Giáo trình thuế: chương 5: Thuế thu nhập doanh nghiệp

20. Công ty T nhập khẩu 1.000 kg nguyên vật liệu theo giá FOB 100.000 đồng/kg, phí

vận chuyển và bảo hiểm Quốc tế10.000 đồng/kg, thuếsuất thuếnhập khẩu 10%, thuế

suất thuếGTGT 10%, trong năm đã đưa vào sản xuất hết 1.000 kg nguyên vật liệu

trên. Xác định chi phí nguyên vật liệu đưa vào sản xuất trong năm.

a) 100 triệu đồng

b) 110 triệu đồng

c) 121 triệu đồng

d) 133,1 triệu đồng

21. Xác định chi phí được trừtrong năm đểtính thuếTNDN cho một Doanh nghiệp

sau: Giá vốn hàng bán 1.000 triệu đồng, chi trảtiền phạt vay nợquá hạn 50 triệu đồng,

chi phí quản lý doanh nghiệp 200 triệu đồng, chi tiền hoa hồng bán hàng 100 triệu

đồng, chi hổtrợ đoàn thanh niên cắm trại 10 triệu đồng

a) 1.250 triệu đồng

b) 1.300 triệu đồng.

c) 1.350 triệu đồng

d) 1.400 triệu đồng

22. ThuếTNDN thuộc loại thuế:

a) Tiêu dùng

b) Tài sản

c) Trực thu

d) Gián thu

23. ThuếTNDN là thuế:

a) Tính trên lợi nhuận của doanh nghiệp

b) Tính trên doanh thu của toàn bộhoạt riêng của doanh nghiệp

c) Tính trên thu nhập tính thuếcủa doanh nghiệp.

d) Tính trên doanh thu từhoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp.

24. Đối tượng thuộc d)ện nộp thuếTNDN là:

a) Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có thu nhập từsản phẩm trồng trọt.

b) Cá nhân nông dân sản xuất nông nghiệp có thu nhập từnuôi trồng thủy sản.

c) Hợp tác xã cho thuê nhà, đất, phương tiện vận tải có thu nhập chịu thuế.

d) Hộgia đình sản xuất nông nghiệp có thu nhập từsản phẩm trồng trọt

pdf110 trang | Chia sẻ: oanh_nt | Lượt xem: 1771 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang nội dung tài liệu Giáo trình thuế: chương 5: Thuế thu nhập doanh nghiệp, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tên cơ sở Sản xuất phụ thuộc. Mã số thuế: Tôi cam đoan số liệu trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã kê khai./. ……….ngày………tháng………..năm………. NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ) Mẫu số: 07/TNDN (Ban hành kèm theo thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài Chính) Ch-¬ng 5: ThuÕ Thu NhËp Doanh NghiÖp 72 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ CHUYỄN NHƯỢNG VỐN (Của Tổ chức nước ngoài Kinh doanh tại VIỆT NAM không theo luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp) Bên chuyển nhượng vốn: Tên tổ chức có vốn chuyển nhượng: ................................................................................. Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................................................................... Bên nhận chuyển nhượng vốn: Tên tổ chức nhận vốn chuyển nhượng: ............................................................................. Quốc tịch: ........................................................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................................................................... Mã số thuế (nếu có) ............................................................................................................ Tên doanh nghiệp có vốn được chuyển nhượng: ............................................................... Mã số thuế: ......................................................................................................................... Hợp đồng chuyển nhượng số:..................................... ngày:.............................................. Giá chuyển nhượng Giá mua của phần vốn chuyển nhượng Chi phí chuyển nhượng Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn Thuế suất Thuế thu nhập phải trả (1) (2) (3) (4)=(1)-(2)+(3) (5) (6)=(4)x(5) Cam đoan những nội dung kê khai là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã kê khai./. ……….ngày………tháng………..năm………. ĐẠI DIỆN BÊN CHUYỂN NHƯỢNG VỐN hoặc ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG VỐN Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ) Mẫu số: 07/TNDN (Ban hành kèm theo thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài Chính) Ch-¬ng 5: ThuÕ Thu NhËp Doanh NghiÖp 73 BÀI TẬP VÀ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM A. BÀI TẬP Bài 1: Một đơn vị kinh doanh thực phẩm X có số liệu kinh doanh cả năm 2005 như sau: A/ Các nghiệp vụ mua bán hàng hoá trong năm: (1) Bán cho công ty thương nghiệp nội địa 300.000 sản phẩm, giá 210.000đ/sp. (2) Nhận xuất khẩu uỷ thác một lô hàng theo giá FOB là 9 tỷ đồng. Tỷ lệ hoa hồng tính trên giá tir5 lô hàng là 4% (3) Làm đại lý tiêu thụ cho một công ty nước ngoài có trụ sở tại Tp. Hồ Chí Min. Tổng hàng nhập theo điều kiện CIF là 50 tỷ đồng. Tổng giá hàng bán theo đúng quy định là 60 tỷ đồng. Tỷ lệ hoa hồng là 5% giá bán. (4) Nhận 30 tỷ đồng vật tư để gia công cho nước ngoài. Công việc hoàn thành 100% và toàn bộ thành phẩm đã xuất trả. Doanh nghiệp được hưởng tiền gia công 4 tỷ đồng. (5) Xuất ra nước ngoài 130.000 sản phẩm theo giá CIF là 244.800đ/sp; phí bảo hiểm và vận chuyển quốc tế được tính bằng 2% FOB. (6) Bán 170.000 sản phẩm cho doanh nghiệp chế xuất, giá bán 200.000đ/sp. B/ Chi phí: Tổng chi phí được trừ cả năm (chưa kể thuế xuất khẩu, phí bảo hiểm và vận chuyển quốc tế) liên quan đến hoạt động nói trên là 130,9 tỷ đồng; thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ cả năm là 8,963 tỷ đồng. C/ Thu nhập khác: - Lãi tiền gửi: 340 triệu đồng - Chuyển nhượng tài sản: 160 triệu đồng Yêu cầu: Tính các thuế mà công ty X phải nộp trong năm 2005. a) Thuế giá trị gia tăng b) Thuế xuất khẩu c) Thuế thu nhập doanh nghiệp Biết rằng: - Thuế suất thuế GTGT các mặt hàng là 10%. - Thuế suất thuế TNDN 25%. - Thuế suất thuế XK các mặt hàng là 4%. Ch-¬ng 5: ThuÕ Thu NhËp Doanh NghiÖp 74 - Lỗ các năm trước chuyển qua 100 triệu đồng. - Thu nhập miễn thuế 200 triệu đồng. - Công ty trích lập quỹ khoa học công nghệ theo quy định (10% thu nhập tính thuế) Bài giải: (1) Bán cho công ty thương nghiệp nội địa Doanh thu: 300.000 số x 210.000 đồng/lsp = 63 (tỷ đồng). Thuế GTGT đầu ra: 63 x 10% = 6,3 (tỷ đồng) (2) Nhận xuất khẩu theo ủy thác Doanh thu: 9 x 4% = 0,36 (tỷ đồng) Thuế GTGT đầu ra: 0,36 x 10% = 0,036 (tỷ đồng) Nộp thuế xuất khẩu thay cho bên ủy thác: 9 x 4% = 0.36 (tỷ đồng) (3) Làm đại lý tiêu thụ hàng Doanh thu: 60 x 5% = 3 (tỷ đồng). Thuế GTGT đầu ra: 3 x 10% = 0,3 (tỷ đồng) (4) Nhận gia công cho nước ngoài Doanh thu: 4 (tỷ đồng). (5) Xuất ra nước ngoài Doanh thu: 130.000 số x 244.800 đồng/sp = 31,824 (tỷ đồng) Thuế xuất khẩu: 130.000sp[244.800/1,02]đồng/sp x 4%=1,248 (tỷ đồng) (6) Bán cho doanh nghiệp chế xuất Doanh thu: 170.000 số x 200.000 đồng/sp = 34 (tỷ đồng). Ch-¬ng 5: ThuÕ Thu NhËp Doanh NghiÖp 75 Thuế xuất khẩu: 34 x 4% = 1,36 (tỷ đồng) Câu a) Thuế giá trị gia tăng phải nộp. Tổng thuế giá trị gia tăng đầu ra: 6,3 + 0,036 + 0,3 = 6,636 (tỷ đồng) Tổng thuế giá trị gia tăng vào được khấu trừ: 8,963 (tỷ đồng) Thuế giá trị gia tăng phải nộp là: 6,636 - 8,963 = - 2,327 (tỷ đồng) Câu b) Thuế xuất khẩu phải nộp. 0,36 + 1,248 + 1,36 = 2,968 (tỷ đồng) Câu c) Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN x Thuế suất thuế TNDN Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác - Doanh thu 63 + 0,36 + 3 + 4 + 31,824 + 34 = 134,184 (tỷ đồng) - Chi phí được trừ 130,9 + 2,968 + 0,624 = 134,492 (tỷ đồng) (Phí bảo hiểm và vận chuyển quốc tế: 130.000 244.800 2% 0,624 1 2% x x =+ tỷ đồng) - Thu nhập khác: 0 34 + 0,16 = 0,5 (tỷ đồng) Thu nhập chịu thuế . 136,184 - 134,492 + 0,5 = 2,192 (tỷ đồng) Ch-¬ng 5: ThuÕ Thu NhËp Doanh NghiÖp 76 Thu nhập tính thuế 2,192 - (0,2 + 0,1) = 1,892 (tỷ đồng) Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp [1,892- (1,892 x 10%)] x 25% = 0,4257 (tỷ đồng) Bài 2: Hãy tính thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp cho một nhà máy sản xuất hàng tiêu dùng có số liệu cả năm như sau: 1) Bán ra nước ngoài 120.000 sản phẩm (sp) theo giá CIF quy ra tiền Việt Nam là 271.400 đồng/sản phẩm; phí bảo hiểm quốc tế và vận chuyển quốc tế tính bằng 18% của giá FOB. 2) Bán 150.000 sản phẩm cho doanh nghiệp chế xuất với giá 230.000 đ/sp 3) Bán cho các công ty thương nghiệp trong nước 400.000 so với giá chưa thuế giá trị gia tăng là 200.000 đ/sp. 4) Gia công trực tiếp 400.000 số theo hợp đồng với một công ty ở nước ngoài; công việc hoàn thành 80% .và thành phẩm đã được xuất trả; giá gia công là 10.000 đ/sp. - Tổng chi phí được trừ cả năm (chưa kể thuế xuất khẩu, phí bảo hiểm quốc tế và vận chuyển quốc tế) của toàn bộ hàng tiêu thụ là 102.731 triệu đồng. Thu nhập chịu thuế khác ngoài doanh thu: + Chuyển nhượng tài sản: 200 triệu đồng. + Thu nhập dược từ lãi tiễn cho vay: 680 triệu đồng. Biết rằng: - Thuế suất của thuế xuất khẩu: 2% - Thuế suất thuế giá trị gia tăng: 10% - Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%. - Tổng thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ cả năm là 13.731 triệu đồng. - Lỗ các năm trước chuyển qua 500 triệu đồng. - Thu nhập miễn thuế 300 triệu đồng. - Công ty trích lập quỹ khoa hệ công nghệ theo quy định (10% thu nhập tính thuê) Bài giải: (1) Bán ra nước ngoài: Doanh thu: 120.000 sp x 271.400 đồng/sp = 32.568 (tr đồng). Ch-¬ng 5: ThuÕ Thu NhËp Doanh NghiÖp 77 Thuế XK phải nộp: 120.000 sp x 230.000 đồng/sp x 2% = 552 (tr đồng). Vì: Ta có Giá FOB + (I + F) = giá CIF Giá FOB = giá CIF/118% = 271.400/118% = 230.000 (2) Bán cho doanh nghiệp chế xuất: Doanh thu: 150.000 sp x 230.000 đồng/sp = 34.500 (tr đồng). Thuế XK phải nộp: 150.000 sp x 230.000 đồng/sp x 2% = 690 (tr đồng). (3) Bán cho các công ty thương nghiệp trong nước: Doanh thu: 400.000 sp x 200.000 đồng/sp = 80.000 (tr đồng). Thuế GTGT đầu ra: 80.000 x 10% = 8.000 (tr đồng) (4) Gia công trực tiếp cho công ty ở nước ngoài: Doanh thu 400.000 sp x 10.000 đồng/sp x 80% = 3.200 (tr đồng). Vậy: Thuế XK phải nộp: 552 + 690 = 1.242 (tr đồng) Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ - Thuế GTGT đầu ra: 8.000 = 8.000 (tr đồng) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 13.731 (tr đồng) Thuế GTGT phải nộp 8.000 - 13.731 = - 5.731 (tr đồng) - Thuế TNDN phải nộp: Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN x Thuế suất thuế TNDN Ch-¬ng 5: ThuÕ Thu NhËp Doanh NghiÖp 78 Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác Doanh thu: 32.568 + 34.500 + 80.000 + 3.200 = 150.268 (tr đồng) Chi phí được trừ: 102.731 + 1.24 + 4.968 = 108.941 (tr đồng) (Phí vận chuyển và bảo hiểm Quốc tế: (120.000 sp x 230.000đ/sp x 18%) = 4.968 tr đồng) Thu nhập khác: 200 + 680 = 880 (tr đồng) Thu nhập chịu thuế (150.268 - 108.941 + 880) = 42.207 (tr đồng) Thu nhập tính thuế 42.207 - 500 - 300 = 41.407 (tr đồng) Thuế TNDN phải nộp [41.407 - (41.407 x 10%)] x 25% = 9.316,575 (tr đồng) B. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM: 1. Thuế thu nhập doanh nghiệp là: a) Thuế gián thu, được thu trực tiếp trên thu nhập của các tổ chức kinh doanh b) Thuế trực thu, được thu trực tiếp trên thú nhập của các tổ chức kinh doanh c) Thuế gián thu, được thu trực tiếp trên thu nhập của các tổ chức kinh doanh có phát sinh thu nhập d) Thuế trực thu, được thu trực tiếp trên thu nhập của các tổ chức kinh doanh có phát sinh thu nhập 2. Công ty TNHH Tiến Cường bán xe gắn máy, hóa đơn GTGT ghi giá bán chưa thuế GTGT là 20 triệu, thuế GTGT là 2 triệu, giá thanh toán là 22 triệu. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN là: Ch-¬ng 5: ThuÕ Thu NhËp Doanh NghiÖp 79 a) 18 triệu b) 20 triệu c) 22 triệu d) 24,2 triệu 3. Doanh nghiệp vật liệu xây dựng X nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng, Hóa đơn bán hàng chỉ ghi giá bán là 220.000 đồng. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN là: a) 19.800 đồng b) 200.000 đồng c) 220.000 đồng d) 242.200 đồng . 4. Những khoản nào sau đây được xem là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN: a) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân b) Tiền lương, tiền công trả cho người lao động có ký hợp đồng lao động có thời hạn và đăng ký lao động theo đúng quy định c) Tiền lương, tiền công doanh nghiệp không thực hiện đúng chế độ hợp đồng lao động theo quy định d) Cả a, b đều đúng 5. Những khoản nào sau đây được xem là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN: a) Chi trợ cấp cho người lao động ốm, đau; thai sản b) Chi trợ cấp thôi việc cho người lao động c) Chi trả tiền phạt do vay nợ quá hạn d) Chi phạt do vi phạm Luật lệ giao thông 6. Các trường hợp nào sau đây không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. TNDN: a) Chi ủng hộ đồng bào bị lũ lụt b) Thuế TTĐB đối với hàng hóa dịch vụ trong nước thuộc d)ện chịu thuế TTĐB c) Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa và dịch vụ không đủ điều kiện được khấu trừ, hoàn thuế theo quy định d) Cả a, b đều đúng Ch-¬ng 5: ThuÕ Thu NhËp Doanh NghiÖp 80 7. Các trường hợp nào sau đây không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN: a) Chi trả tiền lãi vay vốn sản xuất kinh doanh cho Ngân hàng b) Chi thưởng sáng kiến, cải tiến kỹ thuật mà sáng kiến, cải tiến này mang lại hiệu quả kinh doanh c) Chi ủng hộ Đoàn thanh niên cắm trại nhân ngày thành lập Đoàn 26/3 d) Chi phụ cấp độc hại cho người lao động 8. Các trường hợp nào sau đây không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN: a) Thuế xuất khẩu b) Trợ cấp thôi việc cho người lao động theo chế độ hiện hành c) Tiền phạt vi phạm hành chính về thuế d) Phạt vi phạm hợp đồng kinh tế 9. Trừ một số trường hợp ưu đãi theo quy định, thuế suất thuế thu nhập áp dụng đối với các doanh nghiệp là: a) 20% b) 25% c) 28% d) 20%, 25% và 28% tùy doanh nghiệp 10. Đối tượng nào sau đây không thuộc d)ện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp: a) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài b) Cơ quan hành chánh sự nghiệp có tổ chức sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ c) Hộ gia đình, cá nhân nông dân sản xuất hàng hóa lớn có thu nhập cao từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; d) Cả a, b, c đều đúng. 11. Đối tượng nào sau đây không thuộc d)ện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp: a) Hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản b) Đơn vị vũ trang nhân dân có tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ c) Hộ gia đình, cá nhân nông dân sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản d) Cả a, c đều đúng. Ch-¬ng 5: ThuÕ Thu NhËp Doanh NghiÖp 81 12. Đối với các doanh nghiệp đã thành lập trên 3 năm, chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân, khánh tiết, chi phí giao dịch, đối ngoại, chi hoa trong môi giới, chi phí hội nghị và các loại chi phí khác theo số thực chi nhưng bị khống chế: a) Tối đa không quá 10 % tổng số các khoản chi phí được trừ b) Tối đa không quá 15 % tổng số các khoản chi phí được trừ c) Tối đa không quá 20 % tổng số các khoản chi phí được trừ d) Không khống chế mức tối đa. 13. Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế TNDN được xác định bằng: a) Tổng doanh thu trong kỳ tính thuế b) (Tổng doanh thu trong kỳ tính thuế - Tổng chi phí trong kỳ tính thuế) c) (Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế) - (Tổng chi phí trong kỳ tính thuế) + (Thu nhập chịu thuế khác trong kỳ tính thuế) d) (Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế) - (Chi phí được trừ trong kỳ tính thuế) + (Thu nhập chịu thuế khác trong kỳ tính thuế) 14. Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của đơn vị theo: a) Tháng b) Năm dương lịch c) Năm tài chính nếu được phép của cơ quan chức năng có thẩm quyền d. Cả b, c đều đúng. 15. Công ty TNHH An Khánh trong năm đã sản xuất 50.000 sản phẩm và đã xuất bán 40.000 sản phẩm, Công ty không có hàng tồn kho đầu năm. Chi phí trong năm như sau: Khấu hao TSCĐ 200 triệu đồng, chi phí vật liệu 500 triệu đồng, các chi phí khác phục vụ sản xuất sản phẩm 300 triệu đồng, chi phí trực tiếp để tiêu thụ sản phẩm 100 triệu đồng. Chi phí được trừ trong năm để tính thuế TNDN là: a) 880 triệu b) 900 triệu c) 1.000 triệu d) 1.100 triệu . 16. Xác định chi phí được trừ để tính Thuế TNDN đối với doanh nghiệp kinh doanh sau: Chi phí khấu hao TSCĐ 3 tỷ đồng; chi phí nguyên vật liệu 7 tỷ đồng; chí phí lương và hàng hóa, dịch vụ mua ngoài khác 5 tỷ đồng; thuế xuất khẩu 0,5 tỷ đồng; thuế GTGT đầu vào được khấu trừ 0,5 tỷ đồng. Ch-¬ng 5: ThuÕ Thu NhËp Doanh NghiÖp 82 a) 10 tỷ b) 15 tỷ c) 15,5 tỷ d) 16 tỷ . 17. Tại Công ty K trong năm tập hợp tổng chi phí là 1.200 triệu đồng, trong đó có chi phí vận chuyển, bảo hiểm Quốc tế là 100 triệu đồng và các chi phí tiêu thụ sản phẩm khác là 100 triệu đồng. Biết rằng trong năm sản xuất được 10.000 sản phẩm và tiêu thụ hết 8.000 sản phẩm, công ty không có hàng tồn kho đầu năm. Chi phí được trừ trong năm để tính thuế TNDN là: a) 960 triệu đồng b) 1.000 triệu đồng c) 1.160 triệu đồng d) 1.200 triệu đồng 18. Để sản xuất 5.000 sản phẩm tiêu thụ trong năm, Doanh nghiệp J đã tập hợp các khoản chi như sau: Chi mua nguyên vật liệu 3 tỷ đồng, chi tiền lương 1 tỷ đồng, khấu hao TSCĐ 1 tỷ đồng, chi phí quản lý doanh nghiệp 1 tỷ đồng, chi về nghiên cứu chống ô nhiễm môi trường bằng nguồn vốn do cơ quan chủ quản cấp trên cấp 0,5 tỷ đồng, chi nộp phạt vi phạm hành chính về thuế 0,5 tỷ đồng. Xác định chi phí được trừ trong năm để tính thuế TNDN. a) 5 tỷ đồng b) 6 tỷ đồng c) 6,5 tỷ đồng d) 7 tỷ đồng 19. Công ty L sản xuất nước ngọt, mua màu thực phẩm từ nước ngoài theo giá CIF lả 5 tỷ đồng, thuế suất thuế nhập khẩu 20%, thuế suất thuế GTGT 10%, trong năm đã đưa vào sản xuất hết số màu thực phẩm nhập khẩu trên. Xác định chi phí nguyên vật liệu đưa vào sản xuất trong năm a) 5 tỷ đồng b) 5,5 tỷ đồng c) 6 tỷ đồng d) 6,6 tỷ đồng Ch-¬ng 5: ThuÕ Thu NhËp Doanh NghiÖp 83 20. Công ty T nhập khẩu 1.000 kg nguyên vật liệu theo giá FOB 100.000 đồng/kg, phí vận chuyển và bảo hiểm Quốc tế 10.000 đồng/kg, thuế suất thuế nhập khẩu 10%, thuế suất thuế GTGT 10%, trong năm đã đưa vào sản xuất hết 1.000 kg nguyên vật liệu trên. Xác định chi phí nguyên vật liệu đưa vào sản xuất trong năm. a) 100 triệu đồng b) 110 triệu đồng c) 121 triệu đồng d) 133,1 triệu đồng 21. Xác định chi phí được trừ trong năm để tính thuế TNDN cho một Doanh nghiệp sau: Giá vốn hàng bán 1.000 triệu đồng, chi trả tiền phạt vay nợ quá hạn 50 triệu đồng, chi phí quản lý doanh nghiệp 200 triệu đồng, chi tiền hoa hồng bán hàng 100 triệu đồng, chi hổ trợ đoàn thanh niên cắm trại 10 triệu đồng a) 1.250 triệu đồng b) 1.300 triệu đồng. c) 1.350 triệu đồng d) 1.400 triệu đồng 22. Thuế TNDN thuộc loại thuế: a) Tiêu dùng b) Tài sản c) Trực thu d) Gián thu 23. Thuế TNDN là thuế: a) Tính trên lợi nhuận của doanh nghiệp b) Tính trên doanh thu của toàn bộ hoạt riêng của doanh nghiệp c) Tính trên thu nhập tính thuế của doanh nghiệp. d) Tính trên doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp. 24. Đối tượng thuộc d)ện nộp thuế TNDN là: a) Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt. b) Cá nhân nông dân sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ nuôi trồng thủy sản. c) Hợp tác xã cho thuê nhà, đất, phương tiện vận tải có thu nhập chịu thuế. d) Hộ gia đình sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt Ch-¬ng 5: ThuÕ Thu NhËp Doanh NghiÖp 84 25. Đối tượng không thuộc d)ện chịu thuế TNDN: a) Cá nhân hành nghề độc lập: bác sĩ, luật sư, kế toán, kiểm toán và những người hành nghề độc lập khác b) Cá nhân và nhóm kinh doanh c) Hộ kinh doanh cá thể d) Tất cả đều đúng 26. Thuế TNDN được xác định căn cứ vào: a) Doanh thu trong kỳ tính thuế của doanh nghiệp và thuế suất b) Lợi nhuận của doanh nghiệp và thuế suất c) Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất d) Thu nhập ròng của doanh nghiệp và thuế suất 27. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN đối với doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế là: a) Là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT b) Là doanh thu không bao gồm cả thuế GTGT c) Là doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Doanh nghiệp d) Cả a, b, c đều sai 28. Thời điểm xác định doanh thu dối với hoạt động bán hàng là: a) Là thời điểm xuất kho hàng hóa b) Là thời điểm Doanh nghiệp thu đủ tiền từ các hoạt động kinh doanh c) Là thời điểm giao đủ hàng hóa theo hợp đồng thương mại d) Là thời điểm xuất hóa đơn bán hàng hoặc chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa 29. Thời điểm xác định doanh thu đối với hoạt động cung cấp dịch vụ là: a) Là thời điểm thu đủ tiễn cung ứng dịch vụ b) Là thời điểm hoàn thành dịch vụ hoặc xuất hóa đơn bán hàng c) Là thời điểm ký hợp đồng cung cấp dịch vụ d) Là thời điểm kết thúc năm tài chính 30. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN là: a) Là giá trị hàng hóa nhận được b) Là toàn bộ trị giá hàng hóa trao đổi theo tính toán c) Là toàn bộ chi phí để sản xuất sản phẩm đem trao đổi Ch-¬ng 5: ThuÕ Thu NhËp Doanh NghiÖp 85 d) Là doanh thu được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi 31. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN đối với doanh nghiệp kinh doanh nhận làm đại lý, ký gửi bán hàng theo đúng giá quy định của cơ sở kinh doanh giao đại lý hưởng hoa hồng được xác định là: a) Là doanh thu bán hàng đại lý b) Là tiền hoa hồng được hưởng c) Là doanh thu bán hàng đại lý và hoa hồng được hưởng d) Không phải xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế 32. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN đối với doanh nghiệp kinh doanh nhận xuất khẩu ủy thác được xác định là: a) Là doanh thu xuất khẩu hàng hóa b) Là phí ủy thác được hưởng c) Là doanh thu xuất khẩu hàng hóa và phí ủy thác được hưởng d) Không phải xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế 33. Các khoản nào sau đây không tính vào thu nhập khác khi tính Thu nhập chịu thuế TNDN: a) Các khoản thu nhập từ thanh lý tài sản b) Thu phạt vi phạm hợp đồng kinh tế c) Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ d) Xóa sổ khoản phải thu khó đòi 34. Chi phí được trừ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN là: a) Được tổ chức phi Chính phủ nước ngoài tặng một dây chuyền sản xuất b) Thu khoản nợ đã được xử lý xóa sổ c) Bán thanh lý TSCĐ đã hết hạn khấu hao d) Cả a, b, c đều đúng 35. Chi phí được trừ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN là: a) Khoản chi phí phải liên quan trực. tiếp tới việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế. b) Các khoản chi có mức chi hợp lý. c) Các khoản chi phí thực sự chi ra và có căn cứ hợp pháp. d) Cả a, b, c đều đúng. Ch-¬ng 5: ThuÕ Thu NhËp Doanh NghiÖp 86 36. Tài sản cố định của Doanh nghiệp được phép trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định Thu nhập chịu thuế TNDN phải: a) Có hóa đơn chứng từ hợp pháp chứng tỏ TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp b) Được sử dụng vào sản xuất, kinh doanh. c) TSCĐ được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp d) Phải đủ tất cả các yếu tố trên 37. Đối với hàng hóa mua ngoài chi phí giá vốn được xác lập là: a) Giá hàng hóa ghi trên hợp đồng mua bán b) Giá thực thanh toán cho bên bán hàng c) Giá theo bảng giá do nhà nước quy định đối với hàng hóa đó d) Giá mua ghi trên hóa đơn cộng chi phí thu mua, chi phí vận tải bốc xếp, bảo quản, phí bảo hiểm hàng mua 38. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN: a) Chi trả lãi vay nợ quá hạn b) Tiền lương của sáng lập viên thành lập doanh nghiệp nhưng không tham gia điều hành hoạt động của doanh nghiệp c) Chi ủng hộ đồng bào lũ lụt d) Chi trả lãi vay để góp vốn điều lệ 39. Doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN: a) Khấu hao tài sản cố định đã hết thời hạn khấu hao b)Chi phí vật liệu dùng cho sản xuất kinh doanh c) Chi trả lãi vay vốn sản xuất kinh doanh d)Chi đào tạo tay nghề cho công nhân 40. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN: a) Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra b) Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào c) Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng để sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT. d) Thuế GGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT đã được khấu trừ. Ch-¬ng 5: ThuÕ Thu NhËp Doanh NghiÖp 87 41. Nhập khẩu 2.000chai rượu, giá tính thuế nhập khẩu: 0,8 triệu đồng/chai. Thuế NK rượu 800 triệu đồng, thuế TTĐB rượu nhập khẩu 720 triệu đồng, thuế GTGT rượu nhập khẩu 312 triệu đồng. Doanh nghiệp đã bán 1.800 chai, giá bán chưa thuế GTGT 3 triệu đồng/chai. Hỏi giá vốn của rượu tiêu thụ a) 2.808 triệu đồng b) 3.120 triệu đồng c) 3.088,8 triệu đồng d) 3.432 triệu đồng 42. Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có: Doanh thu bán hàng: 200.000 triệu đồng (trong đó có doanh thu hàng xuất khẩu 80.000 triệu đồng); Trợ giá hàng xuất khẩu: 2.000 triệu đồng; Phụ thu ngoài giá bán: 500 triệu đồng. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN là: a) 82.500 triệu đồng b) 202.500 triệu đồng c) 200.500 triệu đồng d) 202.000 triệu đồng 43. Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 2.000 triệu đồng; Chi phí phân bổ cho số sản phẩm tiêu thụ: 1.500 triệu đồng (trong đó: chi phí trả lãi vay NH: 100 triệu đồng, chi phí đầu tư xây dựng nhà kho: 300 triệu đồng). Thuế suất thuế TNDN: 25%. Các chi phí còn lại được coi là được trừ Thuế TNDN doanh nghiệp phải nộp trong năm là: a) 125 triệu đồng b) 150 triệu đồng c) 225 triệu đồng d) 200 triệu đồng 44.Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có chi phí về thuế, phí phải nộp NSNN 1.000 triệu đồng, trong đó có: Thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ mua vào: 200 triệu đồng; Thuế GTGT của hàng hóa xuất khẩu không đủ điều kiện để khấu trừ: 100 tri

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfchuong_5(4).pdf
Tài liệu liên quan