Quản trị kinh doanh - Chương III: Vốn lưu động của doanh nghiệp

Khái niệm vốn lưu động

Vốn lưu động là thể hiện bằng tiền của tài sản lưu động .

TSLĐ là những tài sản có những đặc điểm như sau :

Thời gian sử dụng dưới một năm

Khi sử dụng thay đổi hình thái biểu hiện

Ở mỗi kỳ kinh doanh gía trị của tài sản bị hao mòn hết toàn bộ và chuyển hết một lần vào trong giá trị sản phẩm

 

ppt114 trang | Chia sẻ: Mr Hưng | Lượt xem: 685 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang nội dung tài liệu Quản trị kinh doanh - Chương III: Vốn lưu động của doanh nghiệp, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ình thường sử dụng là mô hình tối thiểu chi phí đối với hàng tồn kho Toång chi phí trong Kyø ñoái vôùi HTK =Chi phílöu tröõ Haøng TK+Chi phí ñaët haøng Haøng toàn kho1.2 Những biện pháp chủ yếu của việc quản lý hàng tồn kho- Q: số lượng hàng tồn kho nhập kho một lần C là chi phí lưu trữ một đơn vị hàng tồn kho - S: là tổng nhu cầu về hàng tồn kho trong kỳ - F: chi phí cố định của một lần đặt mua hàng Mục đích là TC phải nhỏ nhất khi đó đạo hàm bậc nhấi theo Q phải bằng 0 và cuối cùng 1.2 Những biện pháp chủ yếu của việc quản lý hàng tồn khoĐánh giá tốc độ luân chuyển vốn ở kho trong kỳ từ đó biết được tình hình quản lý và sử dụng hàng tồn kho tốt hay là chưa tốt trên cơ sở đó có phương hướng giải quyết Số vòng quay kho trong kỳ bằng doanh thu trong kỳ chia cho hàng tồn kho Số vòng quay kho càng cao càng tốt số vòng quay tăng lên là thể hiện tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn hàng tồn kho từ đó ta có thể tiết kiệm được vốn đầu tư , giảm chi phí và tăng lãi cho DN Nhận xét2. Quản lý vốn bằng tiền2.1. Tầm quan trọng của việc quản lý vốn bằng tiền2.2. Những biện pháp chủ yếu để quản lý vốn bằng tiền.2.1 Tầm quan trọng của việc quản lý vốn bằng tiềnĐể đáp ứng các nhu cầu sau:Nhu cầu giao dịch.Nhu cầu dự phòng rủi ro.Nhu cầu đầu cơ.2.2 Những biện pháp chủ yếu quản lý vốn bằng tiềnQuản lý tiền mặt của doanh nghiệp có hai nội dung chủ yếu là : -Lập kế hoạch tiền mặt hàng tháng -Xác định một tồn quỹ tiền mặt tối ưu3. Quản lý các khoản phải thu, phải trả3.1. Tầm quan trọng của việc quản lý các khoản phải thu, phải trả 3.1.1. Đối với các khoản phải thu 3.1.2. Đối với các khoản phải trả:3.2. Những biện pháp chủ yếu để quản lý các khoản phải thu, phải trả 3.2.1. Đối với các khoản phải thu 3.2.2. Đối với các khoản phải trả Tập hợp các khoản nợ phải thu từ các khách hàng của công ty Y đến ngày 31/1 theo thời gian biểu và cơ cấu nợ phải thu như sau: Ví dụ:B. NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ 1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động2. Phương hướng tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động 3. Kiểm tra tình hình sử dụng vốn lưu động1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ1.1. Các chỉ tiêu của hiệu suất sử dụng vốn lưu động1.2. Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn1.3. Hiệu suất một đồng vốn lưu động:1.4. Mức đảm nhiệm vốn lưu động (còn gọi là hàm lượng vốn lưu động)1.5. Mức doanh lợi vốn lưu động 1.1 các chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VLĐ1.1.1 Hiệu suất chung1.1.2 Hiệu suất bộ phận 1.1.1. Hiệu suất chunga/ Số lần luân chuyển vốn lưu động (L): Trong đó:L : Số lần luân chuyển VLĐM : Tổng mức luân chuyển vốn lưu động kỳ kế hoạch. Vbq: Vốn lưu động bình quân sử dụng kỳ kế hoạch.b. Số ngày luân chuyển vốn lưu động (K):Trong đó: M, Vbq : như chú thích trên K : Kỳ luân chuyển vốn lưu độngN : Số ngày trong kỳ. 1.1.1. Hiệu suất chung Trong năm N, doanh thu thuần của doanh nghiệp A đạt được là 360 triệu đồng. Theo tài liệu báo cáo, số vốn lưu động đầu năm là 110 triệu; cuối quý 1 là 115 triệu; cuối quý 2 là 120 triệu; cuối quý 3 là 125 triệu và cuối quý 4 là 130 triệu.Ví dụ:Số vốn lưu động bình quân sử dụng trong năm N:Số lần luân chuyển vốn lưu động trong năm N: lần (vòng)Kỳ luân chuyển của vốn lưu động trong năm N: ngàyGIẢI1.1.2. Hiệu suất bộ phậna/ Số ngày luân chuyển bình quân của vốn dự trữ sản xuất:Trong đó:Kdt: Số ngày luân chuyển bình quân của vốn ở khâu dự trữ.Vdt: Số vốn bình quân ở khâu dự trữ.Mdt: Là mức luân chuyển dùng để tính hiệu suất luân chuyển của vốn dự trữ sản xuất.b. Số ngày luân chuyển bình quân của vốn sản xuất:Trong đó:Ksx: Số ngày luân chuyển bình quân của vốn ở khâu sản xuất.Vsx: Số vốn bình quân ở khâu sản xuất.Msx: Là mức luân chuyển dùng để tính hiệu suất luân chuyển của vốn sản xuất.1.1.2. Hiệu suất bộ phậnc. Số ngày luân chuyển bình quân của vốn ở khâu lưu thông:Trong đó:KTP: Số ngày luân chuyển bình quân của vốn ở khâu lưu thông.VTP: Số vốn bình quân ở khâu lưu thông.MTP: Là mức luân chuyển dùng để tính hiệu suất luân chuyển của vốn lưu thông. 1.1.2. Hiệu suất bộ phậnGiả sử có những tài liệu của DNA như sau (đv:1000đ)1. Phí tổn tiêu hao về nguyên vật liệu: 180.0002. Giá thành sản xuất sản phẩm: 320.0003. Giá thành sản xuất sản phẩm tiêu thụ: 300.0004. Doanh thu thuần: 360.0005. Vốn lưu động bình quân cả năm: 60.000Trong đó: Nguyên vật liệu : 30.000Sản phẩm dở dang: 20.000Thành phẩm: 10.000Tính hiệu suất bộ phận của doanh nghiệp A.VÍ DỤKỳ luân chuyển bình quân của toàn bộ vốn: Kỳ luân chuyển bình quân của vốn nguyên vật liệu: GIẢIKỳ luân chuyển bình quân của vốn sản phẩm dở dang: Kỳ luân chuyển bình quân của vốn thành phẩm: GIẢI (tt)1.2. Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển vốn1.2.1 Mức tiết kiệm tuyệt đối:V0bq, V1bq : Vốn lưu động bình quân năm BC và năm KH M0 : Tổng mức luân chuyển vốn lưu động năm báo cáoK1 : Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch Trong năm báo cáo và năm kế hoạch doanh nghiệp đều đạt tổng mức luân chuyển vốn lưu động là 1.200 triệu đồng. Dự kiến năm kế hoạch doanh nghiệp sẽ tăng vòng quay vốn lưu động từ 5 vòng ở năm báo cáo lên 6 vòng ở năm kế hoạch. Hãy tính số tiết kiệm.VÍ DỤVậy số tiết kiệm tuyệt đối là: GIẢICông thức tính như sau:Trong đó:M1: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động (doanh thu thuần) năm kế hoạch K1: Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch K0: Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo 1.2.2 Mức tiết kiệm tương đốiHoặc công thức tính như sau:Trong đó:M1: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động (doanh thu thuần) năm kế hoạch V1bq : Số vốn lưu động bình quân năm kế hoạchL0: Số lần luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo1.2.2 Mức tiết kiệm tương đốiHay công thức tính như sau:Trong đó:M1: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động (doanh thu thuần) năm kế hoạch L1: Số lần luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạchL0: Số lần luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo1.2.2 Mức tiết kiệm tương đối Giả sử vẫn theo ví dụ trên trong năm kế hoạch theo kế hoạch tiêu thụ, doanh thu thuần của doanh nghiệp sẽ là 1.800 triệu đồng. Cũng với tốc độ tăng vòng quay vốn lưu động như trên. Tính số VLĐ tiết kiệm tương đối?VÍ DỤVậy số vốn lưu động tiết kiệm tương đối là: GIẢI1.3. Hiệu suất một đồng vốn lưu động:Ví dụ: Theo ví dụ trên ta có:Hiệu suất một đồng vốn lưu động = Hiệu suất một đồng vốn lưu động =Doanh thu thuần năm kế hoạch Vbq năm kế hoạch 1.4. Mức đảm nhiệm vốn lưu động (còn gọi là hàm lượng vốn lưu động): Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động cần có để đạt được một đồng doanh thu thuần. Đây là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu quả một đồng vốn lưu động và được tính bằng cách lấy vốn lưu động bình quân trong năm kế hoạch chia cho tổng doanh thu thuần thực hiện trong năm kế hoạch. Ví dụ: Theo ví dụ trên ta có: Mức đảm nhiệm vốn lưu động =1.5. Mức doanh lợi vốn lưu động Công thức tính như sau:Mức doanh lợi vốn lưu động =Lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế thu nhập) Vốn lưu động bình quân năm kế hoạch VÍ DỤ Giả sử lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp thực hiện được trong năm kế hoạch là 45 triệu đồng, số vốn lưu động bình quân cũng là 300 triệu. Mức doanh lợi vốn lưu động = 2. Phương hướng tăng tốc độ luân chuyển VLĐ2.1. Ý nghĩa tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động:Rút ngắn thời gian vốn lưu động.Là điều kiện rất quan trọng để phát triển sản xuất kinh doanh.Có ảnh hưởng tích cực đối với việc hạ thấp giá thành sản phẩm, tạo điều kiện cho doanh nghiệp có đủ vốn thoả mãn nhu cầu sản xuất và hoàn thành nghĩa vụ nộp các khoản thuế cho ngân sách nhà nước, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội trong cả nước.2.2. Phương hướng và biện pháp tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu độngTăng tốc độ luân chuyển vốn khâu lưu thôngTăng tốc độ luân chuyển vốn khâu sản xuấtTăng tốc độ luân chuyển vốn trong khâu dự trữ sản xuất bằng cách3. Kiểm tra tình hình sử dụng vốn lưu động3.1. Kiểm tra trước3.3. Kiểm tra sau3.2. Kiểm tra trong

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pptchng_3_vn_lu_ng_ca_doanh_nghip_086.ppt
Tài liệu liên quan