátính thuếlà chiphíthựctrảtheo

hợpđồngđãkývớinước ngoài, với các chứng từhợp

lệ hợpphápliênquanđếnviệcsửachữahànghoá lệ, hợpphápliênquanđếnviệcsửachữahànghoá.

Đốivới hàng hoá bị hưhỏng, tổnthấtthị trị giá tính

thuế được tính theo trị giátính thuế đối với hàng thuế được tính theo trị giátính thuế đối với hàng

nhậpkhấu còn nguyên vẹntrừđiphần giá trị hàng

hoánhậpkhẩubị hưhỏngvàphùhợpvới kết quả

giaotrinhmonthue 16

hoánhậpkhẩubị hưhỏngvàphùhợpvới kết quả

giámđịnh và hồsơcó liên quan.

pdf25 trang | Chia sẻ: oanh_nt | Lượt xem: 1710 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang nội dung tài liệu Bài giảng môn thuế: Chương 2: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GIÁO TRÌNH MÔN THUẾ CHƯƠNG 2: THUẾ XUẤT KHẨU THUẾ NHẬPKHẨU , ThS. Bùi Quang Việt giaotrinhmonthue 1 Nội dung 1 2 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CƠ SỞ PHÁPLÝ 3 PHẠM VI ÁP DỤNG 4 5 CĂN CỨ TÍNH THUẾ MIỄN GIẢM THUẾ 6 HOÀN THUẾ 7 8 TRUY THU THUẾ KÊ KHAI NỘPTHUẾ giaotrinhmonthue 2 , 1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM 1 1 Khái niệm:. – Thuế Xuất khẩu, nhập khẩu là một sắc thuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam. – Thuế Xuất khẩu, nhập khẩu có từ lâu đời và được sử dụng rộng rãi trên thế giới, xuất phát từ những lý do sau: 9 Thuế xuất khẩu nhập khẩu là công cụ quan trọng của nhà, nước để kiểm soát hoạt động ngoại thương. 9 Thuế Xuất khẩu, nhập khẩu là công cụ bảo hộ sản xuất trong nước. 9 Thuế XNK là nguồn thu của ngân sách NN. 9 Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có tác dụng giảm bớt nạn thất nghiệp. 9 Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là công cụ để nhà nước thực hiện chính sách phân biệt đối xử trong quan hệ thương mại đối với các nước giaotrinhmonthue 3 . 1.2 Đặc điểm: • Thứ nhất: Thuế Thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu là thuế, gián thu. Vì vậy thuế xuất khẩu, nhập khẩu là một yếu tố cấu thành trong giá của hàng hoá xuất nhập khẩu. Người ếnộp thu là người thực hiện hoạt động XNK hàng hóa, người chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng. • Thứ hai: Thuế xuất khẩu nhập khẩu gắn liền với hoạt, động ngoại thương. Thông qua sắc thuế này NN sẽ kiểm soát được hoạt động ngoại thương bằng việc kê khai, ể ế ố ấ ẩ ẩki m tra, tính thu đ i với hh xu t kh u, nhập kh u. • Thứ ba: Thuế xuất khẩu, nhập khẩu chịu ảnh hưởng trực tiế ủ á ế tố ố tế h biế độ ki h tế thếp c a c c y u qu c n ư: sự n ng n giới, xu hướng thương mại quốc tế…Thuế xuất khẩu, nhập khẩu điều chỉnh vào hoạt động xuất nhập khẩu giaotrinhmonthue 4 hàng hoá. 2. CƠ SỞ PHÁPLÝ: 9 L ật ố 04/1998/QH10 đ Q ố hội thôu s ược u c ng qua ngày 20/05/1998 hiệu lực ngày 01/01/1999. 9Nghị định số 149/2005/NĐ CP ngày 08 tháng 12- năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu, . 9Thông tư số 113/2005/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu. 9 Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 03 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với HH xuất khẩu, nhập khẩu. giaotrinhmonthue 5 3. PHẠM VI ÁP DỤNG: 3.1 Đối tượng chịu thuế ấ hà hó đ hé khẩ biê iớiT t cả ng a ược p p XK, NK qua cửa u, n g VN, kể cả hàng hóa từ thị trường trong nước đưa vào khu chế xuất và từ khu chế xuất đưa ra thị trường trong nước và thực sự xuất khẩu hậ khẩ đề là đối tượ hị th ế ồ á t ườ hợn p u u ng c u u , g m c c r ng p sau: – Hàng XNK của các tổ chức kinh tế VN thuộc các thành phần kinh tế được phép mua bán, trao đổi, vay nợ với nước ngoài. ổ ế– Hàng XNK của các t chức kinh t nước ngoài, các hình thức đầu tư nước ngòai tại VN. – Hàng XNK làm hàng mẫu, quảng cáo, dự hội chợ triển lãm. – Hàng vượt quá tiêu chuẩn hành lý được miễn thuế mang theo cá nhân. – Hàng là quà biếu tặng; hàng hóa của các tổ chức quốc tế cơ, quan ngoại giao nước ngoài tại VN và của các cá nhân nước ngoài làm việc cho các tổ chức trên; hàng hóa là tài sản di chuyển …vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế. giaotrinhmonthue 6 3.2 Đối tượng không chịu thuế – Hàng chuyển khẩu, vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới VN theo quy định của pháp luật về hải quan. – Hàng hóa từ nước ngoài nhập khẩu vào khu chế xuất, hàng hóa từ khu chế xuất xuất ra nước ngoài, từ khu chế xuất này đưa sang khu chế xuất khác trong lãnh thổ VN. – Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại. – Hàng là dầu khí thuộc thuế tài nguyên của NN khi xuất khẩu. 3.3 Đối tượng nộp thuế – Chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. – Cá nhân có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới VN. – Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu. 3.4 Các đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh, nộp thay thuế – Đại lý làm thủ tục hải quan. – DN cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thay thuế cho các đối tượng nộp thuế. – Các tổ chức tài chính bảo lãnh nộp thay thuế cho các đối tượng nộp thuế. giaotrinhmonthue 7 4. CĂN CỨ TÍNH THUẾ XUẤT KHẨU-NHẬP KHẨU: Số lượng Giá tính thuế Thuế suất Thuế XK, NK phải nộp = hàng hoá XK, NK x đơn vị từng mặt hàng x thuế XK, NK của từng mặt hàng 4.1 Số lượng từng mặt hàng xuất nhập khẩu: Căn cứ vào hợp đồng ngoại thương, tờ khai hàng hóa XK,NK và kết quả kiểm hóa của CQ Hải quan . 4.2 Giá tính thuế: Tính bằng đồng VN theo Tỷ giá áp dụng là tỷ giá hối đoái giữa đồng tiền VN và tiền nước ngoài do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời giaotrinhmonthue 8 điểm đăng ký tờ khai hàng XNK với CQ Hải quan. 4.2.1 Đối với hàng xuất khẩu, trị giá tính thuế là giá bán tại cửa khẩu xuất không bao gồm chi phí vận tải (F) và chi phí bảo hiểm (I) th h đồ bá ( iá FOB h ặ iá DAF)eo ợp ng n g o c g . 4.2.2 Đối với hàng nhập khẩu, trị giá tính thuế là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên và được xác định theo 6 phương ấ ằpháp (đơn giản nh t sẽ tính b ng giá CIF): PP1. Phương pháp trị giá giao dịch: ềTrị giá tính thuế = Giá mua trên hóa đơn + Các khoản ti n người mua phải trả chưa tính vào giá mua trên hoá đơn + Các khoản điều chỉnh Trong đó: a, Giá mua trên hoá đơn: Tổng số tiền mà người mua phải h h h i b đ hi h đ h it an toán c o ngườ án ược g trên oá ơn t ương mạ . Trường hợp giá mua ghi trên hoá đơn thương mại có bao gồm các khoản giảm giá phù hợp thông lệ thương mại quốc tế thì giaotrinhmonthue 9 , các khoản này sẽ được trừ ra. b.Các khoản tiền người mua phải trả nhưng chưa tính vào giá mua ghi trên hoá đơn thương mại bao gồm:, –Vận chuyển, bảo hiểm hàng hoá. ề ề–Ti n trả trước, ti n đặt cọc cho việc sản xuất, mua bán. –Các khoản thanh toán gián tiếp cho người bán như: người mua trả cho người thứ ba theo yêu cầu của người bán; thanh toán bằng cách bù trừ nợ giaotrinhmonthue 10 . c. Các khoản điều chỉnh c1. Các khoản phải cộng vào trị giá giao dịch để xác định trị giá tính thuế: 9 Các chi phí do người mua hàng hoá phải chịu nhưng chưa được tính vào trị giá giao dịch: - Chi phí hoa hồng bán hàng và phí môi giới. - Chi phí bao bì đồng nhất với hàng hoá nhập khẩu. ồ- Chi phí đóng gói, g m cả vật liệu và nhân công. 9 Trị giá của hàng hoá, dịch vụ do người mua cung cấp cho người bán để sản xuất và tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam, chưa được tính vào giá thanh toán. 9 Tiền bản quyền, quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến hàng hoá nhập khẩu mà người mua phải trả. 9 Chi phí vận tải, bốc hàng, dỡ hàng, chuyển hàng có liên quan đến việc vận chuyển hàng nhập khẩu đến cửa khẩu nhập. 9 ể ể ể ẩ ế giaotrinhmonthue 11 Chi phí bảo hi m đ vận chuy n hàng hoá nhập kh u đ n cửa khẩu nhập. c2. Các khoản dưới đây được trừ ra khỏi trị giá giao dịch nếu đã được tính trong giá mua hàng nhập khẩu: 3Chi phí cho những hoạt động phát sinh sau khi nhập khẩu gồm: chi phí về xây dựng, kiến trúc, lắp đặt, bảo dưỡng hoặc trợ giúp kỹ thuật. 3Chi phí vận chuyển, bảo hiểm trong nội địa phát sinh sau khi nhập khẩu. 3Các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp ngân sách nhà nước tính trong giá mua hàng nhập khẩu. 3Các chi phí do người mua chịu, liên quan đến tiếp thị hàng hóa nhập khẩu, giaotrinhmonthue 12 ‰ Điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch: – Người mua không bị hạn chế quyền định đoạt hoặc sử dụng hàng hoá sau khi nhập khẩu, ngoại trừ các hạn chế sau: • Hạn chế về việc mua bán, sử dụng hàng hoá theo quy định của pháp luật Việt Nam . • Hạn chế về nơi tiêu thụ hàng hóa sau khi nhập khẩu. • Những hạn chế khác nhưng không làm ảnh hưởng đến trị giá của hàng hoá. – Giá cả hoặc việc bán hàng không phụ thuộc vào những điều kiện hay các khoản thanh toán mà vì chúng không thể xác định được trị giá của hàng hoá cần xác định trị giá tính thuế; – Sau khi bán lại hàng hoá, người nhập khẩu không phải trả thêm bất kỳ khoản tiền nào từ số tiền thu được do việc định đoạt hoặc sử dụng hàng hoá mang lại. – Người mua và người bán không có mối quan hệ đặc biệt hoặc nếu ố ế giaotrinhmonthue 13 có thì m i quan hệ đó không ảnh hưởng đ n trị giá giao dịch. • PP2. Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu giống hệt. • PP3. Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu tương tự. • PP4. Phương pháp trị giá khấu trừ. • PP5. Phương pháp trị giá tính toán. • PP6. Phương pháp suy luận. giaotrinhmonthue 14 Đối với hàng NK đã được miễn thuế, xét miễn thuế nhưng sau đó sử dụng vào mục đích khác với mục đích ban đầu thì phải kê khai ‰ Một số trường hợp đặc biệt khi xác định trị giá tính thuế hàng NK: , nộp thuế và được xác định như sau: STT Thời gian sử dụng Trị giá tính thuế (giá trị sử dụng còn lại) 1 Từ sáu tháng trở xuống (183 ngày) 90% 2 Từ trên 6 tháng đến 1 năm (365 ngày) 80% 3 Từ trên 1 năm đến 2 năm 70% 4 ế 60%Từ trên 2 năm đ n 3 năm 5 Từ trên 3 năm đến 5 năm 50% 6 Từ t ê 5 ă đế 7 ă 40% r n n m n n m 7 Từ trên 7 năm đến 9 năm 30% 8 Từ trên 9 năm đến 10 năm 20% giaotrinhmonthue 15 9 Trên 10 năm 10% Đối với hàng nhập khẩu là hàng đi thuê, mượn thì giá trị tính thuế là giá trị thực trả theo hợp đồng với nước ngoài, với các chứng từ hợp pháp, hợp lệ có liên quan đến đến việc đi thuê mượn hàng hoá. Đối với hàng nhập khẩu là hàng mang ra nước ngoài sửa chữa thị trị giá tính thuế là chi phí thực trả theo hợp đồng đã ký với nước ngoài, với các chứng từ hợp lệ hợp pháp liên quan đến việc sửa chữa hàng hoá, . Đối với hàng hoá bị hư hỏng, tổn thất thị trị giá tính thuế được tính theo trị giá tính thuế đối với hàng nhập khấu còn nguyên vẹn trừ đi phần giá trị hàng hoá nhập khẩu bị hư hỏng và phù hợp với kết quả giaotrinhmonthue 16 giám định và hồ sơ có liên quan. 4.3 Thuế suất: Có 2 biểu thuế riêng: biểu thuế hàng xuất khẩu và biểu thuế hàng nhập khẩu Được xác định dựa trên nguyên tắc:. – Thuế suất ưu đãi đặc biệt: áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước, vùng lãnh thổ đã có thoả thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với VN theo thể chế khu vực thương mại tự d liê i h th ế h ặ để th ậ lợi h iệ i lư thươo, n m n quan u o c u n c o v c g ao u ng mại biên giới và trường hợp ưu đãi đặc biệt khác. Thuế suất ưu đãi đặc biệt được áp dụng cụ thể cho từng mặt hàng theo quy định trong thoả thuận. ế ấ d đối i h h h khẩ ấ– Thu su t ưu đãi: áp ụng vớ àng oá n ập u có xu t xứ từ nước, nhóm nước, vùng lãnh thổ có thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với VN. Thuế suất ưu đãi được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ Tài chính b hà han n . – Thuế suất thông thường: áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước, vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối hệ quốc và không thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế XNK đối với Việt Nam, cách tính như sau: Thuế suất thông thường = Thuế suất ưu đãi x 150% giaotrinhmonthue 17 ố Mức thuế ‰ Xác định Thuế đối với hàng hoá xuất nhập khẩu áp dụng thuế suất tuyệt đối Thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp = S lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu x tuyệt đối tính trên một đơn vị hàng hoá 5. MIỄN, GIẢM THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU: 5.1 Trường hợp được miễn thuế: 9Hàng tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm. 9Hàng gia công xuất khẩu. 9Hàng để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) . 9Giố â ồ ậ ôi đ hé hậ khẩ để h hiệ d áng c y tr ng, v t nu ược p p n p u t ực n ự n đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp. 9Hàng hoá nhập khẩu của doanh nghiệp BOT và Nhà thầu phụ để giaotrinhmonthue 18 thực hiện dự án BOT, BTO, BT. 9 Hàng hoá nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư phục vụ trực tiếp cho hoạt động SX sản phẩm phần mềm mà trong nước chưa SX được. ẩ ể ấ9 Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập kh u đ sản xu t; Nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để phục vụ sản xuất… của các dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ế ầ ềkhuy n khích đ u tư hoặc thuộc Danh mục địa bàn có đi u kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc thuộc lĩnh vực sản xuất linh kiện, phụ tùng cơ khí, điện, điện tử được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 5 năm. 9 Hàng hoá sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào thị trường trong nước. 9 Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải (trừ xe ôtô dưới 24 chỗ ngồi và xe ôtô có thiết kế vừa chở người vừa chở hàng tương đương với, xe ôtô dưới 24 chỗ ngồi) do Nhà thầu nước ngoài nhập khẩu theo phương thức tạm nhập, tái xuất để phục vụ thi công công trình, dự án ODA tại Việt Nam giaotrinhmonthue 19 . 9Hàng là tài sản di chuyển cuả tổ chức, cá nhân VN h ớ ài di h ể à VN h đ ớay nư c ngo c uy n v o ay ưa ra nư c ngoài trong mức quy định. 9Hàng XK NK được hưởng tiêu chuẩn miễn trừ, ngoại giao. 9Hàng XK NK trong tiêu chuẩn hàng xách tay miễn, thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh. 9Hàng NK để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. 9Hàng hoá khẩu theo danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 149/2005/NĐ- CP ngày 08/12/2005 của CP. giaotrinhmonthue 20 9Hàng hoá nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí 5.2 Xét miễn thuế: 9 Hàng NK là hàng chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho quốc phòng, an ninh, giáo dục và đào tạo, nghiên cứu khoa học được xét miễn thuế nhập khẩu theo Danh mục hàng hoá nhập khẩu do Bộ Tài chính thống nhất với các Bộ, ngành liên quan quy định. 9 Hàng hoá là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu của tổ ổchức, cá nhân nước ngoài cho t chức, cá nhân Việt Nam hoặc ngược lại được xét miễn thuế trong định mức. 9 Hàng NK để bán tại cửa hàng miễn thuế cho người xuất cảnh, nhập cảnh và các đối tượng khác theo đị h ủ Chí h hủ b ồ ả hà h áquy n c a n p , ao g m c ng o khuyến mại, hàng hoá dùng thử được phía nước ngoài cung cấp miễn phí để bán kèm với hàng hoá ễ ế giaotrinhmonthue 21 bán tại cửa hàng mi n thu . 5.3 Xét giảm thuế Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan Hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định, chứng nhận thì được xét giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hoá. Cơ quan Hải quan căn cứ vào số lượng hàng hoá bị mất mát và tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hoá đã được giám định, chứng nhận để xét giảm thuế. giaotrinhmonthue 22 Quyết định Số 16/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 21 tháng 01 năm 2009 “Ban hành một số giải pháp về thế nhằm thực hiện chủ trương kích cầu đầu tư, tiêu dùng ngăn chặn suy giảm kinh tế” đối với thuế XK-NK như sau: 9 Khô th th ế ất khẩ đối ới ặt hà ỗ ất khẩng u u xu u v m ng g xu u được sản xuất từ gỗ nhập khẩu cho các tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu đăng ký với cơ quan hải quan trước ngày 01 tháng 12 năm 2008. 9 Bãi bỏ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 104/2008/QĐ TTg ngày 21/7/2008 ban hành mức thuế tuyệt- đối thuế xuất khẩu đối với mặt hàng gạo và phân bón xuất khẩu, số 119/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 8 năm 2008 ban hành mức thuế tuyệt đối thuế xuất khẩu đối với mặt hàng quặng đồng thô và tinh quặng đồng, số 129/2008/QĐ-TTg ngày 19 tháng 9 năm 2008 ban hành mức thuế tuyệt đối thuế giaotrinhmonthue 23 xuất khẩu đối với mặt hàng quặng Barite và Apatit. 6. HOÀN THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU: − Hàng nhập khẩu đã nộp thuế NK nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của Hải quan được tái xuất ra nước ngoài, . − Hàng XK, NK đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng không xuất khẩu, nhập khẩu. − Hàng đã nộp thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu nhưng thực tế xuất khẩu, hoặc nhập khẩu ít hơn. − Hàng NK để sản xuất hàng XK nếu đã nộp thuế nhập khẩu thì được hoàn thuế tương ứng với tỷ lệ sản phẩm thực tế xuất khẩu. − Hàng tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu hoặc hàng hoá tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu . − Hàng đã XK nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam thì được xét hoàn th ế ất khẩ đã ộ à khô hải ộ th ế hậ khẩu xu u n p v ng p n p u n p u. − Hàng NK nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba và không phải nộp thuế xuất khẩu. Hàng XK NK qua đường dịch vụ bưu chính chuyển phát nhanh quốc tế− , , nhưng không giao được hàng hoá cho người nhận phải tái xuất, tái nhập. − Nộp thừa do nhầm lẫn trong kê khai, tính thuế trong thời hạn 365 ngày trở về trước, kể từ ngày phát hiện có sự nhầm lẫn. giaotrinhmonthue 24 − Hàng XK, NK đã nộp thuế nhưng sau đó được miễn thuế theo quyết định cơ quan NN có thẩm quyền. Caùm ôn sö chuù yù theo doõi cuûa lôùp !• ï giaotrinhmonthue 25

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfCHUONG_2_-_THUE_XUAT_-_NHAP_KHAU.pdf
Tài liệu liên quan