Đề tài Tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở Công ty 20 - Tổng cục Hậu cần Bộ Quốc phòng

Báo cáo thực tập nghiệp vụ gồm những nội dung chính sau:

Phần 1: Các vấn đề chung về tổ chức kế toán của Công ty 20

Phần 2: Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán chi tiết nguyên vật

liệu ở Công ty 20.

Phần 3: Công tác kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty 20

 

pdf54 trang | Chia sẻ: phuongt97 | Ngày: 06/08/2021 | Lượt xem: 76 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang nội dung tài liệu Đề tài Tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở Công ty 20 - Tổng cục Hậu cần Bộ Quốc phòng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
6/2006 Chứng từ Diễn giải Số lượng Giá Tiền Số N 01/06 03/06 Túi đựng tất kinh tế Cái (BB001) Nhập túi đựng bít tất kho 115.400 310 35.774.000 vật tư công ty in hàng không (K0419) 331 BB 001 túi đựng tất kinh tế 02/06 05/06 Vải phin rêu - khổ 1,25m (VLC 032) nhập vải kho vật tư xí nghiệp dệt (XXN71) 136.700 3.974 543.245.900 336 VLC 032 - phin rêu - K1,25m 02/06 05/06 Vải ka tê mộc - khổ 1,25 m (VLC009) nhập vải kho vật tư xí nghiệp dệt (NXN 71) 76.256 7.528 574.055.168 336 VLC 009 - ka tê mộc K1,25m 04/06 06/06 Túi PE 40 x 60 cái (BB002) Nhập túi PE 40x60 kho vật tư Công ty may thêu thành 2.000 123,5 247.000 công 331 BB 002 túi PE 40 x 60 cái 04/06 06/06 Túi PE 32 x 55 cái (BB 003) 20.000 111,8 2.236.000 Nhập túi PE 32 x 55 kho vật tư Công ty may thành công (KD0129) 331 BB 003 túi PE 32 x 55 cái . . .. . Đàm Thị Kim Oanh 38 Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software For evaluation only. Báo cáo thực tập nghiệp vụ Từ bảng kê phiếu nhập, máy vi tính sẽ chuyển vào bảng tổng hợp phát sinh nhập theo nhóm vật liệu và được ghi chép theo giá trị vật liệu số lượng nhập đồng thời theo dõi chi tiết công nợ, máy tính sẽ chuyển số liệu vào sổ chi tiết công nợ TK 331 theo từng tên người bán và sổ chi tiết công nợ TK 336 của từng xí nghiệp thành viên, phiếu nhập và máy tính sẽ tự định khoản sau đó máy sẽ lập bảng tổng hợp phát sinh TK 152 theo từng đối tượng. Biểu VNT - 01 tổng hợp phát sinh nhập Từ ngày 01/06/2006 đến ngày 28/06/2006 Mã vật tư Tên vật tư ĐVT Số lượng Thành tiền VLC Nguyên vật liệu chính 6.254.387.198 VLC 001 Gabađin lên rêu nội khổ 1,5 m 8.250 611.322.525 VL C002 Gabađin pê cô 8045-khổ 1.5 m 79.548 1.756.250.340 VLC 003 Sợi Ne 32 - Coton chải thô kg 8.934 298.073.976 VLC 004 Sợi khăn mặt 32/4 mộc kg 6.487 210.562.000 .. PL Vật liệu phụ 278.927.145 PL 001 Chỉ màu 121-60/3-500m/c Cuộn 2.200 39.773.800 Chỉ trắng 60/3-5000 m/c PL 002 Cuộn 2.200 34.256.200 . . NL Nhiên liệu 28.668.800 NL 001 Xăng MOGA 92 Lít 2.600 14.040.000 NL 002 Xăng MOGA 83 Lít 650 3.315.000 NL 003 Dầu cầu 90 Lít 640 9.891.200 .. . .. . PT Phụ tùng sửa chữa thay thế BB Bao bì 38.257.000 BB 001 Túi đựng tất kinh tế Cái 115.400 35.774.000 BB 002 Túi PE 40x60 Cái 2.000 247.000 BB003 Túi PE 32 x35 Cái 20.000 2.236.000 Tổng cộng 6.600.240.143 Đàm Thị Kim Oanh 39 Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software For evaluation only. Báo cáo thực tập nghiệp vụ Sổ chi tiết công nợ Từ ngày 01/06/2006 đến ngày 28/06/2006 Tài khoản 336 - phải trả nội bộ Mã khách: NXN 71 xí nghiệp dệt Dư có đầu kỳ: 8.315.940.611 Chứng từ Diễn giải TKĐU PS nợ PS có Số N 02/02 05/06 Nhập vải phin rêu XN 71 152 543.245.900 BC1-35 22/06 Trường cán bộ quản lý GD 112 27.560.000 BC1-36 22/06 DDT trả tiền XN 7 Xí nghiệp may Thành Long - 112 21.816.000 Nam Định trả tiền XN PS nợ PS có 592.621.900 Dư có cuối kỳ 8.908.562.511 Công ty 20 là đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Do đó giá vật tư, hàng hoá , dịch vụ mua vào là giá thực tế chưa có thuế HTHT đầu vào. Để kế toán chính xác và theo dõi được dễ dàng số thuế GTGT đầu vào, kế toán vật liệu căn cứ vào các chứng từ mua vật tư, hàng hoá dịch vụ để nhập số liệu vào máy và lập bảng kê hoá đơn chứng từ vật tư hàng hoá mua vào và chỉ theo dõi riêng phần thuế GTGT đầu vào Mẫu 30/GTGT bảng kê khai hoá đơn, chứng từ hàng hoá mua vào (Dùng cho cơ sở kê khai khấu trừ thuế hàng tháng) Tháng năm 2006 Tên công sở: Công ty 20 Địa chỉ: Phương Liệt - Thanh Xuân - Hà Nội Đàm Thị Kim Oanh 40 Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software For evaluation only. Báo cáo thực tập nghiệp vụ Chứng từ Thuế GTGT Tên đơn vị, người bán Ghi chú N S đầu vào 012840 01 Công ty Đông Đô 26.240.810 Mua chân tất nhô 065410 07 Công ty may thêu Thành Công 6.145.820 Mua vải 015635 09 Công ty 28 - TCHC 584.638 Mua sợi chun 028712 04 Công ty 247 1.939.700 Mua túi PE 036560 06 Công ty hoá dệt 564.926 Mua vải 001246 08 Công ty TNHH Hữu Nghị 9.364.600 Mua vải .. . . .. .. Ngày 28 tháng 06 năm 2006 Kế toán trưởng Người lập biểu 3.2. Kế toán tổng hợp xuất kho nguyên vật liệu ở công ty 20 Vật liệu Công ty 20 chủ yếu dùng để sản xuất sản phẩm may mặc, gia công và bán cho các đơn vị trong và ngoài ngành quân đội, ngoài ra có một số ít được xuất dùng cho chi phí QLDN Đối với những phiếu xuất kho tuỳ từng trường hợp xuất cho bộ phận nào mà hạch toán theo đúng đối tượng đó. Kế toán sử dụng các tài khoản TK 152: nguyên liệu - vật liệu TK 621: CPNVL trực tiếp TK 627: CPSXC TK 642: CPQLDN TK 632: Giá vốn hàng bán TK 154: CPSXKD dở dang Phương pháp hạch toán Khi xuất vật liệu để trực tiếp sản xuất sản phẩm kế toán ghi Nợ TK: 621 Có TK 152 Ví dụ: Căn cứ vào phiếu xuất kho số 35/06 ngày 17/06/2006 công ty xuất vật liệu chính (vải ka tê mộc khổ 1,25) cho xí nghiệp may quân phục chiến sĩ. Trị giá vật liệu xuất kho là: 62.156.800 Đàm Thị Kim Oanh 41 Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software For evaluation only. Báo cáo thực tập nghiệp vụ Kế toán ghi: Nợ TK: 621 62.156.800 Có TK: 152 62.156.800 Khi xuất kho vật liệu cho QLDN, sản xuất chung kế toán ghi Nợ TK: 642 Nợ TK 627 Có TK 152 Ví dụ; căn cứ vào phiếu xuất kho số 53/06 ngày 25/06/2006 xuất kho vật tư cho QLDN, trị giá vật liệu 340.078 Kế toán ghi Nợ TK 642: 340.078 Có TK 152: 340.078 Căn cứ phiếu xuất kho số 54/06 ngày 26/06/2006 xuất kho vật tư cho quản lý phân xưởng (xí nghiệp 5) giá trị vật liệu xuất kho là: 3.516.120 kế toán ghi: Nợ TK 627: 3.516.120 Có TK 152: 3.516.120 Xuất kho vật liệu để thuê ngoài gia công chế biến kế toán ghi Nợ TK: 154 Có TK 152 Ví dụ căn cứ vào phiếu xuất kho số 45 ngày 21/06/2006 xuất vật liệu thuê ngoài gia công chế biến kế toán ghi: Nợ TK 154: 230.641.215 Có TK 152: 230.641.215 Trường hợp vật liệu Công ty xuất kho để bán kế toán ghi Nợ TK: 632 Có TK 152 Ví dụ phiếu xuất kho số 47 ngày 21/06/2006 xuất bán vải phin rêu cho Công ty 26 kế toán ghi: Đàm Thị Kim Oanh 42 Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software For evaluation only. Báo cáo thực tập nghiệp vụ Nợ TK 632: 217.814.652 Có TK 512: 217.814.652 Căn cứ vào phiếu xuất kho vật liệu (mẫu phiếu đã nêu ở phần 3.2.1.2) kế toán ghi giá trị thực tế và tính thành tiền sau đó nhập số liệu vào máy tính theo các chỉ tiêu: số phiếu, ngày lập phiếu, tên vật liệu, đơn vị sử dụng, số lượng vật liệu, số tiền cuối tháng máy sẽ tự lập bảng kê phiếu xuất. Biểu VCT - 02 Bảng kê phiếu xuất Từ ngày 01/06/2006 đến ngày 28/06/2006 Chứng từ Diễn giải Số lượng Giá Tiền Số N 11/06 07/6 Vải Gabađin len rêu khổ 1.5 Xuất vải Gabađin len rêu nội -k 1,5 kho vật tư cho xí 1600 74099,7 nghiệp may 2 VLC 002 GPĐ len rêu nội -k 1,5 12/06 09/06 Sợi Ne 32 KG (VLC 003) Xí nghiệp dệt (NXN 71) 8264 32457 VLC003 sợi Ne 32 . 13/06 10/06 Vải katê mộc -k 1,25 Kho vật tư cho xí nghiệp may để sản xuất áo cộc tay 19780 7130 LQ và QPCS nam LQ VLC 009 vảo kate K 1,25 . . .. . Đàm Thị Kim Oanh 43 Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software For evaluation only. Báo cáo thực tập nghiệp vụ Từ bảng kê phiếu xuất, máy tính sẽ chuyển vào bảng tổng hợp phát sinh xuất theo từng nhóm vật liệu và ghi chép theo số lượng và giá trị vật liệu xuất Biểu VCT - 02 tổng hợp phát sinh xuất Từ ngày 01/06/2006 đến ngày 28/06/2006 Mã vật tư Tên vật tư ĐVT Số lượng Thành tiền VLC Vật liệu chính m 7.724.344.037 VLC 001 Gabađin len rêu nội khổ m 8452.9 616.093.752 VL C002 1,5 Kg 85.000 1.908.675.000 VLC 003 Gabađin pêcô 8045-khổ Kg 8.578 286.196.392 VLC 004 1.5 Kg 4.523,6 149,278,800 VLC 005 Sợi Ne 32-conton chải thô m 32.588 670.921.744 .. Sợi khăn mặt 34/2 mộc . Pơpôlin pevi cỏ úa - khổ 1.4 PL Vật liệu phụ 865.742.106 PL 001 Chỉ màu 121-60/3-5000m/c Cuộn 2.200 63.638.080 PL 002 Chỉ trắng 60/3-5000 m/c Cuộn 2.200 62.942.800 . . Nhiên liệu 26.981.700 Xăng MOGA 92 Lít 2.300 12.420.000 Xăng MOGA 83 Lít 620 3.157.900 Dầu cầu 90 Lít 574 8.870.800 . .. . PT Phụ tùng sửa chữa thay thế 820.412 PT 001 Vòng bi 2961.123.093 46 340.078 . . .. BB Bao bì 60.752.150 BB 001 Túi đựng tất kinh tế Bộ 140.000 48.622.000 BB 002 Túi PE 40x60 16.000 232.480 .. .. Tổng cộng 8.678.640.405 Đàm Thị Kim Oanh 44 Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software For evaluation only. Báo cáo thực tập nghiệp vụ Từ bảng kê phiếu xuất, bảng tổng hợp phát sinh xuất máy tính sẽ chuyển số liệu vào bảng tổng hợp phát sinh theo đối tượng và bảng tổng hợp phát sinh theo tài khoản đối ứng (mẫu bảng đã nêu ở phần 2.3.3.2) Sổ nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian và thực hiện việc phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản phục vụ cho việc ghi sổ cái. Kết cấu và phương pháp ghi sổ - Cột 1: ghi ngày, tháng ghi sổ - Cột 2 + 3: ghi số và ngày tháng lập của chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ. - Cột 4: ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế chính phát sinh - Cột 5: đánh dấu các nghiệp vụ ghi sổ nhật ký chung đã được ghi vào sổ cái. - Cột 6: ghi số liệu các tài khoản ghi nợ, ghi có theo định khoản các nghiệp vụ kế toán phát sinh. Tài khoản ghi nợ được ghi trước, tài khoản có ghi được ghi sau, mỗi tài khoản được ghi một dòng riêng. - Cột 7: ghi số tiền phát sinh các tài khoản nợ - Cột 8: ghi số tiền phát sinh các tài khoản ghi có Cuối trang sổ cộng phát sinh luỹ kế để chuyển sang trang sau Đầu trang sổ ghi số cộng trang trước chuyển sang. Đàm Thị Kim Oanh 45 Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software For evaluation only. Báo cáo thực tập nghiệp vụ Sổ nhật ký chung Đơn vị tính: đồng NT Chứng từ Đã SH ghi Diễn giải ghi sổ PS nợ PS có Số N TK sổ cái 01 01 Xuất vải Gabađin pecô rêu khổ 621 182.589.750 182.589.750 1,15 cho xí nghiệp may 2 để 152 may QPCS 02 01 Xuất vải phim trắng khổ 1.15 621 26.489.760 26.489.760 cho xí nghiệp may 3 để may áo 152 lót nam 03 02 Xuất bán bột hồ vải cho 632 110.450.740 110.450.740 Công ty 26 162 04 03 Xuất bán vải màn 632 394.505.756 394.505.756 155 01 03 Nhập túi đựng bít tất 152 39.465.892 39.465.892 331 04 04 Xuất kho HĐ sản xuất số 418 621 4.864.340 4.864.340 cho XN3 may QPCSĐC 152 . . .. . . . . Đàm Thị Kim Oanh 46 Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software For evaluation only. Báo cáo thực tập nghiệp vụ sổ cái tài khoản Từ ngày 01/06/2006 đến ngày 28/02/2006 Tài khoản 152: nguyên liệu, vật liệu Dư nợ đầu kỳ: 3.189.960.820 Chứng từ TK Diễn giải PS nợ PS có N S ĐƯ 01/06 01 HĐSX số 428- sản xuất áo 621 182.589.750 CS nam LQ (XN 2) 01/06 01 HĐSX số 415 - sản xuất áo 621 26.489.760 lớt nam (XN3) 02/06 03 Xuất bán bột hồ vải (anh lân) 632 110.450.740 03/06 04 Xuất bán vải màn (anh lân) 621 394.505.756 03/06 01 Nhập túi đựng bít tất (Công 331 ty hàng không) 04/06 05 Xuất thép HĐSX số 418- 621 4.864.340 QPCSĐC (XN3) . . . PS nợ 6.600.240.143 PS có 8.678.640.405 Dư nợ 1.111.560.558 cuối kỳ Ngày 28 tháng 06 năm 2006 Kế toán trưởng Người lập biểu Đàm Thị Kim Oanh 47 Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software For evaluation only. Báo cáo thực tập nghiệp vụ Kết luận Những vấn đề cần được cải thiện và hoàn thiện cho phù hợp với điều kiện hiện nay trong công tác quản lý sử dụng và kế toán nguyên vật liệu ở Công ty 20. Qua thời gian tìm hiểu thực tế về thực tại công ty 20 tôi nhận thấy cán bộ phòng kế toán của công ty nói chung và bộ phận kế toán nguyên vật liệu nói riêng đã luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, không ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn và đạt được những thành tích đáng kể. Nhưng bên cạnh những thành tích đã đạt được tôi thấy vẫn còn một số hạn chế nhất định cần được cải thiện nhằm đáp ứng yêu cầu công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đó là: - Về thủ tục nhập kho nguyên vật liệu Như đã nói trong phần thực trạng kế toán của Công ty 20 thủ tục nhập kho nói chung là hợp lý. Thế nhưng trong thực tế không phải lúc nào trình tựu nhập kho nguyên vật liệu của công ty cũng như vậy mà thủ tục đó chỉ áp dụng đối với nguyên vật liệu nhập kho với số lượng và giá trị lớn, một số lần nhập kho với khối lượng và giá trị nhỏ. Có một số nguyên vật liệu nhập kho với gía trị nhỏ khác thì không tuân theo thủ tục đó mà chỉ làm đơn giản là khi nguyên vật liệu về đến kho cán bộ tiếp liệu mang hoá đơn lên phòng kế toán, kế toán nguyên vật liệu căn cứ vào hoá đơn để lập phiếu nhập kho, phiếu nhập kho lập thành hai liên, một liên kế toán giữ lại, một liên cán bộ tiếp liệu mang xuống cho thủ kho làm căn cứ nhập kho và ghi vào thẻ kho sau đó thủ kho ký xác nhận vào phiếu nhập kho. Đây là mặt hạn chế của công tác kế toán nguyên vật liệu vì những lần nhập kho không tuân theo những quy định, không kiểm nghiệm vật liệu nhập kho sẽ có thể dẫn đến những kết quả xấu như: một số vật liệu kém phẩm chất, hư hỏng, mất mát mà thủ kho vẫn cho nhập kho; trách nhiệm của cán bộ tiếp liệu (người đi mua) sẽ không cao.. có thể dẫn đến những thiệt hại cho công ty. - Về xuất kho nguyên vật liệu Đàm Thị Kim Oanh 48 Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software For evaluation only. Báo cáo thực tập nghiệp vụ Về cơ bản thủ tục xuất kho là hợp lý, là khi có giấy đề xuất nhu cầu sử dụng và kế hoạch xuất vật tư được lãnh đạo duyệt kế toán viết phiếu xuất kho. Nhưng ở công ty có trường hợp cán bộ tiếp liệu mua vật tư về chuyển thẳng cho xí nghiệp mà không làm thủ tục nhập - xuất kho qua phòng kế toán mà chỉ ký giấy biên nhận với cán bộ xí nghiệp: hoặc có trường hợp kế toán căn cứ vào yêu cầu của xí nghiệp cần sử dụng viết phiếu xuất kho sau đó sẽ thanh toán vật tư sau. Như vậy kế toán nguyên vật liệu không thực hiện được chức năng giám sát của mình trong khâu sử dụng nguyên vật liệu, công tác hạch toán nguyên vật liệu gặp nhiều khó khăn. Về công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu Công ty áp dụng phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, điều này nhìn chung là phù hợp với trình độ kế toán và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Phương pháp này có ưu điểm là việc ghi chép đơn giản theo dõi chặt chẽ tình hình biến động số liệu của từng thứ vật liệu theo từng chỉ tiêu số lượng và giá trị. Tuy nhiên cũng còn một số hạn chế là việc ghi chép còn trùng lặp về chỉ tiêu số lượng vật liệu giữa thủ kho và kế toán. Mặt khác các nghiệp vụ nhập xuất của công ty hàng ngày có một số kho diễn ra nhiều lần trong ngày mà thủ kho cứ ba ngày mới tập hợp phiếu nhập, phiếu xuất để gửi lên cho kế toán vật liệu. Như vậy sẽ dẫn việc kế toán khó theo dõi tình hình nhập xuất nguyên vật liệu một cách thường xuyên, chặt chẽ. Phế liệu thu hồi Tại công ty phế liệu thu hồi nhập kho không làm thủ tục nhập kho trong khi các loại phế liệu thu hồi (vải vụn các loại) có thể tận dụng để tái sản xuất đối với các mảnh vải to còn tận dụng được, chỉ một ít loại vải vụn rất nhỏ mới loại bỏ, thải loại phế liệu của công ty đưa về nhập kho không được phản ánh cả về chỉ tiêu số lượng trên sổ sách nào cả. Như vậy sẽ dẫn đến tình trạng hao hụt mất mát, hư hỏng. Số phế liệu thu hồi cứ để trong kho đến cuối mỗi quý kế toán mới đánh giá theo giá ước tính của tổng số phế liệu trong kho khi kiểm kê để tính vào thu nhập bất thường sau đó cho xuất kho để tái sản xuất. Đàm Thị Kim Oanh 49 Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software For evaluation only. Báo cáo thực tập nghiệp vụ Việc hạch toán như thế là không phù hợp với giá trị phế liệu thu hồi sẽ ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm sản xuất, nếu hạch toán như thế việc tính toán giá thành sẽ không được chính xác và ảnh hưởng tới mục tiêu hạ giá thành sản phẩm của công ty. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu Về mở tài khoản 002 "vật tư hàng hoá nhập giữ hộ, nhận gia công" Công ty có một khối lượng lớn sản phẩm là hàng gia công cho bên ngoài. Đối với hàng gia công những nguyên vật liệu chính là do bên yêu cầu gia công cung cấp. Công ty cung cấp những nguyên vật liệu phụ và nguyên vật liệu phụ gia. Công ty đã mở sổ theo dõi riêng cả về chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu giá trị. Khi thanh toán hợp đồng gia công thì bên yêu cầu gia công tính toán số lượng vật liệu xuất dùng vào sản xuất, số chưa xuất dùng trả lại cho bên yêu cầu gia công. Hiện nay ở Công ty kế toán chưa mở tài khoản ngoài bảng để theo dõi riêng TK 002 mà chỉ mở sổ chi tiết theo dõi chỉ tiêu số lượng. Như vậy kế toán không theo dõi được giá trị nhận gia công do đó sẽ khó theo dõi, phản ánh được tình hình biến động về giá trị của vật liệu nhận gia công. Mà đối với vật liệu nhận gia công đòi hỏi công ty phải quản lý, bảo quản chặt chẽ như đối với tài sản của công ty và sử dụng theo hợp đồng ký kết. Vì vậy công ty nên mở tài khoản 002 để kế toán theo dõi tình hình biến động của vật liệu này một cách chính xác, chặt chẽ để từ đó có biện pháp quản lý tốt hơn. - Về lập bảng phân bổ nguyên vật liệu Hiện nay, kế toán vật liệu công ty không lập bảng phân bổ nguyên vật liệu, việc quản lý nguyên vật liệu chủ yếu là dựa vào định mức nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm làm căn cứ cho việc tính giá thành do đó không thấy được kết cấu nguyên vật liệu dùng cho sản xuất thực tế như thế nào. Vì vậy sẽ làm ảnh hưởng đến công tác quản lý của các nhà quản trị doanh nghiệp. Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản không thể thiếu được trong quá trình sản xuất kinh doanh của bất cứ doanh nghiệp sản xuất nào. Tại Công ty 20 chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành sản Đàm Thị Kim Oanh 50 Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software For evaluation only. Báo cáo thực tập nghiệp vụ phẩm, chính vì vậy việc hạch toán chính xác còn là điều kiện để quản lý chặt chẽ tài sản của Công ty. Công ty 20 hiểu rõ vai trò của công tác kế toán nguyên vật liệu là một đề tài thiết yếu trong hạch toán giá thành. Qua thời gian thực tập tại Công ty 20, em đã đề cập đến một số khía cạnh nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu ngày càng phù hợp hơn với điều kiện hiện nay của công ty. Điều này đã giúp em củng cố thêm những kiến thức thực tế ngoài những kiến thức lý luận đã học được ở trường, qua đó rút ra được những kinh nghiệm học tập cho bản thân. Nhận thấy những ưu điểm cần phát huy và một số hạn chế cần khắc phục em đã mạnh dạn đề xuất một số ý kiến với mong muốn hoàn thiện công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở Công ty. Đàm Thị Kim Oanh 51 Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software For evaluation only. Báo cáo thực tập nghiệp vụ mục lục Lời nói đầu.................................................................................................... 1 Phần I: Các vấn đề chung về tổ chức kế toán của Công ty 20.................... 2 1.1. Đặc điểm chung về Công ty 20 ............................................................ 2 1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty .................................... 2 1.3. Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán tại Công ty ......................................... 4 1.4. Các chế độ và phương pháp kế toán áp dụng tại Công ty...................... 5 Phần II: Tổ chức công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu ở Công ty 20... 7 2.1. Đặc điểm chung về nguyên vật liệu sử dụng tại Công ty ...................... 7 2.1.1. Phân loại nguyên vật liệu ............................................................ 10 2.1.2. Đánh giá nguyên vật liệu ............................................................ 12 2.2. Chứng từ kế toán sử dụng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty ........... 15 2.2.1. Chứng từ sử dụng:....................................................................... 15 2.2.2. Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu ............................................... 15 2.2.3. Thủ tục xuất nhập kho nguyên vật liệu....................................... 23 2.2.4. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu................................................... 28 Phần III: Kế toán tổng hợp nhập nguyên vật liệu ở công ty 20 ............... 32 3.1. Kế toán tổng hợp nhập nguyên vật liệu ở Công ty 20 ......................... 32 3.2. Kế toán tổng hợp xuất kho nguyên vật liệu ở công ty 20.................... 41 Kết luận....................................................................................................... 48 Đàm Thị Kim Oanh 52 Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software For evaluation only. Báo cáo thực tập nghiệp vụ Nhận xét của đơn vị thực tập ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... Đàm Thị Kim Oanh 53

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfde_tai_to_chuc_ke_toan_nguyen_vat_lieu_o_cong_ty_20_tong_cuc.pdf
Tài liệu liên quan