Bài giảng Tài chính doanh nghiệp - Chương 3: Tác động đòn bẩy lên doanh lợi

CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG ĐÒN BẨY LÊN DOANH LỢI

1. Đòn cân định phí

2. Đòn cân nợ

3. Đòn cân tổng hợp

CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG ĐÒN BẨY LÊN DOANH LỢI

1. Đòn b y kinh doanh (đòn cân định phí) – DOL -

(Degree of Operating Leverage)

1.1. Công thức tính

DOL tại X =

% thay đổi trong EBIT

% thay đổi trong doanh thu

Ý nghĩa: DOL tại X cho biết 1% thay đổi trong doanh

thu sẽ dẫn tới bao nhiêu % thay đổi trong EBIT

pdf14 trang | Chia sẻ: phuongt97 | Ngày: 06/08/2021 | Lượt xem: 59 | Lượt tải: 0download
Nội dung tài liệu Bài giảng Tài chính doanh nghiệp - Chương 3: Tác động đòn bẩy lên doanh lợi, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG ĐÒN BẨY LÊN DOANH LỢI 1. Đòn cân định phí 2. Đòn cân nợ 3. Đòn cân tổng hợp B02002 - Chương 3: Tác động đòn bẩy 25 Dec 2010 1 lên doanh lợi CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG ĐÒN BẨY LÊN DOANH LỢI 1. Đòn bẩy kinh doanh (đòn cân định phí) – DOL - (Degree of Operating Leverage) 1.1. Công thức tính % thay đổi trong EBIT DOL tại X = % thay đổi trong doanh thu Ýnghĩa: DOL tạiXchobiết1%thayđổi trong doanh thu sẽ dẫntới bao nhiêu % thay đổi trong EBIT B02002 - Chương 3: Tác động đòn bẩy 25 Dec 2010 2 lên doanh lợi CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG ĐÒN BẨY LÊN DOANH LỢI Mộtst số công th ứcckháctínhDOL khác tính DOL Q (P – V) DOL tạiXi X = Q (P – V) – F EBIT + F DOL tạiX=i X = EBIT Q DOL tại X = Q - Qo B02002 - Chương 3: Tác động đòn bẩy 25 Dec 2010 3 lên doanh lợi CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG ĐÒN BẨY LÊN DOANH LỢI 1.2. DOL và điểm hòa vốn *DOLsẽ cực đạikhisảnlượng sảnxuấtvàtiêuthụ tiếngần đếnsảnlượng hòa vốn *Khisố lượng sảnxuấtvàtiêuthụ càng vượtxa điểm hòa vốnthìđộ bẩysẽ tiếndần đến1 1.3. DOL và rủi ro doanh nghiệp DOL là một dạng rủi ro tiềm ẩn, nó chỉ trở thành rủi ro của doanh nghiệp khi xuất hiện sự biến động của doanh thu và chi phí theo hướng bất lợi. B02002 - Chương 3: Tác động đòn bẩy 25 Dec 2010 4 lên doanh lợi CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG ĐÒN BẨY LÊN DOANH LỢI 2. Đòn b ẩy tài chính DFL ( Đòn cân n ợ) (Degree of Financial Leverage) 2.1.Công thức tính % thay đổi trong EPS DFL tại X = %%y thay đổi trong EBIT Ý nghĩa: DFL tại X cho biết 1% thay đổi trong EBIT sẽ dẫntới bao nhiêu % thay đổi trong EPS B02002 - Chương 3: Tác động đòn bẩy 25 Dec 2010 5 lên doanh lợi CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG ĐÒN BẨY LÊN DOANH LỢI 222.2. Mộtts số công th ức khác tính DFL đốivi vớiDNsi DN sảnxun xuất 1 loại sản phẩm * Đốiiv vớici cấutrúcvu trúc vốn: N Ợ VÀ CỔ PHẦNNTH THƯỜNG Q(PQ (P – V) - F DFL tại X = Q (P – V) – F – I * Đối với cấu trúc vốn: NỢ VÀ CỔ PHẦN THƯỜNG, CỔ PHẦN ƯU ĐÃI Q (P – V) - F DFL tại X = Q(PQ (P – V) – F – I – Dp/(1 – T) B02002 - Chương 3: Tác động đòn bẩy 25 Dec 2010 6 lên doanh lợi CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG ĐÒN BẨY LÊN DOANH LỢI 2.3. Mộtst số công th ức khác tính DFL đốivi vớiDNsi DN sảnxun xuất nhiều loại sản phẩm * Đốiiv vớici cấutrúcvu trúc vốn: N Ợ VÀ CỔ PHẦNNTH THƯỜNG EBIT DFL tại X = EBIT – I * Đối với cấu trúc vốn: NỢ VÀ CỔ PHẦN THƯỜNG, CỔ PHẦN ƯU ĐÃI EBIT DFL tại X = EBIT – I – Dp/(1 – T) B02002 - Chương 3: Tác động đòn bẩy 25 Dec 2010 7 lên doanh lợi CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG ĐÒN BẨY LÊN DOANH LỢI 242.4. Mối quan h ệ giữaDFLa DFL – EBIT – EPS •NếuEBITcủaDNnhỏ hơnEBIThòavốn thì DN nên nên duy trì cấutrúcvốn100%vốncổ phần, khi đóEPScủa DN lớnnhất. •Nếu EBIT củaDNlớnhơn EBIT hòa vốn thì DN nên sử dụng vốn vay. Khi đó, EPS lớn hơn so với trường hợp không sử dụng nợ. •NếuEBITcủaDNbằng EBIT hòa vốnthìDNsử dụng bấtkỳ phương án nào cũng có EPS như nhau. B02002 - Chương 3: Tác động đòn bẩy 25 Dec 2010 8 lên doanh lợi CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG ĐÒN BẨY LÊN DOANH LỢI 2.5. Mối quan h ệ giữaDFLvàra DFL và rủi ro tài chính DFL càng cao, rủirotàichínhxuấthiệndocôngtycần mộtlượng tiềncố định để trả lãi vay. 3. Đòn b ẩyty tổng h ợp DTL (Degree of Total Leverage) 3.1. Công thức tính và ý nghĩa % thay đổi trong EPS DTL tại X = %h% thay đổiidhh trong doanh thu DTL tại X = DOL x DFL B02002 - Chương 3: Tác động đòn bẩy 25 Dec 2010 9 lên doanh lợi CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG ĐÒN BẨY LÊN DOANH LỢI 323.2. Mộtts số công th ức khác tính DTL đ.vớiDNsi DN sảnxun xuấtt1 1 loại sản phẩm * Đốiiv vớici cấutrúcvu trúc vốn: N Ợ VÀ CỔ PHẦNNTH THƯỜNG Q(PQ (P – V) DTL tại X = Q (P – V) – F – I * Đối với cấu trúc vốn: NỢ VÀ CỔ PHẦN THƯỜNG, CỔ PHẦN ƯU ĐÃI Q (P – V) DTL tại X = Q (P – V) – F – I – Dp/(1 – T) B02002 - Chương 3: Tác động đòn bẩy 25 Dec 2010 10 lên doanh lợi CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG ĐÒN BẨY LÊN DOANH LỢI 3.3. Mộtst số công th ức khác tính DTL đốivi vớiDNsi DN sảnxun xuất nhiều loại sản phẩm * Đốiiv vớici cấutrúcvu trúc vốn: N Ợ VÀ CỔ PHẦNNTH THƯỜNG D.thu – Biến phí DTL tại X = EBIT – I * Đối với cấu trúc vốn: NỢ VÀ CỔ PHẦN THƯỜNG, CỔ PHẦN ƯU ĐÃI D.thu – Biến phí DTL tại X = EBIT – I – Dp/(1 – T) B02002 - Chương 3: Tác động đòn bẩy 25 Dec 2010 11 lên doanh lợi BÀI TẬP CHƯƠNG 3 Bài 1: Cuốinăm 2009, Công ty cổ phầnLA có cơ cấuvốn 30% nợ và 70% vốnchủ sở hữu; tổng vốnchủ sở hữu của công ty là 200 tỷđồng, nợ củacôngtyđang chịu mứclãisuất 12%/năm. Lãi ròng năm 2009 là 20 tỷđồng. Sang năm 2010, công ty có kế hoạch đẩymạnh EBIT nên dựđịnh tăng 70 tỷđồng để tài trợ mua thêm thiếtbị mới, có 2 phương án có thể xem xét: PA1: Phát hành cổ phiếu thường. PA2: Phát hành trái phiếuvớilãisuất 13,2%/năm B02002 - Chương 3: Tác động đòn bẩy 25 Dec 2010 12 lên doanh lợi BÀI TẬP CHƯƠNG 3 Với sự đầu tư máy móc thiết bị mới này, dự tính định phí mớicủa công ty là 25 tỷđồng tăng 10% so vớitrước đây và EBIT đạt 40 tỷ đồng. 1. Hãy tính đòn bẩy kinh doanh –DOL, đòn bẩynợ -DFL, tỷ suấtsinhlợicủavốnchủ sở hữu-ROEnăm 2009 của công ty? 2.Tính DOL, DFL, ROE và tỷ số nợ dự kiếncủanăm 2010 cho từng phương án tăng vốn? Cho nhận xét là nên hay không nên thựchiệnphương án tăng EBIT và nếuthực hiệnthìchọnphương án nào? B02002 - Chương 3: Tác động đòn bẩy 25 Dec 2010 13 lên doanh lợi BÀI TẬP CHƯƠNG 3 3. Công ty muốnsuấtsinhlợi trên vốnchủ sở hữucủa công ty những nămsaukhôngthấphơnnăm 2009, theo bạnEBITtốithiểu là bao nhiêu để công ty chấp nhậnthựchiện phương án 1? B02002 - Chương 3: Tác động đòn bẩy 25 Dec 2010 14 lên doanh lợi

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfbai_giang_tai_chinh_doanh_nghiep_chuong_3_tac_dong_don_bay_l.pdf
Tài liệu liên quan