Đề cương : tâm lý quản lý

Thông qua nhiều năm nghiên cứu người ta đã chứng minh có căn cứ khoa học rằng trẻ sơ sinh là 1 tờ giấy trắng chưa có cá tính và không thể có cá tính nếu sống trong một môi trường có điều kiện sống tách biệt cô lập với thế giới con người. Trong quá trình xã hội hoá, trẻ thơ lớn lên và chịu ảnh hưởng của mọi tác động của xã hội. Và để có thể hoà nhập vs tồn tại thì trước hết tính hoang dã của tổ tiên bị vứt bỏ, dần dà hình thành và phát triển tâm lý. Từ xuất hiện nhận thức và tiếp đến là tự nhận thức vs hệ thống quan hệ phức tạp của cuộc sống, trước hết là những mối quan hệ nảy sinh trên nền tảng kinh tế-quan hệ kinh tế. Nhờ đó con người đã giác ngộ được bản thân mình cũng chính là thuộc tính mang cái "tôi".

Mác đã chỉ ra rằng, những cá thể đã sớm nhìn thấy vị trí nhất định của họ trong cppngj đồng, đồng thời họ cũng đã tìm thấy tương lai cảu bản thân, tất nhiên tương lai này phụ thuộc hoàn toàn vào bản thân họ. Lê-nin nói: "Hoạt động của các cá nhân đang sống trong khuôn khổ của mọi hình thái xã hội ấy, hoạt động muôn hình muôn vẻ và hình như không thể nào hệ thống hoá nổi, đã được tổng hợp và quy vào những hoạt động của các tập đoàn cá nhân khác nhau về tác dụng của chúng trong quan hệ sản xuất, về điều kiện sản xuất và về điều kiện sinh hoạt và những lợi ích do điều kiện này quyết định".

Bởi vì cá nhân sống và tồn tại không thể tách rời xã hội, là 1 tế bào sống của xã hội bởi vậy cá tính của cá nhân chỉ có thể hình thành trong tập thể, cộng đồng, xã hội họ sống. Hình thái cá nhân là biểu hiện tập trung nét đặc trưng, bản chất của tập đoàn xã hội, là gương phản chiếu cuộc sống của xã hội. ví dụ một con người sống trong một tập thể tốt, mọi người biết quan tâm chia sẻ thông cảm cho nhau, bình đẳng tự do thì chính bản thân người đó sẽ tiếp thu những cái tốt biết sống thế nào cho tốt và tránh xa những cái cái xấu, tệ nạn.

 

doc41 trang | Chia sẻ: ngocly | Lượt xem: 1329 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang nội dung tài liệu Đề cương : tâm lý quản lý, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĐỀ CƯƠNG : TÂM LÝ QUẢN LÝ ............, Tháng .... năm ....... ĐỀ CƯƠNG : TÂM LÝ QUẢN LÝ Câu 1: J Tại sao người ta nói: "Cá tính cá nhân là lần sinh thứ 2 của con người-cũng tức là không sinh ra từ gien mà là sản phẩm của quá trình sống, lao động và hoạt động sống của con người? Trả lời: Trước hết chúng ta cần hiểu thế nào là cá nhân? Thế nào là cá tính cá nhân? Mỗi con người bắt đầu sự sống khi người mẹ mang nặng đẻ đau, lọt lòng, lớn lên và nuôi dưỡng từ môi trường đầu tiên là gia đình, rồi trường học, rồi cuộc đời và từ một đứa trẻ trở thành một thực thể của tập thể và xã hội, cũng tức là hình thành một cá nhân. Vậy cá nhân là gì? Đó là một con người cụ thể như là chủ thể cấu thành trước tiên của thế giới trên cơ sở nhận thức. là 1 cá thể, là cơ thể sống, tồn tại độc lập và không thể phân chia. Thông qua nhiều năm nghiên cứu người ta đã chứng minh có căn cứ khoa học rằng trẻ sơ sinh là 1 tờ giấy trắng chưa có cá tính và không thể có cá tính nếu sống trong một môi trường có điều kiện sống tách biệt cô lập với thế giới con người. Trong quá trình xã hội hoá, trẻ thơ lớn lên và chịu ảnh hưởng của mọi tác động của xã hội. Và để có thể hoà nhập vs tồn tại thì trước hết tính hoang dã của tổ tiên bị vứt bỏ, dần dà hình thành và phát triển tâm lý. Từ xuất hiện nhận thức và tiếp đến là tự nhận thức vs hệ thống quan hệ phức tạp của cuộc sống, trước hết là những mối quan hệ nảy sinh trên nền tảng kinh tế-quan hệ kinh tế. Nhờ đó con người đã giác ngộ được bản thân mình cũng chính là thuộc tính mang cái "tôi". Mác đã chỉ ra rằng, những cá thể đã sớm nhìn thấy vị trí nhất định của họ trong cppngj đồng, đồng thời họ cũng đã tìm thấy tương lai cảu bản thân, tất nhiên tương lai này phụ thuộc hoàn toàn vào bản thân họ. Lê-nin nói: "Hoạt động của các cá nhân đang sống trong khuôn khổ của mọi hình thái xã hội ấy, hoạt động muôn hình muôn vẻ và hình như không thể nào hệ thống hoá nổi, đã được tổng hợp và quy vào những hoạt động của các tập đoàn cá nhân khác nhau về tác dụng của chúng trong quan hệ sản xuất, về điều kiện sản xuất và về điều kiện sinh hoạt và những lợi ích do điều kiện này quyết định". Bởi vì cá nhân sống và tồn tại không thể tách rời xã hội, là 1 tế bào sống của xã hội bởi vậy cá tính của cá nhân chỉ có thể hình thành trong tập thể, cộng đồng, xã hội họ sống. Hình thái cá nhân là biểu hiện tập trung nét đặc trưng, bản chất của tập đoàn xã hội, là gương phản chiếu cuộc sống của xã hội. ví dụ một con người sống trong một tập thể tốt, mọi người biết quan tâm chia sẻ thông cảm cho nhau, bình đẳng tự do thì chính bản thân người đó sẽ tiếp thu những cái tốt biết sống thế nào cho tốt và tránh xa những cái cái xấu, tệ nạn. Người ta cho rằng cá tính đó là lần sinh thứ 2 của một con người, nó không phải từ di truyền mà có được, nó được nảy sinh hình thành từ những gì nhỏ nhất trong cuộc sống hằng ngày, từ môi trường sống, từ các mối quan hệ để rồi đúc kết thành nhân cách. Như vậy cái "tôi" là những kiến thức và sự hiểu biết thế giới bên trong của mỗi người(biết mình) cũng có nghĩa là việc họ nhận thức về thế giới xung quanh theo quan điểm của bản thân như thế nào. Song song bên cạnh đó là sự hình thành cái "ta"-tức là thế giới quan-sự tổng hợp các cách thức nhìn nhận, những quan niệm, những giá trị tinh thần dùng để xác định nguyên nhân bên trong hành vi những con người đang sống và hoạt động trong tập thể, cộng đồng và xã hội. Càng có nhân sinh quan càng rộng càng làm cho sự phát triển của mỗi con người nhanh chóng và thành đạt, mỗi người đều có nhân sinh quan khác nhau có thể là lạc quan hoặc cũng có thể là bi quan, người có nhân sinh quan càng rộng thì chứng tỏ họ nhìn nhận sự vật hiện tượng theo nhiều khía cạnh để có những nhận định khác nhau làm cho họ trưởng thành nhanh hơn. Trong lời nói hành động của mỗi chúng ta có thể là tấm gương đạo đức cho ai đó nhìn và học tập, cần phải thể hiện rõ rệt phẩm chất nhân cách của mỗi người. Thông thường những tác động đạo đức và năng lực của con người làm nảy nở ý thức phẩm hạnh của lương tâm. Lương tâm như là cái tôi của con người, nó không bắt nguồn từ thượng đế hay là một hiện tượng siêu phàm nào, nó càng không đc quyết định bởi các quy chế sở hữu hoặc hình sự nào đó. Mức độ phát triển XH, tính tích cực, tự zác of cá nhân ngày càng cao sẽ đóng vai trò quan trọng cho đời sống lương tâm của cá nhân bởi chính sự tích cực và ý thức của mỗi cá nhân sẽ góp phần xây dựng và tự hoàn thiện bản thân ngày một tốt hơn và trơe thành người có ích. Ở những con người và chỉ có con người đích thực mới có cảm giác xúc động mạnh mẽ, vd như: sự vui mừng khi đã làm tốt một công việc, hoặc hổ thẹn vì phạm lỗi lầm, sự băn khoăn, không vừa lòng mình, luyến tiếc vì những gì đã qua. Cũng từ đây giải thích tại sao mà hình thành nên việc phê bình và tự phê bình, ăn năn hối lỗi để rồi họ nhận ddc sự khoan dung của mọi người, của xã hội họ sống. Tóm lại cá tính cá nhân không phải sinh ra từ gen mà là sản phẩm của quá trình sống, lao động và hoạt động xã hội. Nó chứa đựng đạo đức, năng lực, lương tâm và thể hiện trên nhiều kiểu loại khác nhau từ những con người khác nhau. J Sự hiểu biết trên về cá tính có tác dụng gì trong cv quản lý ở 1 cơ sở hoặc 1 DN? Cá tính của cá nhân đc biểu hiện thông qua hành vi, cử chỉ, lời nói. Vì vậy người lãnh đạo có thể biết đc họ là ng ntn, từ đó có thể bik đc ai là ng có ý thức, ai là ng k có' ý thức. Ng có ý thức sẽ bik cư xử điềm đạm, sẽ hoàn thành tốt công vik. Còn ng vô ý thức sẽ có cách cư xử thô lỗ, làm vik 1 cách thiếu suy nghĩ, ko làm chủ đc tình hình cv đc giao. Đây là căn cứ quan trọng để ng lãnh đạo ra các qđ có tuyển dụng lđ, căn cứ để sắp xếp cv cho các cá nhân trong đơn vị. ví dụ như 1 hợp đồng của công ty khi đi gặp đối tác không chỉ cần những ng có chuyên môn mà cón phải còn bik giao tiếp nói chuyện nhẫn nại, không nóng nảy dễ bị kích động. nếu như 1 công vik cần ng linh động hoạt bát thỳ không thể tìm những ng chậm chạp, ko ứng phó kịp thời khôn khéo trong mọi tình huốn có thể. Ng lãnh đạo cũng cần phải thể hiện là ng có ý thức tốt, làm gương cho tập thể ng lđ noi theo, như thế ý thức của tập thể mới đc nâng lên và ng lãnh đạo sẽ đc tập thể tôn trọng, kính phục. Câu 2: J Anh(chị) hãy trình bày một vài quá trình tâm lý thuộc về nhận thức cảm tính? Trả lời: Quá trình tâm lý của con người là quá trình nhận thức của con ng fai nắm vững nó để có những t/đ đến từng cá nhân, từng tổ chức, toàn xh, để điều khiển, để use họ. Nhận thức diễn ra ntn? t/đ đến cái gì? Để tìm ra nhận thức thì cần trả lời các câu hỏi: đó là cái ji? Ý nghĩa của nó ntn? Tại sao nó lại nt? Ng ấy là ai? Bản chất của họ ntn? ->nhận thức đc SV-Htượng. Nhận thức là cơ sở of mọi hoạt động thực tiễn vì nếu nhận thức đúng thỳ ta có tình cảm vs nó, hđ đúng và có hiệu quả. Nhận thức đúng có 2 mức độ thấp và cao. Mức độ thấp là nhận thức cảm tính, mức độ cao là nhận thức lý tính. Nhận thức cảm tính là nhận thức đầu tiên của con ng. Thông qua các giác quan nhìn, nghe, sờ mó, ngửi nhưng chưa cho bik bản chất sự vật, sự vik, hiện tượng, chưa cho bik những quy luật, những thuộc tính bên trong con ng. Phản ánh mức độ hời hợt, chưa sâu sắc, thậm chí sai lầm. Nhận thức cảm tính gồm 2 quá trình: cảm zak và Tri zak. *Cảm giác: là quá trình tâm lý phản ánh những tính chất đc ghi nhận, không chỉ những trạng thái bên ngoài(như màu sắc, kích thước, hình dạng,...) mà cả những trạng thái bên trong cơ thể(như đói rét, sợ hãi, đau đớn...). Đây là quá trình nhận thức đơn giản, hiểu bik chung chung, k chính xác. Nhận thức cảm zak là 1 qtr rất quan trọng vì nó có t/đ to lớn đ/v h/đ nhận thức, vì nó cung cấp nguyên liệu cho các quá trình cảm zác cao hơn. Lê nin đã vik:"là viên gạch đầu tiên XD nên lâu đài nhận thức". Vai trò quan trọng của cảm zác đc thể hiện đó là: hiểu cảm zác để khẳng định hướng đi đ/v mtr xung quanh của con ng. Nếu mà ko có cảm zác là ko có giao tiếp đc. Ko có cảm zác thỳ k thể lđ, ko thể làm vik và ko tránh đc những nguy hiểm. Tính chất quan trọng của cảm zác: cảm zác có chất lượng. Chất lượng cao thỳ đó là tính nhạy cảm của cảm zác cho nên thấy 1 cách tinh vi đc. Nhảy cảm phụ thuộc vào tuổi tác, tính trạng của cảm zác(vd mắt k còn sáng...) kinh nghiệm, giới tính, cấu trúc hoàn chỉnh thỳ cảm zác sẽ tốt. Cảm zác có rất nhìu quy luật. Mỗi ng có cảm zác riêng tức là có ngưỡng của nó. Ngưỡng cảm giác là giới hạn đem lại hiệu ứng khi môi trường tác động. Ngưỡng cảm zác có ngưỡng tuyệt đối và ngưỡng phân biệt. Ngưỡng tuyệt đối có giới hạn dưới và giới hạn trên. Giới hạn đem lại hiệu ứng tốt nhất cho cảm zác là khoảng xác định từ ngưỡng dưới đến ngưỡng trên. Ngoài khoảng này hoặc chưa làm xuất hiện cảm zác hoặc gây ra sự bực bôi khó chịu không dc chấp nhận. giới hạn dưới là tại đó mất cảm giác. Biết đc quy luật này để gây chú ý. Vd ứng dụng trong quảng cáo: màu của chai cocacola là đỏ→nóng→uống→côcacola. Ngưỡng phân biệt là mức độ phân biệt tối thiểu mà tại đó ng ta k nhận thức đc sự sai khác. ứng dụng of những phân biệt là định giá. Ngoài ra cảm zác còn biểu hiện tính thix ứng tạo nên cảm zác mạnh khi đối tượng xh lần đầu và yếu dần ở những lần kế tiếp, tính thix ứng tạo nên tính tương hỗ do sự phối hợp bởi nhìu cảm xúc xh cùng 1 lúc làm cho hiệu ứng mạnh yếu hoặc triệt tiêu lẫn nhau. Từ đặc trưng này đc con ng ứng dụng rộng rãi trong các hoạt dộng quản lý, sx KD... * Tri giác: Là nhận thức trọn vẹn SV-HT khi chúng t/đ trức tiếp lên cq cảm zác (vd nói cao hơn thỳ cao hơn bao nhiêu? Thấp hơn thỳ thấp hơn bao nhiêu?) Hình thành trên cơ sở cảm zác nhưng phải là 1 phép cộng về số học những thông tin về SV-HT mà nó đc xử lý tính phức tạp of SV-HT. Tri giác không chỉ là hình ảnh mà còn là 1 qtr tâm lý trong đó hình ảnh of SV-HT đc tạo ra. Đặc điểm của tri giác giống cảm giác ở chỗ là 1 qtr tâm lý, phản ánh các thuộc tính bên ngoài và phản ánh 1 cách trực tiếp. khác vs cảm giác ở chỗ phản ánh 1 cách trọn vẹn và theo những cấu trúc nhất định, gắn vs hoạt động of con ng. Vai trò: là thành phần của nhận thức cảm tính. Là đk quan trọng cho sự định hướng hành vi và hành động, trong đó quan sát là 1 phương pháp khoa học. Phân loại: có tri giác ko gian và tri giác thời gian, tri giác vận động... Quy luật: tính lựa chọn: tìm ra các điển hình của SV-HT, fu thuộc vào 2 yếu tố: khách quan ( do bản thân of SV-HT đó kích thix, nhip độ of sự vật ví dụ như nhanh chậm; nhiều it, có những nét nổi bật vd 1 ng đi qua có cảm nhận đc xinh hay ko, sự tương phản sự mới lạ...) sự chủ quan: do chính mình, yêu thương thỳ khen, ghét thỳ chê; xu hướng kinh nghiệm, tính chất nghề nghiệp... tính điển hình: nổi trội phụ thuộc vào yếu tố chủ quan rồi đến khách quan. ảo ảnh: sự phản ánh SV-HT sai lệch có tính khách quan xảy ra vs bất cứ ai, bất cứa tri giác. J Nhận bik qtr nhận thức cảm tính trên có thể vận dụng vào hoạt động quản lý trong các tổ chức và các DN ntn? Trong hoạt động của DN hay bất kỳ một tổ chức nào cũng phải lấy chữ tín làm đầu. phải tạo đc lòng tin vs nhân viên cũng như là khách hàng. Đầu tiên là cảm giác an toàn và tin tưởng, nếu ko làm đc vik này thỳ sẽ rất khó cho vik hoạt động sau này. Cảm giác đầu tiên là rất quan trọng vì nó sẽ tạo tiền đề để nhân viên làm vik tốt hơn đạt hiệu quả và năng suất tốt, còn khách hàng sẽ tin dùng từ đó mở rộng thị trường nếu mong muốn. những cảm giác tốt có thể sẽ đưa ra những qđ sản xuất quan trọng, ví dụ như giám đốc của một công ty nếu như cho nhân viên thấy đc tính chuyên môn kỹ thuật của mình trong công vik cũng như là bik quan tâm đến nhân viên sẽ tạo đc uy tín cho nhân viên, nhân viên sẽ nhận thấy đc làm vik trong môi trường này sẽ tốt cho bản thân. Cần phải cảnh giác vs những nảy sinh tư tưởng bảo thủ hoặc kinh nghiệm chủ nghĩa. Khi quảng cáo về sản phẩm của mình, doang nghiệp cần phải tuân thủ những quy tắc tổi thiểu quảng cáo đúng trung thực, tránh sai lệch. Vd như: quảng cáo sản phẩm sữa- uống sữa sẽ thông minh - ng mua vs giá cao như vậy là lừa đảo, khách hàng sẽ mất lòng tin, thu lợi trong hiện tại nhưng về lâu dài công ty sẽ không thể tồn tại. Thái độ rõ ràng, cần xây dựng được sự yêu thương giữa con ng vs con ng trong chính tập thể của mình. Giải quyết rõ ràng mọi ý kiến, xích mích xung đột. Vd: khi đi giao dịch vs ngân hàng, mặc dù là nhân viên kiểm toán nhưng nếu time này cảm thấy khồn tin tưởng thỳ mình có thể giao cho ng có chuyên môn ngang bằng nhưng có sự tin tưởng cao hơn đi làm vik. Hoặc là trưởng bộ phận nhân sự đang tuyển nhân viên cho công ty cho 1 công vik đòi hỏi phải có sư linh hoạt nhưng có 1 nhân viên có chuyên môn nhưng nhìn qua thỳ có cảm giác ko linh hoạt thỳ có thể cho time thử vik dài hơn để tạo cho ng đó thói quen làm vik, thix ứng vs công vik tốt thỳ có thể làm vik chính thức. Hoặc là thế chấp tài sản để làm vik có nhưng ng thê chấp nhìu hơn ng khác vì có cảm giác không tin tưởng. Câu 3: J Anh(chị) hãy cho bik các quá trình tâm lý nào thuộc về nhận thức lý tính? Hãy nêu những nét đặc trưng của quá trình này? Trả lời: Quá trình tâm lý của con người là quá trình nhận thức của con ng fai nắm vững nó để có những t/đ đến từng cá nhân, từng tổ chức, toàn xh, để điều khiển, để use họ. Nhận thức diễn ra ntn? t/đ đến cái gì? Để tìm ra nhận thức thì cần trả lời các câu hỏi: đó là cái ji? Ý nghĩa của nó ntn? Tại sao nó lại nt? Ng ấy là ai? Bản chất của họ ntn? ->nhận thức đc SV-Htượng. Nhận thức là cơ sở of mọi hoạt động thực tiễn vì nếu nhận thức đúng thỳ ta có tình cảm vs nó, hđ đúng và có hiệu quả. Nhận thức đúng có 2 mức độ thấp và cao. Mức độ thấp là nhận thức cảm tính, mức độ cao là nhận thức lý tính. Nhận thức lý tính cao hơn hẳn nhận thức cảm tính vì biết đc thế giới bên trong tức là bản chất thậm chí biết đc cả các quy luật bên trong. Nhận thức lý tính gồm 2 qtr tâm lý: tư duy, tưởng tượng. * Tư duy: là qtr nhận thức hiện thực khách quan 1 cách gián tiếp và khái quát. Xuất phát từ nhận thức cảm tính of hoạt động thực tiễn nhưng xh cảm zác bất lực, lúc đó tư duy xh. Tư duy đc thể hiện qua 3 hình thức: khái niệm, phán đoán và suy lý, tạo cho con ng những ý tưởng động cơ hành động. Khái niệm: là sự phản ánh những dấu hiệu cơ bản chung nhất của SV-HT. những dấu hiệu cơ bản này(đặc trưng) đc biểu hiện thông qua ngôn ngữ, cho nên ngôn ngữ có vai trò đặc biệt quan trọng trong qtr tư duy, nó là phương tiện diến đạt tư tưởng và là công cụ quan trọng trong giao tiếp. Phán đoán: là sự thiết lập mối liên hệ giữa các sự vật và hiện tượng mà con ng đang nghiên cứu. Cần đưa ra những phán đoán nhận xét trong 1 khoảng time để có những nhận định cũng như qđ trong hướng sx. Suy lý: là hình thức của tư duy để từ 1 hay nhiều phán đoán đã có thể rút ra 1 hay 1 số phán đoán mới về SV-HT. suy lý thường diễn ra theo 2 hướng: suy diễn và quy nạp. có nghĩa là từ 1 phán đoán nhìn nhận vấn đề theo nhiều hướng và xem hướng nào là tốt, hoặc kết hợp chúng lại để giải quyết vấn đề. Các cách thể hiện của tư duy: phân tích, so sánh, trừu tượng hoá, cụ thể hoá, khái quát hoá. * tưởng tượng: là 1 qtr tâm lý nhằm tạo ra những hình ảnh mới trên chất liệu của những cái đã tri giác trước đó. Phân loại: tưởng tượng có chủ định và tưởng tượng ko có chủ định. Tưởng tượng có chủ định diễn ra dưới 2 hình thức tưởng tượng tái tạo và tưởng tượng sáng tạo. tưởng tượng không có chủ định là giấc mơ, ước mơ. Tưởng tượng chính là quá trính tâm lý tạo ra hình ảnh mới từ kq của tri giác, cảm giác trước đó. Đó chính là những hình ảnh sáng tạo(viễn tưởng) nhờ có phương thức hoạt động của con ng(trên những cái đã có thì phương thức đó đc thể hiện ở sự chắp nối, gắn hết mô phỏng...) Tưởng tượng là để định hướng cho cuộc sống của con ng. biết đc tưởng tượng sẽ điều chỉnh đc các bước để đi đến mục tiêu, tránh đc những cái chủ quan và thiếu thực tế. J Hãy vận dụng sự hiểu biết các quá tính tâm lý về nhận thức lý tính ở trên đây vào các hoạt động quản lý các DN cũng như tổ chức ntn? Ý nghĩa to lớn của sự hiểu biết tư duy trong quản lý đó là tạo dựng tốt sự giao tiếp, những mục tiêu hoạt động, khơi dậy sự sáng tạo của con ng trong hoạt động quản lý. Trong hoạt động quản lý doanh nghiệp đôi khi là chủ doanh nghiệp hay trưởng 1 bộ phận thì nhiều lúc phải có những phán đoán tinh tường, dự liệu các vik có thể có để có những phương hướng giải quyết tốt, có thể mang lại lợi ích lâu dài và bền vững. Ví dụ : nghiên cứu nhu cầu thịt lợn của ng tiêu dùng: tình hình chăn nuôi lợn; Nguồn cung cấp; tình hình thực phẩm thay thế; chiều hướng mùa vụ; giá biến động; dịch bệnh... Những vik này đều liên quan đến vik tiêu thụ thịt lợn, cung cấp lương thực cho ng tiêu dùng. Nếu như có 1 biến động nhỏ thì ít nhiều cũng ảnh hưởng đến cầu thịt lớn, và những thực phẩm liên quan. Tưởng tượng có ý nghĩa to lớn trong quản lý sản xuất kinh doanh, đặc biệt tạo ra động cơ hoạt động của con ng, xd đc bước quan trọng, giai đoạn tiền khả thi 1 dự án, cho nên giúp con ng định hướng và điều chỉnh các bước thực hiện theo đúng mục tiêu đã đề ra. Ví dụ: khi xây dựng 1 đề án đòi hỏi đến trí óc của con ng phải hoạt động và tính sáng tạo là 1 yếu tố không thể thiếu, sự sáng tạo tưởng tượng của con ng là vô cùng không có giới hạn, nó sẽ đem lại những ý kiến hay và thiết thực. bản đề án hoàn thành định hướng đc đường đi cho DN. Ng lãnh đạo phải nói rõ mục tiêu phương hướng rõ ràng giúp cho nhân viên hiểu, tạo ra những động cơ tốt để các cá nhân trong tập thể hướng tới. Nhận thức lý tính đòi hỏi giúp cho nhà quản trị biết đc hiểu rõ đc bản chất khi xem xét SV-HT. Câu 4: J Ngôn ngữ là 1 qtr tâm lý của con ng. anh chị hiểu bik ji về qtr? Trả lời: Trong quá trình lao động, con người nguyên thuỷ dần dần làm chủ được thiên nhiên, sự phát hiện về thiên nhiên càng trở nên nhiều hơn. Nhu cầu giao tiếp ngày càng lớn, và để giao tiếp được, các sự vật hiện tượng cần phải được định danh bằng những quy ước, những ký hiệu cụ thể. Trong đó âm thanh cũng được sử dụng như là một công cụ. Từ những ký hiệu âm thanh cụ thể, nó được phát triển thành những ký hiệu mà đòi hỏi sự tư duy trừu tượng. Đó chính là sự khởi đầu của ngôn ngữ. Ngôn ngữ là hiện thực trực tiếp vs tư cách là vỏ vật chất của tư tưởng nó đóng vai trò là tín hiệu thứ 2 biểu thị các sự vật hiện tượng khách quan trong bộ não con ng. Ngôn ngữ là tín hiệu của tín hiệu. nhận thức cảm tính và nhận thức trung gian là tín hiệu nhận thức thứ nhất. nhận thức lý tính và quá trình ngôn ngữ là tín hiệu nhận thức thứ 2: ngôn ngữ là hiện thực trực tiếp. ngôn ngữ là quá trình chuyển từ tác động trí tuệ đến hiện thực khách quan. Ngôn ngữ là công cụ giao tiếp vì để truyền đạt, lĩnh hội. ko có ngôn ngữ đồng nghĩa vs vik khó khăn trong giao tiếp. đây là 1 công cụ quan trọng để giao tiếp. Ngôn ngữ đc sử dụng là phương tiện giao tiếp diễn đạt tư tưởng. Ngôn ngữ thể hiện 2 mặt là: Biểu đạt: ngắn gọn, xúc tích thể hiện đc ý mún nói. Hiểu biểu đạt. Như vậy là các tác động trực tiếp của hiện thực khách quan có thể chuyển từ các tác động trí tuệ bởi các hình ảnh của chúng thông qua ngôn ngữ. ngôn ngữ là phương tiện diễn đạt tư tưởng và là công cụ quan trọng trong giao tiếp. J Hãy trình bày một vài ứng dụng về quá trình tâm lý trên trong hoạt động quản lý, đàm phán, giao dịch hoặc hoạt động sống của chính bản thân? Trong các hoạt động quản lý kinh tế nhất là trong cơ chế mở, vik trang bị phong phú các ngôn ngữ và sự chuẩn xác của nó làm thắng lợi không chỉ trong điều khiển nội bộ hệ thống mà còn mở rộng cả môi trường bên ngoài xây dựng nhiều đối tác mở rộng thị phần....vd: khi đi ra nước ngoài làm vik nếu như thông thạo càng nhìu thứ tiếng thỳ càng dễ dàng trong vik nc đàm phán, tốt hơn là vik cần có ng phiên dịch gây ra nhìu bất lợi, khó diễn đạt. Ngôn ngữ dùng để diễn đạt những ý tưởng đã hình thành trong đầu. trong công vik thỳ nhà quản trị phải dùng những ngôn từ dễ hiểu ngắn gọn diễn tả cho ng khác hiểu đc những ji mình đang nói, những ý tưởng cùng vs mục đích và mong muốn của bản thân tránh dùng những từ mỹ miều hoa văn ko cần thiết làm cho đối phương khó hỉu và đôi lúc còn gây ra sự hỉu nhầm. Trong giao tiếp phải tuỳ theo hoàn cảnh đối tượng mình tiếp xúc thỳ nên dùng ngôn từ ntn? Vd: đối vs cấp trên thỳ phải dùng những từ lịch sự, tôn trọng..đ/v cấp dưới thỳ phải nói ch thể hiện đc sự quan tâm, khen thưởng khích lệ khi nhân viên làm vik tốt, kiểm điểm phê bình khi không hoàn thành công vik. Trong c/s bản thân: ngôn ngữ dùng để biểu lộ cảm xúc, để giao tiếp nói chuyện. ví dụ: khi thổ lộ tình cảm thỳ ngôn ngữ rất quan trọng. ngôn ngữ có thể biểu đạt thành công cảm xúc của ng kia hoặc có thể ko. Vì vậy mà trước khi bày tỏ cảm xúc thỳ thưởng phải suy nghĩ cẩn thận nên nói như thế nào bày tỏ ra sao để đối phương hiểu đc tình cảm của mình và chấp nhận. đó là 1 diều cực kỳ quan trọng. hoặc là trong trại hè quốc tế 1 trong những điều kiện tham gia trại hè đó là phải biết tiếng anh, để có thể giao tiếp dễ dàng vs bạn bè 4 phương, có thể giới thiệu về bản thân cũng như đất nc của mình, đó vừa là niềm tự hào cho bản thân cụng là niềm kiêu hãnh cho đất nước của mình. nó rất có ích cho tương lai sau này của mình. nếu như bik đc ngoại ngữ thỳ đi tìm vik làm trong tương lai cũng sẽ dễ dang hơn rất nhiều. Câu 5+ Câu 6: J Tính khí là một thuộc tính tâm lý cá nhân, nó không đc hình thành từ những mẫu tâm lý sẵn có. Anh(chị) hãy trình bày những nét đặc trưng của một trong 4 tính khí cơ bản mà I.P.páp lốp đã phân loại. Trả lời: Trước hết chúng ta cần hiểu thê nào là tính khí? Tính khí hay còn gọi là khí chất là thuộc tính tâm lý riêng của từng ng, nó không bị thay đổi bởi những nguyên nhân và mục đích khác nhau trong hoạt động của mỗi ng, là động lực hoạt động tâm lý con ng, thể hiện qua các hành vi, cử chỉ, động thái, cường độ...trên mọi hoạt động trong c/s thường nhật, vì vậy mà ng xưa có câu:"giang sơn khó đổi, bản tính khó dời". vd: có những ng bản tình keo kiệt nhưng có những ng thỳ lại rất hào phóng hoặc có ng tính khí nóng nảy nhưng cũng có ng hiền lành nhẫn nhịn. Tính khí đc hình thành trên 2 quá trình trái ngược nhau của hệ thần kinh trung ương đó là hưng phấn và ức chế Hưng phấn Ức chế - Các tế bào thần kinh phải hoạt động tích cực→đáp ứng đc các tác động→Tiêu tốn nhìu năng lượng. - Hưng phấn nâng cao khả năng làm vik của con ng, làm vik tốt hơn có hiệu quả hơn. - Các tế bào thần kinh ở dang thụ động, mệt mỏi hoặc ở trạng thái nghỉ→ Thu hồi năng lượng đã tiêu hao. - Ức chế đẩy mạnh tính tiêu cực, mệt mỏi. để lại năng lượng đã tiêu hao trong quá trình hưng phấn. Hai quá trình này song song diễn ra từ 1 tác động kích thix nhưng cường độ tốc độ có thể cân bằng hoặc không cân bằng. Vd: trong 1 chương trình trò chơi, 1 ng MC nếu bik cách dẫn chương trình cuốn hút ng chơi sẽ làm cho mọi ng hưng phấn, tham gia nhiệt tình hơn. Nhưng nếu như không bik cách sẽ gây ra nhàm chán mất hứng, làm cho họ cảm thấy ức chế không mún tham gia, hoặc là ngồi 1 chỗ thụ động hoặc ra về. Tính khí đc cấu thành trên nhiều thuộc tính cơ bản khác nhau như tính nhạy bén, mềm dẻo, cứng nhắc, tiêu cực, xảo trá, quỷ quyệt.. tuỳ theo mức độ cấu thành các thuộc tính cơ bản trên trong từng cá nhân nên tính khí của từng con ng rất khác nhau. I.P.Páp lốp đã phân ra 4 loại tính khí cơ bản: + tính khí năng động. + tính khái nóng. + tính khí trầm. +tính khí ưu tư(đa sầu đa cảm). Tính khí năng động là tính khí thuộc kiểu thần kinh cứng rắn, hoạt bát, linh hoạt, thăng bẳng, thich ứng nhanh trong mọi hoàn cảnh mọi tình huồng. thix ứng dễ dàng vs những thay đổi của điều kiện sống của môi trường hoạt động. tác phong tự tin hoạt bát tức là không rụt rè, ko ngại ngùng, e dè, sống tự nhiên thoải mái không gò bó. không tự bằng lòng vs cái cái có sẵn, không bắt chước hoàn toàn cách làm đã có, luôn luôn say mê tìm tòi phát hiện những cái mới. Ưu điểm: Linh hoạt, luôn luôn lạc quan, yêu đời, vui vẻ sôi nổi. Thix nghi nhanh chóng vs mọi lúc mọi nơi. Nhìu ý tưởng sáng tạo, độc đáo, lắm mưu mẹo, có tài tổ chức... Trung thực, tế nhị. Ít cáu ghắt. có lòng vị tha, bao dung, độ lượng... vui tính, hài hước, dí dỏm, dễ gần, dễ nc, gần gũi vs mọi ng, bik tìm ra cách nhanh chóng tiếp xúc vs mọi ng quanh mình. giao típ rộng rãi. Bik kiềm chế bản thân khi thấy xuất hiện những cảm giác cực đoan, giới hạn của cảm giác rõ ràng. Nhược điểm: có lúc nói nhìu, nói rông nói dài rồi có thể ba hoa bốc phét, không có thật đi quá giới hạn. tình cảm tư duy không sâu sắc, không thấu hiểu. lập trường ko vững vàng, ba phải, không kiên định. Không chắc chắn, gió chiều nào theo chiều ấy. Nếu là ng thiếu đạo đức và nguyên tắc thỳ những ng có tính khí này dễ trở thành ng có cơ hội, sống trên lưng đồng loại, lợi dụng ng khác để tư lợi cho bản thân. Để trở thành một người lãnh đạo năng động, phải nỗ lực để có được sự kỉ luật cá nhân cao, luôn luôn học hỏi, tính hiệu quả, nắm bắt các ưu tiên của công việc, thực tế và trì hoãn sự hài lòng.  J Sự hiểu bik về tính khí ở trên có ý nghĩa ji trong hoạt động quản lý cũng như trong cuộc sống thường nhật của con ng? Sự năng động sẽ tạo nên 1 con ng mới. Trong tương lai, bất kể đi đâu, bản thân sẽ đều cảm thấy thoải mái như ở nhà vì bạn đã trải qua những kinh nghiệm sống trong những môi trường khác nhau và bản t

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doctam_ly_quan_ly_9985.doc
Tài liệu liên quan