Đề tài Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Tổng Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam

Trong thời gian qua nền kinh tế thế giới có rất nhiều những biến động theo nhiều xu hướng và thường gây ra những ảnh hưởng trên diện rộng đối với các nước trên thế giới và Việt Nam không nằm ngoài sự ảnh hưởng đó. Và để điều hành doanh nghiệp hoạt động một cách có hiệu quả các doanh nghiệp phải nắm bắt kịp thời, chính xác các thông tin kinh tế và thi hành đầy đủ các chế độ kế toán, chế độ quản lý trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất, kinh doanh và quá trình sử dụng vốn.

Ngành xây dựng cơ bản là một trong những ngành sản xuất đặc thù có chức

năng tạo ra cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân và là một trong những ngành chiếm tỷ trọng vốn đầu tư lớn trong tổng vốn đầu tư. Lượng vốn đầu tư vào xây dựng cơ bản hàng năm chiếm hơn 30% tổng số vốn đầu tư của cả nước. Vì vậy, việc hạch toán đúng đắn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với các doanh nghiệp xây lắp trong việc giúp bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh phân tích đưa ra các biện pháp tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm, khai thác mọi tiềm năng của doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân. Mặt khác sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, kết cấu phức tạp, chu kỳ sản xuất dài, hoạt động của doanh nghiệp xây lắp mang tính lưu động nên công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp có những đặc điểm riêng biệt. Do đó, mỗi sản phẩm xây lắp đều có yêu cầu về tổ chức quản lý, tổ chức thi công và biện pháp thi công phù hợp với đặc điểm của từng công trình cụ thể.

Trong thời gian thực tập tại Tổng Công ty Cổ phần Xuất nhậpkhẩu và Xây dựng Việt Nam em đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Tổng Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam”. Bài làm của em bao gồm ba phần:

Phần I: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

 

doc82 trang | Chia sẻ: oanh_nt | Lượt xem: 811 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang nội dung tài liệu Đề tài Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Tổng Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
LỜI MỞ ĐẦU Trong thời gian qua nền kinh tế thế giới có rất nhiều những biến động theo nhiều xu hướng và thường gây ra những ảnh hưởng trên diện rộng đối với các nước trên thế giới và Việt Nam không nằm ngoài sự ảnh hưởng đó. Và để điều hành doanh nghiệp hoạt động một cách có hiệu quả các doanh nghiệp phải nắm bắt kịp thời, chính xác các thông tin kinh tế và thi hành đầy đủ các chế độ kế toán, chế độ quản lý trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất, kinh doanh và quá trình sử dụng vốn. Ngành xây dựng cơ bản là một trong những ngành sản xuất đặc thù có chức năng tạo ra cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân và là một trong những ngành chiếm tỷ trọng vốn đầu tư lớn trong tổng vốn đầu tư. Lượng vốn đầu tư vào xây dựng cơ bản hàng năm chiếm hơn 30% tổng số vốn đầu tư của cả nước. Vì vậy, việc hạch toán đúng đắn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với các doanh nghiệp xây lắp trong việc giúp bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh phân tích đưa ra các biện pháp tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm, khai thác mọi tiềm năng của doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân. Mặt khác sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, kết cấu phức tạp, chu kỳ sản xuất dài, hoạt động của doanh nghiệp xây lắp mang tính lưu động nên công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp có những đặc điểm riêng biệt. Do đó, mỗi sản phẩm xây lắp đều có yêu cầu về tổ chức quản lý, tổ chức thi công và biện pháp thi công phù hợp với đặc điểm của từng công trình cụ thể. Trong thời gian thực tập tại Tổng Công ty Cổ phần Xuất nhậpkhẩu và Xây dựng Việt Nam em đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Tổng Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam”. Bài làm của em bao gồm ba phần: Phần I: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Phần II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Tổng Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam. Phần III: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Tổng Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam. CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM XÂY LẮP VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT, QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ XÂY DỰNG VIỆT NAM. 1.1. Đặc điểm sản phẩm xây lắp của Tổng Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam. Các loại hình công trình xây dựng mà VINACONEX có đủ năng lực thi công đảm bảo chất lượng, tiến độ cao nhất gồm: - Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, cầu đường, sân bay, bến cảng, thủy lợi, đường hầm; Xây dựng các công trình văn hóa thể thao, vui chơi giải trí, du lịch, khách sạn, công sở, trường học, bệnh viện, bưu điện; - Xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng, khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; - Xây dựng các công trình cấp thoát nước, xử lý chất thải, môi trường; - Xây dựng các công trình thủy điện, nhiệt điện, đường dây, trạm biến thế điện đến 500KV; - Các loại hình công trình mang tính đặc thù khác. Do đặc thù là các công trình xây dựng nên tính chất của sản phẩm là phức tạp bao gồm nhiều hạng mục công trình nhỏ trong một công trình lớn và mỗi hạng mục lại được hạch toán riêng theo từng đối tượng. Loại hình sản xuất của Tổng Công ty là sản xuất đơn chiếc và theo đơn đặt hàng. Thời gian sản xuất kéo dài qua nhiều năm đối với những công trình lớn. Do đó mỗi công trình, hạng mục công trình sẽ có tên gọi khác nhau và mang đặc thù riêng của công trình, hạng mục công trình đó mà không có quy định cụ thể về tên gọi cho các sản phẩm xây lắp. Ví dụ các công trình hạng mục công trình mà Tổng VINACONEX đã và đang thi công như: bảo tàng Hà Nội, đường cao tốc Láng Hòa Lạt, đại học quốc gia Lào, bệnh viện Viên Chăn.... Tiêu chuẩn chất lượng: VINACONEX đã áp dụng quy trình quản lý chất lượng ISO 9001:2000 vào các lĩnh vực hoạt động của mình nhằm cung cấp một cách ổn định sản phẩm thoả mãn các yêu cầu của khách hàng, đồng thời phải liên tục cải tiến hệ thống quản lý của mình để đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của khách hàng. Nhờ đó, trong nhiều năm liền VINACONEX đều nhận được Huy chương vàng công trình chất lượng cao do Bộ Xây dựng trao tặng. Đặc điểm sản phẩm dở dang: Do đặc thù của các công trình xây dựng là mang giá trị lớn và thi công trong thời gian dài nên sản phẩm dở dang được đánh giá dựa trên giá trị công trình đã thi công và nghiệm thu theo tiến độ do đó sản phẩm dở dang mang giá trị lớn và nằm tại nơi thi công. Hàng kỳ công ty thực hiện đánh giá sản phẩm dở dang theo tiến độ thực hiện và theo tiến độ giải ngân nguồn vốn thực hiện công trình hoặc theo những điểm dừng quan trọng trong quá trình thi công công trình. 1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm củaTổng Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam. - Quy trình công nghệ xử lý đơn đặt hàng và thực hiện thi công hoàn thiện công trình xây lắp đảm bảo tiến độ thi công và chất lượng công trình được thực hiện theo một quy trình chuẩn sau. Theo sơ đồ hoạt động kiểm tra chất lượng của VINA CONEX được tiến hành xen kẽ trong các khâu của quá trình sản xuất, từ giai đoạn làm hồ sơ thầu đến khi kết thúc dự án. Trong quá trình sản xuất, việc kiểm tra chất lượng cũng được tiến hành thường xuyên thông qua hoạt động giám sát cũng như sau khi nghiệm thu và bàn giao từng phần công trình. Kết thúc dự án, các công trình còn được tổng nghiệm thu và tổng kết dự án để rút kinh nghiệm cho các dự án sau. Như vậy để chất lượng công trình được đảm bảo theo quy trinh thực hiện này. Tiếp nhận thông tin Xử lý Làm hồ sơ thầu Kiểm tra duyệt Thiết lập thương thảo hợp đồng Ký hợp đồng Thiết lập ban điều hành dự án Lựa chọn thầu phụ Kế hoạch phân giao cho thầu phụ Triển khai dự án Nghiệm thu và bàn giao từng phần Thanh toán Tổng nghiệm thu và bàn giao Quyết toán Bảo hành Tổng kết dự án Sơ đồ1.1: Quy trình công nghệ Hiện nay, VINACONEX đang ứng dụng một số công nghệ tiên tiến, hiện đại trong thi công xây dựng như: Công nghệ coppha trượt Biện pháp thi công bán topdown Cải tạo máy cào vơ 2HB2 cho thi công Chế tạo khớp xoay treo cần khoan kellybar máy khoan Bauer VIMECO Công nghệ thi công coppha tự hành toàn tiết diện Công nghệ thi công bê tông cốt thép tiền chế dự ứng lực Giải pháp phần mềm điện tử VICOEOFFICE Công nghệ ván khuôn leo và ván khuôn trượt bề mặt cong. Cốp pha tự hành toàn tiết diện Phương pháp nâng vật nặng trong thi công xây lắp cùng với hệ thống ván khuôn trượt Công nghệ côppha định hình tấm lớn VINACONEX 2 Thi công lõi thang máy Công nghệ thi công tường vây bằng cọc bê tông cốt thép tiền chế ứng lực trước Công nghệ thi công cọc barret Cơ cấu tổ chức sản xuất theo tổ đội thi công thi công công trình được cơ cấu theo sơ đồ tổ chức sau. Sơ đồ 1.2: Cơ cấu các đội xây lắp Đội trưởng đội xây lắp Đội Phó đội xây lắp Thủ Kho Kế toán công trình Kỹ thuật viên Bảo vệ công trình Công nhân 1.3. Quản lý chi phí sản xuất xây lắp của Tổng Công ty Cổ phần Xuất nhâp khẩu và Xây dựng Việt Nam. 1.3.1 Mô hình tổ chức quản lý Sơ đồ 1.3: Bộ máy quản lý của TCT. Đội XD …... Đội xửa chữa Ban đối ngoại pháp chế Ban tài chính kế hoạch Ban xây dựng Ban phát triển nhân lực Đội XD 12,13 Đội XD 10,11 Đội XD 7,8,9 Đội XD 4,5,6 Đội XD 1,2,3 Đội thi công cơ giới ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC Văn phòng Ban giám sát kinh tế tài chính Ban đầu tư 1.3.2 Chức năng của các bộ phận liên quan đến kế toán CPSX và giá thành a. Đại hội đồng cổ đông ĐHĐCĐ Tổng Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam là cơ quan quyền lực cao nhất của Tổng Công ty. Quyết định mọi vấn đề trọng yếu của toàn Tổng Công ty. b. Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Tổng Công ty Cổ phần, có toàn quyền nhân danh Tổng Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Tổng Công ty không thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ (theo quy định tại điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty). c, Tổng giám đốc Tổng Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Tổng Công ty Cổ phần, chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Hội đồng Quản trị, khách hàng về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty. Các quyền và nhiệm vụ của Tổng Giám Đốc theo quy định của Điều lệ và Quy chế quản trị Tổng Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam. Giúp việc cho Tổng Giám đốc là các Phó Tổng Giám đốc. Tổng Giám đốc sẽ căn cứ vào khả năng và nhu cầu quản lý để thực hiện việc ủy quyền một số quyền hạn nhất định cho các Phó Tổng Giám đốc. d. Các ban, đơn vị chức năng Ban Đối ngoại - Pháp chế Ban Đối ngoại - Pháp chế là một ban chức năng tham mưu và giúp việc cho lãnh đạo Tổng Công ty trong công tác Pháp chế, đối ngoại, quan hệ cổ đông và các công việc khác khi được lãnh đạo Tổng Công ty giao. Ban Phát triển nhân lực Ban Phát triển nhân lực có nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho Ban Thường vụ Đảng uỷ, Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc Tổng Công ty trong việc điều hành các giao dịch, hoạt động nội bộ trong công tác tổ chức, cán bộ, tiền lương, giải quyết chế độ chính sách, thu hút, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, công tác xây dựng Đảng bộ Tổng Công ty; đồng thời nghiên cứu và xây dựng chiến lược phát triển chung cho toàn Tổng Công ty trong phạm vi lĩnh vực do Ban phụ trách. Ngoài ra, Ban Phát triển nhân lực có trách nhiệm phối hợp, giúp đỡ các Công ty con, các Công ty liên kết giải quyết các vấn đề trong công tác tổ chức - lao động - đào tạo theo quy chế phân cấp giữa Tổng Công ty và các Công ty. Ban Xây dựng Ban Xây dựng là một Ban chức năng của Tổng Công ty với chức năng tham mưu, giúp việc cho Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty và thực hiện những nhiệm vụ do Tổng Giám đốc giao trực tiếp giao về lĩnh vực: đấu thầu và quản lý các dự án xây lắp của Tổng Công ty, tham gia các dự án đầu tư của Tổng Công ty, nghiên cứu phát triển khoa học kỹ công nghệ, an toàn lao động,v.v… . Ban Tài chính Kế hoạch Ban Tài chính Kế hoạch là Ban chức năng có nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng Công ty trong lĩnh vực tài chính kế toán với các chức năng: - Tạo lập, quản lý và phân phối nguồn vốn phục vụ cho việc đầu tư phát triển, các kế hoạch sản xuất kinh doanh; - Tổ chức công tác hạch toán kế toán phục vụ cho công tác quản lý của nhà nước và điều hành sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty; - Xây dựng các cơ chế tài chính và vận dụng các mô hình tổ chức hạch toán kế toán trong Tổng Công ty; - Đào tạo, bồi dưỡng và tham gia quản lý đội ngũ cán bộ làm công tác Tài chính - Kế toán. Ban Đầu tư Ban Đầu tư là Ban chức năng có nhiệm vụ tham mưu, giúp việc Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng Công ty trong công tác đầu tư, lập kế hoạch, theo dõi và quản lý quá trình thực hiện đầu tư của Tổng Công ty trong các lĩnh vực Ban Giám sát Kinh tế Tài chính Ban Giám sát Kinh tế Tài chính là Ban chuyên môn nghiệp vụ của Tổng Công ty. Tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc trong việc kiểm tra giám sát hoạt động kinh tế - tài chính của Tổng Công ty và các đơn vị thành viên của Tổng Công ty theo sự phân công chức năng. Văn phòng Văn phòng có nhiệm vụ: - Thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực hành chính tổng hợp như tiếp nhận xử lý tài liệu, văn thư lưu trữ tài liệu, bảo mật hồ sơ,v.v...; - Thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực quản trị như trang bị quản lý tài sản, thiết bị đồ dùng tại cơ quan Tổng Công ty, bảo vệ an ninh quốc phòng, phòng chống cháy nổ,v.v... . CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ XÂY DỰNG VIỆT NAM VINACONEX. 2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại Tổng Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam VINACONEX. 2.1.1. Đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp tập hợp CPSX 2.1.1.1. Đặc điểm chi phí sản xuất và phương pháp phân loại chi phí sản xuất tại Tổng công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam VINACONEX. Trước tiên chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời gian nhất định (tháng, quý, năm). Nói một cách khác, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doang nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm. như vậy thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn hay chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ). Do chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại nên nhằm tạo thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán chi phí thì sự phân loại chi phí là hết sức cần thiết. trước hết phân loại chi phí là sự sắp xếp các loại chi phí khác nhau vào từng nhóm theo những đặc trưng nhất định. Trên thực tế có rất nhiều cách phân loại chi phí khác nhau, tuy nhiên lựa chọn tiêu thức phân loại nào cho hợp lý thì phải dựa vào yêu cầu quản lý và yêu cầu hạch toán của từng đơn vị. Tại công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam chi phí sản xuất được phân thành các loại sau: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp Chi phí sử dụng máy thi công Chi phí sản xuất chung Cách phân loại này nhằm phục vụ kế toán dễ dàng tập hợp chi phí sản xuất cũng như phân bổ chi phí sản xuất và tình giá thành cho các công trình do công ty triển khai xây dựng và hoàn thành. 2.1.1.2. Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Tổng Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam. Do đặc thù của sản phẩm xây lắp là phải trải qua qua trình thi công lâu dài và phức tạp, sản phẩm có tính đơn chiếc, cố định tại nơi sản xuất….Vì vậy để đáp ứng nhu cầu quản lý và công tác kế toán đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được công ty xác định là từng công trình, hạng mục công trình. Về phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là: đối với các chi phí phát sinh sử dụng cho từng công trình, hạng mục công trình thì được tập hợp một cách trực tiếp cho công trình và hạng mục công trình đó, đối với các chi phí phát sinh gián tiếp liên quan đến nhiều công trình hạng mục công trình thì được phân bổ theo tỷ lệ cho từng công trình hạng mục công trình. Hàng tháng, kế toán tập hợp các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công phát sinh cho từng công trình, hạng mục công trình vào sổ chi tiết tương ứng. cuối tháng kế toán phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng công trình hạng mục công trình theo tiêu chức chi phí nhân công trực tiếp của công trình, hạng mục công trình đó. Việc tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp trực tiếp này tạo thuận lợi cho việc tính tổng giá thành sản phẩm. Vì khi công trình hoàn thành kế toán chỉ cần tính tổng cộng chi phí sản xuất ở các tháng hay các quý từ khi bắt đầu thi công cho đến lúc tính giá công trình, hạng mục đó mà không cần thông qua giá hạch toán rồi tính lại giá thực tế. Căn cứ vào sổ chi tiết các tài khoản ( chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí phân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công ) và bảng phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất theo quý và lập báo cáo chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Do số lượng công trình công ty thực hiện và hoàn thành trong năm là nhiều và kéo dài trong nhiều năm nên để phản ánh quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành tại TCT em chọn công trình ‘đường cao tốc Láng Hòa Lạt’ hay với tên gọi khác là: ‘Đại lộ Thăng Long’ để nguyên cứu quá trình hạch toán chi phí và xác định giá thành của công trình này. Và do thời gian thi công trong nhiều năm nên công tác hạch toán chi phí được tổng hợp theo từng quý hoặc theo những điểm dừng quan trọng vì vậy em chọn việc hạch toán chi phí và tính giá thành trong quý III năm 2010 để làm ví dụ điển hình. 2.1.1.3.Giới thiệu khái quát về công trình đường cao tốc Láng Hòa Lạt: Địa điểm dự án: đường Láng - Hòa Lạc (đi qua 2 đơn vị hành chính là Thành phố Hà Nội và tỉnh Hà Tây cũ). Quy mô Dự án: Đường Láng - Hòa Lạc là tuyến đường cao tốc trong quy hoạch chung chuỗi đô thị Xuân Mai Miếu Môn - Hòa Lạc - Sơn Tây. Tuyến đường là trục hướng tâm nối liền Trung tâm Hà Nội với chuỗi đô thị phía Tây, nối liền các tuyến thuộc hệ thống trục giao thông gồm đường vành đai II, III, IV của Tp Hà Nội với Quốc Lộ 21A (đường HCM) và các tỉnh lộ 70, 80, 81…với tổng chiều dài xây dựng L=29,264 Km (từ Km 1+800 ¸ Km 31+064): Điểm đầu: Km 1+800 nút Trung Hòa (giao vành đai III Hà Nội) và Điểm cuối: Km 31+064 nút Hòa Lạc (giao với đường HCM - Quốc Lộ 21A). Tổng mức đầu tư: 7.527,25 tỷ đồng (theo Quyết định số 3072/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải ngày 11/10/2007 phê duyệt điều chỉnh tổng mức đầu tư). Trong đó: Theo địa danh: Đoạn Hà Nội: 2.931,39 tỷ đồng và đoạn Hà Tây cũ: 4.595,86 tỷ đồng. Theo cơ cấu vốn đầu tư xây dựng: Xây lắp và thiết bị: 4.692,48 tỷ đồng; Chi phí khác 1.090,54 tỷ đồng; Dự phòng 1.677,08 tỷ đồng; Lãi vay trong thời gian XDCB 67,16 tỷ đồng. Công trình khởi công ngày 20/3/2005 và hoàn thành ngày 3/10/2010. 2.1.1.4. Đặc điểm về sổ sách, phương pháp ghi sổ, cơ cấu sổ của kế toán chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm tại Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam. Sổ sách kế toán và phương pháp ghi sổ của kế toán chi phí giá thành tại TCT hiện nay đã khá hoàn thiện và cơ bản theo hệ thống sổ sách ban hành theo quyết định 15 của bộ Tài chính với hình thức hạch toán kế toán chứng từ - ghi sổ .Công ty áp dụng hệ thống sổ chi tiết theo từng đối tượng công trình, hợp đồng , có các sổ tổng hợp về các đối tượng công nợ , công trình, các khoản mục chi phí. Các sổ chi tiết được in cơ bản theo một mẫu chung tuy nhiên cũng có sự điều chỉnh tùy theo từng trường hợp. Bên cạnh hệ thống sổ kế toán chính thức được áp dụng theo chệ độ kế toán, công ty còn có các báo cáo quản trị như hệ thống báo cáo định mức, các báo cáo xử lý chênh lệch cuối kỳ, báo cáo chi phí xây lắp dở dang, các báo cáo phân tích giá thành theo vật tư , nhân công , chi phí máy… A) Trình tự hạch toán kế toán phần hành tập hợp chi phí và tính giá thành : Sơ đồ 1.4: trình tự hạch toán kế toán phần hành tập hợp chi phí và tính giá thành Chứng từ gốc Hóa đơn, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho Bảng tập hợp chứng từ cùng loại Sổ kế toán chi tiết các tài khoản 621,622,623, 627,154 Sổ quỹ Sổ đăng k‎y chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ Sổ cái các tài khoản 621,622,623, 627, 154 Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đói số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú : :Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Quan hệ đối chiếu Cuối tháng căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ cùng loại về chi phí sản xuất đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán các phần hành liên quan tiến hành lập chứng từ ghi sổ , các CT- GS này cuối tháng được đăng ký vào sổ đăng ký CT- GS sau đó được dùng để ghi vào sổ cái các tài khoản 621,622, 623, 627 tập hợp vào sổ cái TK 154 sau đó kết chuyển giá vốn vào TK 632 tại thời điểm cuối kỳ. Đồng thời các chứng từ cũng được dùng để ghi vào sổ chi tiết các tài khoản , thẻ tính giá vật liệu xuất kho, thẻ tính giá thành. Cuối quý , kế toán khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ phát sinh liên quan trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ , tính ra tổng phát sinh nợ có của số dư từng tài khoản trên sổ cái, căn cứ vào sổ cái lên bảng cân đối số phát sinh. Bảng cân đối số phát sinh này sau khi đối chiếu với sổ đăng ký CT- GS thì được lên số liệu trên BCTC và các báo cáo khác. Việc sử dụng phần mềm kế toán máy đã thực sự có ảnh hưởng lớn đến công tác kế toán đặc biệt là kế toán chi phí và tính giá thành tại TCT. Công ty đã áp dụng phần mềm kế toán xây dựng trong những năm gần đây. Với phần mềm kế toán này, toàn bộ công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được thực hiện trên máy tính, do vậy đã giảm đi rất nhiều khối lượng công việc cho kế toán. Hiện tại Công việc kế toán quan trọng nhất chỉ là tập hợp các số liệu đầu vào bao gồm : lập, xử lý, phân loại chứng từ , định khoản kế toán và nhập liệu vào máy. Từ đây phần mềm sẽ tự động xử lý thống kê và tập hợp trên cơ sở các thông tin đầu vào này để cho các thông tin đầu ra bao gồm : tập hợp chứng từ, các báo cáo , sổ sách kế toán. 2.1.2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 2.1.2.1- Nội dung chi phí và các chứng từ sử dụng Trong tổng chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm một tỷ trọng lớn nhất. Tại TCT Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm từ 60 – 70% trong tổng chi phí sản xuất sản phẩm. và con số này còn thay đổi khá lớn theo xu hướng tăng do sự trượt giá của nguyên vật liệu xây dựng trong trong thời gian qua làm cho chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thời kỳ đã lên tới 70% – 75% tổng chi phí sản xuất sản phẩm. Vì vậy yêu cầu đặt ra đối với việc hạch toán chi phí này là cần phải chính xác và đầy đủ, điều này mang một tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác định lượng tiêu hao vật chất trong sản xuất thi công và đảm bảo tính chính xác của giá thành công trình xây dựng. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: Nguyên vật liệu chính: xi măng, sắt thép, cát, đá, gạch…. Nguyên vật liệu phụ: Vải chống thấm, phụ gia bê tông, dây điện, vật liệu hút ẩm… Nhiên liệu: Xăng, dầu, chất bôi trơn, làm mát…. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu tại công ty như sau: Chi phí nguyên vật liệu được hạch toán trực tiếp vào từng công trình, hạng mục công trình theo giá thực tế của nguyên vật liệu. Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho được tính theo giá thực tế đích danh. Giá thực tế nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ nhập kho là giá mua ghi trên hóa đơn do người bán lập bao gồm cả thuế VAT tính cho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và chi phí vận chuyển đưa về đến chân công trình. Các chứng từ sử dụng bao gồm phiếu thu, phiếu chi, và phiếu khác. 2.1.2.2- Tài khoản sử dụng Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 621: Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp. Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí nguyên, vật liệu phát sinh liên quan trực tiếp đến việc xây dựng hay lắp đặt các công trình và được mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình. Kết cấu của TK 621: - Bên nợ: Trị giá thực tế nguyên, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc dịch vụ trong kỳ hạch toán (giá trị có thuế hoặc không có thuế giá trị gia tăng). - Bên có: + Kết chuyển hoặc tính phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào tài khoản 154 (chi phí sản xuất dở dang ). + Giá trị nguyên vật liệu sử dụng không hết được nhập lại kho. - Tài khoản này không có số dư cuối kỳ 2.1.2.3- Kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Do đặc thù là các công trình xây dựng địa điểm thi công công trình nằm ở nhiều nơi xa nhau nên công ty thực hiện giao khoán cho từng công trình để kịp thời phục vụ cho thi công tránh tình trạng chờ nguyên vật liệu gây lãng phí các nguồn lực khác. Đồng thời với các kho của TCT thì tại các chân công trình còn mở thêm các kho riêng để tiết kiệm chi phí vận chuyển đồng thời tạo điều kiện cho việc xuất nhập vật tư dễ dàng cho thi công. Do đó nguyên vật liệu mua về thường được đưa trực tiếp tới chân công trình và đưa vào sử dụng tùy theo yêu vầu. Công ty thực hiện hạch toán chi phi NVL theo giá thực tế : giá thực tế NVL xuất kho được tính theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO). Ngoài ra thông thường nguyên vật liệu tai công ty được nhập đến đâu thì xuất luôn đến đó xuống các công trình. Do vậy giá thực tế vật liệu tồn cuối kỳ thường chính là giá thực tế nhập lần cuối của nguyên vật liệu. Việc mua bán vật tư được thực hiện trên hóa đơn đối với vật tư mua về chịu thuế GTGT. Mua vật tư về đội làm thủ tục nhập kho nguyên vật liệu tại chân công trình.(Ví dụ: Mua xi măng phục vụ cho công trình đường cao tốc Láng Hòa Lạc) Bảng 2.1: HÓA ĐƠN GTGT ( Liên 2: Giao cho khách hàng ) Ngày 3/02/2010 Hóa đơn bán hàng: Nhà máy xi măng Yên Bình. Địa chỉ : Tổ 5 thị trấn Yên Bình, Huyện Yên Bình, tỉnh Vĩnh Phúc. Điện thoại : Mã số thuế : Họ tên người mua : Dương Quốc Huy Đơn vị : Tổng Công ty Cổ Phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam Số TK: 0511445214601 Mã số thuế: 0100105616 Hình thức thanh toán : Chuyển khoản STT Tên hàng hóa, quy cách sản phẩm Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 Xi măng VINACONEX PCB40 Tấn 500 980.000 490.000.000 Cộng 490.000.000 Thuế GTGT 10%: 49.000.000 Tổng cộng: 539.000.000 Số tiền (viết bằng chữ): Năm trăm ba mươi chín triệu đồng chẵn. Người mua Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị Trong trường hợp này, kế toán công ty căn cứ vào hoá đơn GTGT để ghi sổ theo định khoản sau: Nợ TK152 : 490.000.000 Nợ TK1331 : 490.000.000 Có TK141 (1412) : 539.000.000 Việc nhập xuất vật tư được thể hiện trên thẻ kho của công ty, thủ kho có trách nhiệm xác nhận số vật liệu thực nhập kho. Nếu vật tư được giao thẳng chân công trình thì đội trưởng hay đội phó thi công phải ký nhận, sau đó chuyển về phòng vật tư

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc112564.doc
Tài liệu liên quan