Bài giảng Viêm tụy cấp tính

Nếu VTC tái phát →CT Scanner →MRI → ERCP → di truyền

 (độ biến gien:SPINK1,CFTR)

Nếu viêm tụy tái phát vẫn tiếp tục, ERCP được chỉ định để đo áp lực cơ vòng Oddi.Phương pháp này này được đặt cuối cùng trong đánh giá vì bệnh nhân nghi ngờ rối loạn cơ vòng Oddi có một tỷ lệ rất cao của viêm tụy sau ERCP, và khả năng ERCP có thể tạo ra các biến chứng do điều trị hơn là chữa bệnh

 

ppt96 trang | Chia sẻ: NamTDH | Lượt xem: 1393 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang nội dung tài liệu Bài giảng Viêm tụy cấp tính, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
VIÊM TỤY CẤP BS: Nguyễn Thanh Hải Khoa CCTH BVĐK Kiên Giang Đại cương Trên toàn thế giới, tỷ lệ mắc của viêm tụy cấp từ 5 đến 80 trên 100.000 dân. Ở Phần Lan, tỷ lệ này là 73,4 /100.000 dân. Ở Hoa Kỳ 40/ 100.000 dân Trong Luxenburg, Đức, tỷ lệ này là 17,5 /100.000 dân. Tỷ lệ mắc tương tự đã được báo cáo tại Úc. Tỷ lệ mắc bệnh bên ngoài Bắc Mỹ, Châu Âu, và Úc là ít được biết đến. Ở châu Âu và các quốc gia phát triển khác, chẳng hạn như Hồng Kông, nhiều bệnh nhân có xu hướng có sỏi tụy, trong khi ở Hoa Kỳ, viêm tụy do rượu là phổ biến nhất. ĐỊNH NGHĨA Viêm tụy cấp là một rối loạn chủ yếu của tuyến tụy ngoại tiết Có liên quan đến mức độ khác nhau của viêm cấp tính gây tổn thương nhu mô của tuyến. các hình thức tổn thương nghiêm trọng mô tụy là biểu hiện hoại tử mô tụy và rối loạn chức năng của các cơ quan khác cả gần và xa từ tuyến tụy Dạ dày Gan Lách Thận P Tĩnh mạch chủ dưới Thận T Động mạch chủ bụng Khoang cạnh thận trước Khoang cạnh thận trước GIẢI PHẪU Dạ dày Hậu cung mạc nối (AC Epiploon) Tá tràng Mạc treo ruột non Mạc treo đại tràng ngang Ruột non Đại tràng ngang Khoangcạnh thận trước Thận T Phân loại Phân thành hai loại: Thể Phù nề Thể họai tử xúât huyết BỆNH SINH Tụy tíết dịch từ 1500-3000ml/ngày, có tình kiềm PH: 8-8.3 Men tụy được dự trữ dưới dạng zymogen là dạng không hoạt động: trypsinogen, chymotrypsinogen Acid tá tràng  secretine Mỡ, proteine  cholecystokinase  Hai chất này kích thích tiết men tụy Enterokinase/ tá tràng hoạt hóa trypsinogen  trypsin  hoạt hóa các men còn lại BỆNH SINH Lipase: mỡ Glycerin + a. béo Làm tiêu hóa tuyến tụy Trypsin/m Kallidin, Bradykinin thóat huýêt tương dãn mạch Kích hoạt các ýêu tố đông máu RL đông máu Các men tụy đựơc hoạt hóa Nguyên nhân CHẨN ĐÓAN VIÊM TỤY CẤP TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG 1. Đau bụng: Gặp 90-95% Đau trong viêm tụy thường liên quan đến toàn bộ vùng bụng trên. Đau ở vùng bụng dưới có thể phát sinh từ sự lây lan nhanh chóng của tiết dịch tụy theo rãnh đại tràng Bắt đầu đau là nhanh chóng nhưng không phải là bất ngờ như thủng tạng rỗng. Thỉnh thoảng, đau tăng dần và phải mất vài giờ để đạt cường độ tối đa. Đau thường từ trung bình đến rất nặng. Đau kéo dài chỉ một vài giờ và sau đó biến mất gợi ý một bệnh khác với viêm tụy, chẳng hạn như đau quặn mật hoặc loét dạ dày. 5-10 % không có đau bụng 2. Nôn và buồn nôn 90% bệnh nhân bị buồn nôn và nôn Nôn mửa có thể là nặng và kéo dài trong nhiều giờ Nôn không làm giảm bớt đau. Nôn mửa có thể liên quan đến đau nặng hoặc viêm liên quan đến thành sau dạ dày 3. Đầy hơi 4. Chướng bụng TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ Ấn đau vùng thượng vị tùy mực độ từ nhẹ đến nặng, có thể có dấu đề kháng với những trường hợp nặng Giảm nhu động động ruột. Một khối căng vùng thượng vị có thể là khối viêm lớn hoặc nang giả tụy Có thể thấy ascite Có thể ấn điểm Mayo- Robson BN đau Cullen sign Grey turner sign Phát hiện các dấu hiệu xuất huýêt dưới da bên hông như dấu Gray Turner hoặc về khu vực rốn dấu hiệu Cullen do thoát mạch của dịch tiết tuyến tụy xuất huyết đến các khu vực này. Những dấu hiệu này xảy ra trong vòng chưa đầy 1% các trường hợp và có liên quan đến tiên lượng xấu. Nốt hồng ban ở da do họai tử ở phần xa của chi, có thể ở đầu, thân,mông Nhiệt độ: Ban đầu, nhiệt độ có thể là bình thường, nhưng trong vòng 1-3 ngày có thể tăng lên 101 F đến 103 F Sốt này có thể không liên quan đến tình trạng nhiễm trùng mà do đáp ứng viêm tòan thân và việc sản xúât chất hóa chất trung gian gây viêm từ tuyến tụy. TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ Tim mạch: Mạch có thể 100 đến 150 nhịp / phút. Huyết áp có thể là ban đầu cao hơn so với bình thường và sau đó thấp hơn so với bình thường do giảm thể tích tuần hòan: Do nôn ói Dãn mạch Tăng tính thấm thành mạch Thóat dịch vào khoang thứ ba. Có thể gặp tràn dịch màng tim, suy tim xung huyết TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ Hô Hấp: Khó thở khỏang10% do Kích thích cơ hòanh Tràn dịch màng phổi Xẹp phổi ARDS trong những trường hợp nặng TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ Có thể có mất phương hướng, ảo giác, kích động, hoặc hôn mê: Có thể do rượu Hạ huyết áp Rối lọan điện giải như hạ natri máu, thiếu oxy máu Sốt Tác dụng độc hại của men tụy trên hệ thống thần kinh trung ương. Vàng da kết mạc có thể có mặt do viêm mật quản TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ Một số dấu hiệu lâm sàng chỉ ra một nguyên nhân cụ thể của viêm tụy cấp. Gan to Lòng bàn tay son trong BN nghiện rượu. Xanthoma và lipemia võng mạc có thể gặp trong viêm tụy do tăng lipid Đau sưng mang tai và của bệnh quai bị. TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ CHẨN ĐÓAN PHÂN BIỆT 1. Men Tụy : 1.1 Amylase / máu Tụy chiếm 40% đến 45% hoạt động amylase huyết thanh Định luợng mylase toàn phần huyết thanh thường xuyên để chẩn đoán VTC vì nó có thể được đo một cách nhanh chóng và rẻ tiền. Nó tăng lên trong vòng 6 đến 12 giờ sau khởi phát Bệnh ngòai tụy gây tằng amylase/máu bao gồm các bệnh lý ở tuyến nước bọt XÉT NGHIỆM ống dẫn trứng, cystadenocarcinoma nhú của buồng trứng U nang buồng trứng lành tính Ung thư biểu mô của phổi. Trong nhồi máu mạc treo Trong thủng tạng rỗng Suy thận Các bệnh về tụy tăng P-isoamylase, đo lường của P-isoamylase có thể cải thiện độ chính xác chẩn đoán. Tuy nhiên, xét nghiệm này ít được sử dụng Tiêu chuẩn chần đóan VTC > 3 lần 1.2 Lipase/máu Sự nhạy cảm của huyết thanh lipase để chẩn đoán viêm tụy cấp là tương tự như của amylase huyết thanh và là giữa Lipase có thể có tính đặc hiệu cao cho viêm tụy hơn như amylase.trong trường hợp không có viêm tụy, lipase huyết thanh có thể tăng ít hơn hai lần cao hơn bình thường trong suy thận nặng và các bệnh lý gây tăng amylase. Lipase huyết thanh luôn luôn được tăng cao vào ngày đầu tiên cùng với amylase của bệnh và kéo dài vài ngày Tiêu chuẩn chẩn đóan VTC > 3 lần 1.3 Các men tụy khác Trong VTC, các enzym tiêu hóa tuyến tụy khác amylase và lipase được sử dụng để chẩn đoán viêm tụy cấp. Chúng bao gồm PLA2, trypsin / trypsinogen, carboxylester lipase, colipase, carboxypeptidase A, elastase, và ribonuclease. Các men này một mình hoặc kết hợp, tốt hơn so với huyết thanh amylase hoặc lipase để chẩn đóan VTC, và nhất là không có sẵn có CÁC XÉT NGHIỆM KHÁC Số lượng tế bào bạch cầu thường xuyên là cao, thường rõ rệt như vậy trong VTC nặng. Đường huyết cũng có thể là cao và liên quan với mức độ cao của glucagon huyết thanh. AST, ALT, phosphatase kiềm, LDH, bilirubin và cũng có thể tăng lên, đặc biệt trong sỏi tụy. Bệnh nhân nghiện rượu có xu hướng có một MCV cao do tác dụng độc hại của rượu đối với sự hình thành hồng cầu trong tủy xương. Triglyceride trong huyết thanh tăng trong viêm tụy cấp, nhưng cũng có sử dụng rượu, đái tháo đường không kiểm soát được XQ bụng không sửa sọan : Giúp phân biệt tắc ruột và thủng tạng rỗng Nốt vôi hoá ở tụy trong viêm tụy mãn Có thể thấy dấu đại tràng cắt cụt (Colon cut-off sign), Quai ruột canh gác (Sentinel sign) trong VTC CHẨN ĐÓAN HÌNH ẢNH Sentinel sign Colon cut-off sign X-Quang phổi: Ưu điểm rẻ tiền, dể làm và có thể làm tại giường nếu BN nặng có thể thấy các dấu hiệu sau: Tràn dịch màng phổi bên trái hay 2 bên Xẹp đáy phổi Thâm nhiễm phổi ARDS. Siêu âm bụng : Ưu điểm:rẻ tiền dễ làm, có thể làm nhiều lần và làm tại giường Có thể phát hiện Sỏi mật, dãn đường mật Báng bụng Tụy lớn lan tỏa hay khu trú,nang giả tụy có thể không thấy tổn thương do bụng trướng hơi nhiều Không phải phương tiển tốt đánh giá tổn thương ngoài tụy và độ tổn thương hoại tử tụy của VTC 4 Siêu âm nội soi Thường nội soi siêu âm (EUS) là không hữu ích đầu trong viêm tụy cấp. Tuy nhiên, sau một tháng, EUS có thể giúp xác định sự hiện diện của khối u nhỏ, tuyến tụy divisum, và sỏi nhỏ đường mật. Mặc dù đã có một số lo ngại rằng ERCP có thể làm trầm trọng thêm viêm tụy, Một điều lưu ý là khi nhỏ thuốc tương phản vào ống tụy có thể nhiễm vào các khu vực hoại tử của tụy. Vì lý do này, EUS có thể là cách tốt nhất để đánh giá ống mật ở bệnh nhân bị hoại tử tụy Dẫn lưu nang giả tụy 4 CT scan bụng có bơm thuốc cản quang : Là phương tiện quan trong nhất để chẩn đóan, đánh giá mức độ và biến chứng . Đối với vi sỏi mật gây ra VTC CT scanner có thể không phát hiện được. Hoại tử tuyến tụy có thể không thấy nếu bệnh nhân chụp trước 48-72h khởi phát đau bụng Chỉ định: Loại trừ nhữnh bệnh khác như thủng tạng rỗng, nhồi máu mạc treo Đánh giá mức độ VTC Phát hiện các biến chứng MRI bụng : Đánh giá mức độ VTC, hoại tử tương tự CT Tốt hơn CT trong phát hiện sỏi sỏi ống mật và bất thường ống mật 6 Nội soi ngược cholangiopancreatography (ERCP) Không có vai trò trong chẩn đóan VTC ERCP giúp xác định nguyên nhân VTC tái phát không rõ nguyễn nhân như bất thường cấu trúc cơ vòng oddi, ống tụy… Chỉ định lấy sỏi OMC trong VTC do sỏi OMC CHẦN ĐOÁN XÁC ĐỊNH Theo hội nghị Atlanta 1992 chẩn đoán viêm tụy cấp phải có 2 trong 3 tiêu chuẩn sau: Đau bụng bụng phù hợp với viêm tụy Tăng men tụy ( Amylase, Lipase) > 3 lần giá trị bình thường Có tổn thương viêm tụy trên CT Scanner hoặc MRI bụng Hệ thống các thang điểm: Ranson Apache II BISAP Urea/ máu Suy tạng Rửa phúc mạc Markers: Hct, Protein C-Reactive Interleukin-6, elastase, Phospholipase A2 Tiểu trypsinogen Hoạt peptide,Procalcitonin X quang phổi CT Scanner bụng ( MRI) ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NẶNG CỦA VTC THANG ĐIỂM APACHE II & BISAP BUN(Blood Urea Nitrogen) Wu và các đồng nghiệp đã thực hiện một nghiên cứu trên 69 bệnh viện của Mỹ và thấy rằng BUN có thể vượt trội so với hemoglobin Đối với mỗi 5 mg / dL tăng BUN trong 24 giờ đầu tiên Nhiều xét nghiệm thường quy kiểm tra, BUN mang lại độ chính xác cao nhất 24 giờ và 48 giờ. CÁC MARKERS Hematocrit Một hematocrit cao lúc nhập viện, hoặc không giảm sau 24 giờ bù nước được cho là một dấu hiệu của mất nước là một dấu hiệu của bệnh nặng. Một nghiên cứu cho thấy rằng một Hct lớn hơn 44 % có độ nhạy 72% lúc nhập viện và 94% sau 24 giờ phát hiện suy tạng. Giá trị dự báo âm tính sau 24 giờ là 96%. 2. Protein C-Reactive CRP là một chất phản ứng trong giai đoạn cấp tính, sản xuất bởi gan và được sử dụng rộng rãi ở châu Âu như một dấu hiệu của viêm tụy nặng. CRP là không tốn kém để đo lường và có sẵn. Độ nhạy để phát hiện bệnh nặng là 60% đến 100% (điểm cắt từ 100 đến 210 mg / L) và độ đặc hiệu là 75% đến 100%. CÁC MARKERS 3. Interleukin-6 IL-6 là một cytokine là chất phản ứng được sản xuất bởi một loạt các tế bào gan và gây ra tổng hợp ở gan của CRP. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng nó là một dấu hiệu khá tốt để phân biệt nhẹ bệnh nghiêm trọng, nhưng các thử nghiệm là không có sẵn. Nghiên cứu tại BV trưng Vương (47 bệnh nhân VTC) một lần nữa chứng tỏ IL-6, là cytokines có thể được sử dụng để tiên đoán sớm độ nặng của VTC trong vòng 48 giờ với độ nhạy 100% và độ đặc hiệu 96,66% (ngưỡng giá trị là 202,47pg/mL). CÁC MARKERS 4.Elastase elastase tăng lên rất sớm (trước khi CRP) trong viêm tụy cấp. Mức cao đã được báo cáo để phân biệt VTC nhẹ hoặc nặng Nhưng các thử nghiệm không phải là thường có sẵn CÁC MARKERS 5. Phospholipase A2 PLA2 có liên quan đến việc phát hành của prostaglandin từ màng tế bào và làm giảm hoạt động bề mặt trong phổi. Nó có thể đóng một vai trò trong các rối loạn chức năng phổi liên quan đến viêm tụy cấp. Mức độ tăng PLA2 đã được báo cáo để phân biệt giữa bệnh nhẹ và nặng trong vòng 24 giờ từ khi nhập viện CÁC MARKER 6.TAP (trypsinogen activation peptide) Mức độ TAP trong máu và nước tiểu phản ánh chuyển đổi trypsinogen để trypsin. TAP niệu (> 30 nmol / L) tương quan với mức độ nghiêm trọng bệnh. Xét nghiệm này có thể được áp dụng trong vòng 12 giờ nhập viện. Giá trị tiên đoán dương của một TAP cao là 80% và giá trị tiên đoán âm tới 100%. Xét nghiệm TAP chưa phổ biến rộng rãi hiện chủ ýêu ở phòng thí nghiệm. CÁC MARKER 7. Procalcitonin Propeptide đây là một chất phản ứng trong giai đoạn bệnh cấp tính đó đã được chứng minh để phân biệt viêm tụy cấp nhẹ, nặng trong vòng 24 giờ đầu tiên sau khi khởi phát triệu chứng. Một thử nghiệm đã được chứng minh trong việc phát hiện suy cơ quan độ nhạy 86% và độ đặc hiệu 95% CÁC MARKERS CT SCANNER BỤNG X QUANG NGỰC Một tràn dịch màng phổi ghi nhận trong vòng 72 giờ từ khi nhập bằng cách chụp X quang ngực (hoặc CT) tương quan với bệnh nặng SUY TẠNG RỬA PHÚC MẠC Chọc dò và bơm nước muối sinh lý sau dó hút lai ít nhất 20 ml dung dịch trong phúc mạc nếu ra dịch màu đen báo trước một tỷ lệ tử vong đáng kể. Độ nhạy của rửa phúc mạc là 36% đến 72%, và độ đặc hiệu là lớn hơn 80% đến 100%. Một lợi thế là nó có thể được sử dụng bất cứ lúc nào Nhưng nó đã không được chấp nhận rộng rãi bởi vì nó là xâm lấn VTC nặng theo Tiêu chuẩn Atlanta ĐIỀU TRỊ Truyền dịch Giảm tưới máu là căn bệnh chính của giảm tưới máu tụy và và tình trạng viêm trong VTC . Phần lớn các ca VTC điều thiếu nước nội mạch vì Bệnh nhân nôn nhiều Tăng tính thấm thành mạch Giãn mạch Thóat dịch vào khoang thứ 3 Vì vậy tái hồi nhanh thể tích lòng mạch đuợc coi là chiến lược hàng đầu. Tốc độ dịch truyền cần xem xét từng bệnh nhân cụ thể. Truyền dịch Ở bệnh thiếu hụt thể tích nặng tốc độ truyền có thể tối đa 500ml-1000ml/h, Sau đó duy trì 250-300ml/h trong nhiều giờ sau đó đánh giá lại huýêt động và tái tưới máu để quyết định tốc độ dịch truyền. Trong trường hợp tối thiểu bệnh nhân đến viện vì tình trạng VTC cần được truyền với tốc độ tối thiểu là 250-300ml/h để duy trì lượng nước tiểu >0.5ml/kg/h Thông thường trong nhưng ca nặng có thể truyền 5-10 L/ngày Đường truyền Trung tâm là rất cấn thiết đối với VTC nặng Giảm đau Thuốc giảm đau loại opiate dùng đường tĩnh mạch cần đuợc chỉ dịnh dùng để kiểm sóat cơn đau. Các thuốc giảm đau opiate đôi khi có thể gây ra tình trạng liệt ruột. Morphin là chất opiate giảm đau mạnh nhưng có tác động lên co thắt cơ vòng oddi, Nhưng nhiều công trình nghiên cứu cho thấy rằng morphin không ảnh hưởng xấu thêm trên tình trạng viêm tụy cấp Kiểm sóat nôn Đối với các trường hợp nôn và buồn nôn nặng cho thấy có tình trạng liệt ruột, giảm áp dạ dày bằng hút áp lực âm thấp qua ống thông dạ dày Ức chế tiết dịch vị đề phòng lóat do stress cần áp dụng cho bệnh nặng điều trị ở hồi sức tích cực Hỗ trợ dinh dưỡng Biện pháp lý tưởng là tiến hành dinh dưỡng sớm qua ống thông hổng tràng đặt qua mũi Tiến hành nuôi dưỡng đường ruột khi khi kiểm soát đau và nôn, thường sau 48h Nuôi dưỡng đường ruột giúp bảo tồn niêm mạc ruột, làm giảm tần suất di chuyển vị trí khu trú của vi khuẩn từ ruột so với nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch. Hỗ trợ dinh dưỡng Các nghiên cứu đã chứng minh nuôi duỡng đuờng ruột giảm nhiễm trùng catheter, giảm sepsis, Bệnh nhân ít can thiệp ngoại khoa hơn, giảm thời gian năm viện, giảm chi phí điều trị so với nuôi dưỡng đường tĩnh mạch Những bệnh nhân không dung nạp nuôi dưỡng đường ruột có thể áp dụng nuôi dưỡng hòan tòan bằng đường tĩnh mạch Điều chỉnh rối lọan chuyển hóa Tăng đường huyết hiện diện trong một số bệnh nhân viêm tụy cấp.Kiểm soát đường huyết chặt chẽ (đường huyết 80-100 mg / dL) làm cải thiện trong bệnh nặng Nồng độ canxi huyết thanh có thể giảm trong thời gian viêm tụy cấp,và mức dưới 7,5 mg / dL có liên quan tiên lượng xấu. Canxi nên được bù cho bệnh nhân giảm ion hóa canxi trong huyết thanh. Tăng lipid máu, hoặc là nguyên nhân hoặc hậu quả. Giữ triglyceride 1000mg/dl xem xét lọc máu Các chất ức chế Protease như mesilate gabexate, đặc biệt các n/c về gabexate 2 N/C với 800 BN. KQ không thấy giảm tỷ lệ tử vong trong viêm tụy cấp, tuy nhiên có giảm các biến chứng của VTC khỏang 30%. Somatostatin và octreotide:hai thuốc ức chế tíêt tuyến tụy, cũng đã được nghiên cứu rộng rãi trong thử nghiệm lâm sàng. thử nghiệm ngẫu nhiên là cho thấy một ý nghĩa thống kê giảm tỷ lệ tử vong khi điều trị somatostatin, và một lợi ích ít hơn với octreotide đó đã không đạt được ý nghĩa thống kê Ức chế enzyme, tiết, và viêm Kháng sinh dự phòng VTC thể nhẹ không cần sử dụng kháng sinh VTC thể nặng Kháng sinh dự phòng còn nhiều tranh cãi. Nói chung không nên dùng kháng sinh dự phòng thường qui. KS dự phòng có thể giảm được tỷ lê nhiễm trùng nhưng không cải thiện tỷ lệ tử vong, nhưng quan ngại tăng tỷ lệ nhiễm nấm KS đuợc khuyến cáo nếu: Kèm theo nghi ngờ họăc có viêm mật quản. Ở Bn có sepsis Lâm sàng tiến triển tồi đi Có bằng chứng ổ hoại tử nhiễm trùng bằng chọc hút dịch ổ bụng. Dự phòng ở Bn có làm thủ thuật xâm lấn Vi sinh học của bội nhiễm tụy Bệnh phẩm đa vi khuẩn : 13 đến 60 % - E. coli 30- 50 % - Staphylococcus sp 2 - 57 % - Entérocoques 5 - 40 % - Pseudomonas sp 0 - 20 % - Vi khuẩn kỵ khí 4 - 15 % - Candida sp 4 - 20 % Montravers Gastroenterol Clin Biol 2001 Kháng sinh và tụy Số liệu kinh nghiệm và lâm sàng  3 nhóm KS sau có thể ngấm vào vùng hoại tử Nhóm A : nồng độ thấp CMI Imipénème, méropénème, fluoroquinolones, céfopérazone, imidazolés, fluconazole Một nghiên cứu ở Anh, được tìm thấy rằng ERCP khẩn cấp trong vòng 72 giờ từ khi nhập nhập viện thấy có cải thiện tỉ lệ bíên chứng và tử vong. Một nghiên cứu đơn trung tâm của Hồng Kông, cho thấy nhóm can thiệp khẩn cấp đã giảm nhiễm trùng đường mật và một xu hướng tỷ lệ tử vong thấp hơn so với nhóm chứng. VAI TRÒ CỦA CHỤP MẬT TỤY NGƯỢC DÒNG ( ERCP) Các chỉ định mổ Hoại tử nhiễn trùng Áp xe tụy Nang giả tụy Giải quýêt sỏi mật Giải quýêt hoại tử Bụng ngoại khoa VAI TRÒ CỦA PHẪU THUẬT Biến chứng tại chỗ CÁC BIẾN CHỨNG TÒAN THÂN VTC TƯ VẤN & DỰ PHÒNG VTC do rượu phải cai rượu VTC do tăng Triglyceride, calci máu phải mời chuyên viên nội tíêt VTC do sỏi mật phải có hướng dự phòng sỏi mật VTC do thuốc phải tham khảo dược lâm sàng để có phác đồ điều trị tối ưu cho bênh nhân THEO DÕI DÀI HẠN Khi bệnh nhân là đủ ổn định để được xuất viện, khám lâm sàng và theo dõi xét nghiệm amylase và lipase là cần thiết để theo dõi các biến chứng VTC đặc biệt là nang giả Thời gian hợp lý để xem bệnh nhân trong vòng 7-10 ngày kể từ ngày xuất viện Nếu VTC hoại tử các biện pháp chẩn đóan hình ảnh đựơc xem xét để phát hiện nang giả tụy Nếu VTC tái phát →CT Scanner →MRI → ERCP → di truyền (độ biến gien:SPINK1,CFTR) Nếu viêm tụy tái phát vẫn tiếp tục, ERCP được chỉ định để đo áp lực cơ vòng Oddi.Phương pháp này này được đặt cuối cùng trong đánh giá vì bệnh nhân nghi ngờ rối loạn cơ vòng Oddi có một tỷ lệ rất cao của viêm tụy sau ERCP, và khả năng ERCP có thể tạo ra các biến chứng do điều trị hơn là chữa bệnh THEO DÕI DÀI HẠN Tóm lại Điều trị triệu chứng theo các tiêu chuẩn hiện tại Không có điều trị nguyên nhân « thần kỳ » Dinh dưỡng đường tiêu hóa ngay khi có thể Không dùng kháng sinh thường quy Nhưng nếu cần, phổ rộng sau đó tùy theo kháng sinh đồ XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN QUÍ ĐỒNG NGHIỆP TÀI LIỆU ĐÃ THAM KHẢO Acute Pancreatitis Author: Timothy B Gardner, MD; Chief Editor: Julian Katz, MD classification_of_pancreatitis Slazenger and Fordtran's Gastrointestinal and Liver Disease yamada textbook of gastroenterology 5th ed HSCC-Washington KHẢO SÁT INTERLEUKINE-6, INTERLEUKINE-8, VÀ TNF-α TRONG TIÊN ĐOÁN SỚM ĐỘ NẶNG VIÊM TỤY CẤP

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pptviemtuycap_6429.ppt