Trắc nghiệm thuế bài 2

Câu 7: Các khoản thu nhập sau đây, khoản thu nhập nào thuộc thu nhập chịu thuế của cá nhân cư trú:

 A. Thu nhập từ kinh doanh;

 B. Thu nhập từ thừa kế;

 C. Thu nhập từ đầu tư vốn;

 D. Tất cả các khoản thu nhập trên.

 

doc24 trang | Chia sẻ: NamTDH | Lượt xem: 1209 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang nội dung tài liệu Trắc nghiệm thuế bài 2, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
đồng. B. 275 triệu đồng. C. 575 triệu đồng. D. 600 triệu đồng. Câu 4: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp dùng để tính số thuế thu hồi đối với phần Quỹ phát triển khoa học công nghệ không được sử dụng. A.Thuế suất 20%. B.Thuế suất 25%. C.Thuế suất áp dụng cho doanh nghiệp trong thời gian trích lập quỹ. Câu 5: Thu nhập tính thuế TNDN trong kỳ tính thuế được xác định bằng: A. Thu nhập chịu thuế trừ (-) các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước. B. Thu nhập chịu thuế trừ (-) thu nhập được miễn thế trừ (-) các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định. C. Doanh thu trừ (-) chi phí được cộng (+) các khoản thu nhập khác. D. Doanh thu trừ (-) chi phí được trừ. Câu 6: Doanh nghiệp A trong kỳ tính thuế có số liệu sau: - Doanh thu trong kỳ là: 10.000 triệu đồng. - Chi phí doanh nghiệp kê khai: 8.100 triệu đồng. trong đó: + Chi nộp tiền phạt do vi pham hành chính là 400 triệu đồng. + Chi tài trợ cho cơ sở y tế theo đúng quy định của pháp luật là: 100 triệu đồng. Thu nhập chịu thuế: A. 1.900 triệu đồng. B. 2.000 triệu đồng. C. 2.200 triệu đồng. D. 2.100 triệu đồng. Câu 7: Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại VN là: A. Thuế suất 20%. B. Thuế xuất 25%. C. Thuế suất từ 32%. Đến 50%. Câu 8: Người nộp thuế TNDN bao gồm: A. Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế. B. Hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế. C. Cả 2 đối tượng nêu trên. Câu 9: Năm 2010, doanh nghiệp A có số liệu như sau: -Thu nhập từ hoạt động sản xuất phần mềm là 200 triệu đồng. -Thu nhập từ hoạt động cho thuê văn phòng là 120 triệu đồng. -Thu nhập từ hoạt động đầu tư chứng khoán là 300 triệu đồng. Trường hợp này DN A trong năm 2010 sẽ phải nộp thuế TNDN là bao nhiêu biết rằng thu nhập của hoạt động sản xuất phẩn mêm của doanh nghiệp A đang được miễn thuế TNDN. A. 125 triệu đồng. B. 155 triệu đồng. C. 105 triệu đồng. D. Không phải nộp thuế. Câu 10: Doanh nghiệp thực hiện đánh giá lại TSCĐ theo quy định để góp vốn, thì doanh nghiệp có tài sản đánh giá lại phải tính nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) vào thời điểm nào, căn cứ xác định? A. Chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ để góp vốn được tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN vaò năm tài chính tham gia góp vốn. Việc xác định khoản chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ vào thu nhập khác của doanh nghiệp có tài sản đánh giá lại đem góp vốn được tính theo số năm còn lại được trích khấu hao của TSCĐ tại doanh nghiệp nhận vốn góp. B. Chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ để góp vốn được phân bổ dần vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN tại doanh nghiệp có tài sản đánh giá lại đem góp vốn. Việc phân bổ dần khoản chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ vào thu nhập khác của doanh nghiệp có tài sản đánh giá lại đem góp vốn được tính theo số năm còn lại được trích khấu hao của TSCĐ tại doanh nghiệp nhận vốn góp. Câu 11: Doanh nghiệp Việt Nam C có một khoản thu nhập 850 triệu đồng từ dự án đầu tư tại nước ngoài. Khoản thu nhập này là thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập theo Luật của nước ngoài. Số thuế thu nhập phải nộp tính theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của nước ngoài là 250 triệu đồng. Trường hợp này doanh nghiệp VN C sẽ phải nộp thêm thuế TNDN tại Việt Nam là bao nhiêu? A. Không phải nộp thêm thuế TNDN. B. 20 triệu đồng. C. 25 triệu đồng. THUẾ TNCN Câu 1: Thu nhập nào thuộc thu nhập được miễn thuế? A. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau. B. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường. C. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất. D. Tất cả các khoản thu nhập trên; Câu 2: Theo quy địnhcủa luật thuế TNCN, thu nhập chịu thuế TNCN từ kinh doanh của cá nhân cư trú được xác định: A.Doanh thu trừ(-) các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế B. Doanh thu trừ(-) các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế trừ(-) các khoản giảm từ gia cảnh. C. Không phải các phương án trên Câu 3: Trường hợp nào thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được miễn thuế A. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng. B. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể. C. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau. D. Tất cả các khoản thu nhập trên. Câu 4: Theo quy định của luật thuế TNCN, người phụ thuộc của người nộp thuế không bao gồm: A.Con chưa thành niên; con bị tàn tật, không có khả năng lao động. B. Con thành niên đang theo học đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp hoặc học nghề C. Bố mẹ trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động nhưng không có thu nhập D. Câu a và b E. Câu b và c Câu 5: Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú có thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương: A. Theo năm; B. Theo quý; C. Theo tháng; D. Từng lần phát sinh thu nhập Câu 6: Luật thuế TNCN quy định, các khoán đóng góp vào qũy từ thiện, nhân đạo quỹ khuyến học: A.Được trừ vào tất cả các loại thu nhập của cá nhân cư trú trước khi tính thuế B. Được trừ vào thu nhập từ tiền lương, tiền công từ kinh doanh cua cá nhân cư trú trước khi tính thuế. C. Chỉ được trừ tiền thu nhập tiền lương, tiên công của các cá nhân không cư trú trước khi tính thuế D. Câu a và c E. Câu b và c Câu 7: Các khoản thu nhập sau đây, khoản thu nhập nào thuộc thu nhập chịu thuế của cá nhân cư trú: A. Thu nhập từ kinh doanh; B. Thu nhập từ thừa kế; C. Thu nhập từ đầu tư vốn; D. Tất cả các khoản thu nhập trên. Câu 8: Cá nhân được hoàn thuế trong trường hợp nào: A. Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp; B. Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế; C. Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; D. Tất cả các trường hợp trên; Câu 9: Thu nhập nào thuộc thu nhập từ đầu tư vốn: A. Tiền lãi cho vay. B. Lợi tức cổ phần. C. Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, trừ thu nhập từ trái phiếu Chính phủ. C. Tất cả các khoản thu nhập trên. Câu 10: Thu nhập chịu thuế TNCN từ đầu tư vốn không bao gồm: A. Lợi tức cổ phần B. Tiền lãi cho vay C. Lãi từ chuyển nhượng chứng khoán D. Cả a,b và c Câu 11: Thuế suất đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam của cá nhân không cư trú được xác định bằng bao nhiêu % trên giá chuyển nhượng? A. 1%. B. 2%. C. 3%. Câu 12: Thuế suất đối với thu nhập từ tiền lương công đối với cá nhân không cư trú: A. 10%. B. 15%. C. 20%. D. 30%. QUẢN LÝ THUẾ Câu 1: Hồ sơ miễn thuế,giảm thuế đối với trường hợp do cơ quan thuế quyết định miễn thuế,giảm thuế bao gồm: A. Ngày kho bạc nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác hoặc tổ chức dịch vụ xác nhận trên chứng từ nộp thuế cuả người nộp thuế trong trường hợp nộp thuế bàng chuyển khoản. B. Ngày kho bạc nhà nước, cơ quan quản lý thuế hoạc tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế cấp chừng từ thu tiền thuế đối với trường hợp nộp tiền thuế trực tiếp bằng tiền mặt. C. Tất cả các trường hợp trên (a va b). Câu 2: Hồ sơ khai thuế với trường hợp chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp gồm những gì? A. Tờ khai quyết toán thuế B. Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động C. Tài liệu khác liên quan đến quyết toán thuế D. Tất cả các loại trên Câu 3: Công việc nào dưới đây không phụ thuộc trách nhiệm của cơ quan thuế trông việc giải quyết hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền phạt theo quy định của Luật quản lý thuế: A.Cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế lập hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền phạt giử đến cơ quan quản lý thuế cấp trên. B. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngầy tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế cấp trên phải thông báo cho người nộp thuế hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. C. Trong thời hạn 60 ngày , kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ xóa nợ tiền thuế, hoặc thông báo trường hợp không thuộc diện được xóa nợ tiền thuế, tiền phạt. Câu 4: Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế của người nộp thuế bằng các hình thức nào? A. Trực tiếp tại cơ quan thuế. B. Gửi qua đường bưu chính. C. Thông qua giao dịch điện tử. D. Tất cả các loại trên (a,b,c).

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doctrac_nghiem_thue_5755.doc