Bài giảng Chương 1 khái quát về kế toán quản trị trong doanh nghiệp

3.1 Đặc điểm vận dụng các phương pháp KTQT

 Phương pháp chứng từ kế toán

 Phương pháp tài khoản kế toán

Phương pháp tính giá

 Phương pháp tổng hợp cân đối

 

 

ppt53 trang | Chia sẻ: NamTDH | Lượt xem: 1141 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang nội dung tài liệu Bài giảng Chương 1 khái quát về kế toán quản trị trong doanh nghiệp, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
* www.ketoanhaiduong.com * CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP * * www.ketoanhaiduong.com * * www.ketoanhaiduong.com Chương 1 Khái quát về kế toán quản trị 1. Nội dung và mục đích của kế toán quản trị 2. Đối tượng của KTQT trong doanh nghiệp 3. Phương pháp của KTQT * * www.ketoanhaiduong.com Mục tiêu 1: Khái niệm KTQT, mục đích và tầm quan trọng của KTQT Mục tiêu 2: Chức năng của KTQT Mục tiêu 3: KTQT với chức năng quản lý Mục tiêu 4: Kế toán quản trị và kế toán tài chính Mục tiêu 5: Đối tượng của KTQT Mục tiêu 6: Phương pháp của KTQT * * www.ketoanhaiduong.com 1. Nội dung và mục đích của KTQT 1.1. Khái niệm và mục đích KTQT 1.2 Nội dung cơ bản của KTQT 1.3 Mục tiêu và nhiệm vụ của KTQT 1.4 Vai trò của KTQT trong việc thực hiện chức năng quản lý ở DN 1.5 Phân biệt giữa kế toán Tài chính và KTQT * * www.ketoanhaiduong.com Tại sao xuất hiện kế toán quản trị ? * * www.ketoanhaiduong.com Một câu chuyện của công ty Dupont: Điều gì khiến câu chuyện của Dupont được quan tâm? KTQT được giới thiệu như thế nào? Thảo luận về sự ra đời của KTQT. * * www.ketoanhaiduong.com 1.1 Khái niệm và mục đích KTQT Mục đích ? * * www.ketoanhaiduong.com Từ câu chuyện của Dupont cho thấy lý do duy nhất một công ty tiến hành KTQT là đáp ứng nhu cầu cạnh tranh. Một hệ thống KTQT là đáp ứng nhu cầu cạnh tranh và đương nhiên một hệ thống KTQT của một tổ chức này sẽ không giống như tổ chức khác. - Đáp ứng nhu cầu cạnh tranh sẽ làm cho: + Nhu cầu về thông tin phục vụ quản lý tăng nhanh + Khả năng cung cấp thông tin nhanh nhạy hơn. * * www.ketoanhaiduong.com Các sự kiện kinh tế Thu thập Đo lường Ghi chép Phân tích Lập báo cáo Quản lý Các báo cáo quản trị: báo cáo chi phí sp, dịch vụ, khách hàng, báo cáo dự toán, báo cáo hoạt động,.. Hệ thống thông tin kế toán quản trị * * www.ketoanhaiduong.com Đối tượng bên ngoài Cổ đông, chủ nợ Họ cần thông tin về kết quả của DN trong một thời kỳ nhất định (KTTC) Đối tượng sử dụng và nhu cầu thông tin Tình huống * * www.ketoanhaiduong.com Nhà quản trị đứng đầu: Tổng giám đốc các giám đốc Họ cần thông tin cho việc đánh giá kết quả hoạt động, xây dựng các mục tiêu, và xây dựng kế hoạch để đạt được mục tiêu. Đối tượng sử dụng và nhu cầu thông tin * * www.ketoanhaiduong.com Nhà quản trị phụ trách: Kế toán Tài chính Hệ thống thông tin Marketing Điều hành sản xuất Giám đốc tiêu thụ sản phẩm, vùng Giám đốc nhà máy Đối tượng sử dụng và nhu cầu thông tin Họ cần thông tin kịp thời và chi tiết cho việc đánh giá kết quả và thực hiện kế hoạch. * * www.ketoanhaiduong.com Các nhà quản trị cấp giữa: Giám đốc chi nhánh Giám đốc phân xưởng Giám đốc mua đầu vào Họ cần thông tin chi tiết kịp thời cho các quyết định hàng ngày để đạt được các mục tiêu đề ra. Đối tượng sử dụng và nhu cầu thông tin * * www.ketoanhaiduong.com Đối tượng sử dụng -Đối tượng bên ngoài Chủ nợ ,cổ đông -Nhà quản trị cấp cao: Chủ tịch Tổng giám đốc -Nhà quản trị phụ trách: Chức năng Phòng ban (Kế toán ,Tài Chính, Marketing, quản đốc) -Nhà quản trị trung gian Đại diện tiêu thụ Quản lý sản xuất Quản lý tiêu thụ và dịch vụ Nhu cầu thông tin kế toán Thông tin về hoạt động trong một thời kỳ nhất định (KTTC) Thông tin đánh giá hoạt động, thiết lập mục tiêu, triển khai ( KTTC+ KTQT)   Thông tin chi tiết nhằm đánh giá hoạt động và thực hiện kế hoạch (KTQT)   Thông tin chi tiết cho các quyết định hàng ngày để đạt được mục tiêu của công ty (KTQT) * * www.ketoanhaiduong.com Như vậy: Mục đích của KTQT là đáp ứng được nhu cầu cạnh tranh khốc liệt và luôn đòi hỏi: Hoạch định các kế hoạch hoạt động dài hạn và ngắn hạn của đơn vị. Kiểm soát kết quả các hoạt động của đơn vị. * * www.ketoanhaiduong.com 1.1 Khái niệm và mục đích KTQT (tiếp) Khái niệm: Theo luật Kế toán (mục 3 điều 4) Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán. Theo các nhà khoa học HVTC: KTQT là một khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về hoạt động của DN một cách cụ thể, phục vụ cho các nhà quản lý trong việc lập kế hoạch , tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch các hoạt động của DN. * * www.ketoanhaiduong.com Ngoài ra Theo ĐN của Ronald W.Hilton, GS Đại học Cornell (Mỹ) Theo định nghĩa của Ray H. Garrison Theo định nghĩa của các GS Jack L.Smith, Robert M.Keith và William L. Stephens - Đại học South Florida * * www.ketoanhaiduong.com Tình huống 1: Milo là một Tổng Giám Đốc một công ty sản xuất giấy, Dalton là một giám đốc một công ty sản xuất thuộc tổng công ty và Debo có trách nhiệm lập kế hoạch sản xuất của một xưởng sản xuất. Yêu cầu : Giải thích tại sao nhu cầu thông tin kế toán cho 3 nhà quản trị này là khác nhau và miêu tả ngắn gọn nhu cầu thông tin cho từng đối tượng * * www.ketoanhaiduong.com Tình huống 2 Có trường hợp nào thông tin kế toán sử dụng cho quá trình ra quyết định nội bộ là tương tự với thông tin đưa ra cho các đối tượng bên ngoài hay không ? cho ví dụ . * * www.ketoanhaiduong.com 1.2 Nội dung cơ bản của KTQT Xét theo nội dung các thông tin mà KTQT cung cấp KTQT các yếu tố SXKD KTQT chi phí và giá thành sản phẩm KTQT doanh thu và XĐKQ KTQT về các hoạt động đầu tư tài chính KTQT các hoạt động đầu tư khác của DN Xét theo quá trình KTQT trong mối quan hệ với chức năng quản lý (TL tr11) * * www.ketoanhaiduong.com 1.3 Mục tiêu và nhiệm vụ SGK Tr12,13 Ngoài ra có 5 mục tiêu của hoạt động KTQT (theo cuốn Managerial Accounting của Ronald W.Hilton) Cung cấp thông cho việc ra lập kế hoạch và ra quyết định Giúp các nhà quản lý kiểm soát và chỉ đạo hoạt động kinh doanh. Thúc đẩy các nhà quản lý và những người lao động luôn hướng đến mục đích của tổ chức (đơn vị) Đánh giá vị trí cạnh tranh của tổ chức (đơn vị) * * www.ketoanhaiduong.com Ra quyết định Kiểm tra Thực hiện Đánh giá Lập kế hoạch 1.4 Vai trò của KTQT trong việc thực hiện chức năng quản lý của DN Các chức năng cơ bản của quản lý * * www.ketoanhaiduong.com SV hiểu được quản lý hiệu quả công ty đòi hỏi kênh thông tin có ích cho các quá trình lập kế hoach, thực hiện kế hoạch và đánh giá tình hình thực hiện. KTQT với chức năng quản lý * * www.ketoanhaiduong.com Qóa tr×nh qu¶n lý bao gåm c¸c ho¹t ®éng sau: Lập kế hoạch Thực hiện kế hoạch Đánh giá, ra quyết định Qúa trình quản lý * * www.ketoanhaiduong.com Qóa tr×nh qu¶n lý bao gåm c¸c ho¹t ®éng sau : Lập kế hoạch Thực hiện kế hoạch Đánh giá, ra quyết định. Qúa trình quản lý * * www.ketoanhaiduong.com Qóa tr×nh qu¶n lý bao gåm c¸c ho¹t ®éng sau: Lập kế hoạch Thực hiện kế hoạch Đánh giá, ra quyết định. Qúa trình quản lý Trong khâu tổ chức thực hiện, các nhà quản trị phải biết cách liên kết tốt nhất giưa các yếu tố, tổ chức, con ngưười và các nguồn lực sao cho kế hoạch đưược thực hiện ở mức cao nhất và hiệu quả nhất. Quan sát tình hình thực hiện KH * * www.ketoanhaiduong.com Qóa tr×nh qu¶n lý bao gåm c¸c ho¹t ®éng sau : Lập kế hoạch Thực hiện kế hoạch Đánh giá, ra quyết định. Qúa trình quản lý Nhà quản trị sau khi đã lập kế hoạch đầy đủ và hợp lý, tổ chức thực hiện kế hoạch, đòi hỏi phải kiểm tra và đánh giá việc thực hiện kế hoạch . Qúa trình ra quyết định thực hiện bởi quá trình lựa chọn các phưương án hiệu quả. * * www.ketoanhaiduong.com Qúa trình quản lý * www.ketoanhaiduong.com * Mối quan hệ giữa chức năng quản lý với quá trình kế toán quản trị: Chức năng quản lý Xác định mục tiêu, lập kế hoạch Tổ chức thực hiện Đánh giá kết quả, ra quyết định Qúa trình kế toán Chính thức hoá bằng các chỉ tiêu, Lập dự toán Thu nhận kết quả thực hiện Lập các báo cáo phục vụ cho quá trình ra quyết định * * www.ketoanhaiduong.com 1.5 Phân biệt giữa kế toán Tài chính và KTQT Sự khác nhau Về đối tượng sự dụng thông tin Về nguyên tắc trình bày và cung cấp thông tin Về tính pháp lý của kế toán Về đặc điểm thông tin Về hình thức báo cáo sử dụng Về kỳ báo cáo Sự giống nhau * * www.ketoanhaiduong.com Giống nhau: +Đều đề cập đến các sự kiện kinh tế trong doanh nghiệp: tài sản, nguồn vốn, chi phí, kết quả +Đều dựa trên hệ thống ghi chép ban đầu của kế toán: cho soạn thảo báo cáo tài chính định kỳ cũng như cơ sở tạo ra các thông tin thích hợp cho việc ra quyết định của các nhà quản trị +Đều thể hiện trách nhiệm quản lý: chỉ khác nhau ở cấp bậc cao thấp * * www.ketoanhaiduong.com 2. Đối tượng của KTQT trong doanh nghiệp 2.1 KTQT phản ánh đối tượng của kế toán nói chung dưới dạng chi tiết theo yêu cầu quản trị DN 2.2. KTQT phản ánh, mô tả hoạt động của doanh nghiệp 2.3. KTQT phản ánh quá trình chi phí trong hoạt động của doanh nghiệp * * www.ketoanhaiduong.com 2.1 KTQT phản ánh đối tượng của kế toán nói chung dưới dạng chi tiết theo yêu cầu quản trị DN Phản ánh chi tiết các yếu tố SXKD Phản ánh, tính toán, phân bổ chi phí, giá thành Phản ánh chi tiết DT và kết quả hoạt đegg Phản ánh chi tiết công nợ và các khoản phải thu * * www.ketoanhaiduong.com 2.2. KTQT phản ánh, mô tả hoạt động của doanh nghiệp Xem xét 2 mô hình: - Hệ thống phân bổ chi phí trên cơ sở khối lượng hay còn gọi là Hệ thống phân bổ chi phí truyền thống (Mô hình 1) - Hệ thống phân bổ chi phí trên cơ sở hoạt động (Mô hình 2) * * www.ketoanhaiduong.com Hệ thống phân bổ chi phí truyền thống (Mô hình 1- Volume Based costing system) Chi phí Trung tâm chi phí Sản phẩm Tiêu dùng Trung tâm chi phí????? Được chế tạo qua * * www.ketoanhaiduong.com Trung tâm chi phí 1 (TTâm phục vụ như: Bp sửa chữa,…) Trung tâm chi phí 2 ( Ttâm SX như: Bphận SX, PX lắp ráp…) MÔ HÌNH HỆ THỐNG PHÂN BỔ CHI PHÍ TRUYỀN THỐNG (MÔ HÌNH 1) CPSX chung được phân bổ cho các PXSX, bộ phận,phòng ban Đối tượng gánh chịu CP (SP, dịch vụ…) GĐoạn PB1 GĐoạn PB2 Bước pbổ 1 gđ1 Bước pbổ 2 gđ1 Bước pbổ 3 * * www.ketoanhaiduong.com Giải thích các khái niệm: các trung tâm chi phí được chia làm 2 loại là các Trung tâm SX và trung tâm phục vụ. + Trung tâm phục vụ: là các trung tâm để cung cấp các dịch vụ cho các trung tâm sản xuất, các trung tâm phục vụ khác hoặc cho lợi ích chung của toàn bộ tổ chức (VD: Trung tâm sửa chữa, bảo dưỡng…) + Trung tâm sản xuất: là một trung tâm để SX ra một sản phẩm hoặc một nhóm bộ phận của một sản phẩm (PX lắp ráp, PXSX...) - * * www.ketoanhaiduong.com Nội dung: Hệ thống phân bổ chi phí truyền thống phân bổ chi phí qua 2 giai đoạn. + Giai đoạn 1 toàn bộ chi phí sản xuất chung được phân bổ cho các trung tâm SX hoặc trung tâm phục vụ. ở gđoạn này thông thường có 1 hoặc 2 bước phân bổ. Bước PB1 là các chi phí SXC được tập hợp theo bản chất ban đầu vào các trung tâm chi phí (Trung tâm SX hay Ttâm Phục vụ). Căn cứ vào mục đích của các chi phí cho trung tâm nào để tập hợp nó vào trung tâm chi phí đó. * * www.ketoanhaiduong.com Bước BP2 tổng các chi phí của các trung tâm phục vụ được phân bổ cho các trung tâm SX. ở giai đoạn 2 những chi phí SX chung đã được phân bổ cho từng bộ phận (bộ phận SX hoặc bộ phận dịch vụ…) lại tiếp tục được phân bổ cho các sản phẩm. (đối tượng gánh chịu chi phí). Nói cách khác tổng chi phí của mỗi trung tâm chi sản xuất (bao gồm cả các chi phí nhận từ các trung tâm phục vụ) để phân bổ cho các sản phẩm (Bước 3). * * www.ketoanhaiduong.com - Cơ sơ sở phân bổ CPSXC từ các trung tâm SX (Vì sao gọi là Hệ thống phân bổ chi phí trên cơ sở khối lượng hay còn gọi là Hệ thống phân bổ chi phí truyền thống? ) Bởi vì chi phí SXC phân bổ cho các sản phẩm theo mô hình này dựa vào các tiêu thức phân bổ liên quan đến khối lượng sản xuất, cụ thể là các tiêu thức ảnh hưởng bởi sản lượng. Ví dụ phân bổ theo CP Nhân công trực tiếp, hay CPTT (gồm cả NCTT và NVLTT) , hay giờ máy… * * www.ketoanhaiduong.com - Điều kiện áp dụng mô hình 1: Thường áp dụng cho các doanh nghiệp có số lượng sản phẩm không nhiều, chi phí gián tiếp thường cố định hàng năm không thay đổi. Chi phí sản xuất chung nhỏ không chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm. Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm. Phù hợp với các doanh nghiệp kế toán theo phương pháp thủ công. * * www.ketoanhaiduong.com - ưu điểm: Tính toán, phân bổ đơn giản, nhanh chóng, thuận lợi cho kế toán thủ công. Hạn chế: - Không thể chính xác khi mà DN có nhiều loại sản Phẩm mà mỗi sản phẩm lại có liên quan đến nhiều hoạt động. - Không chính xác khi nhiều khoản chi phí gián tiếp lại không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của sản lượng hay khối lượng. Bởi vì sử dụng tiêu thức phân bổ trên cơ sở sản lượng sẽ làm cho các SP có số lượng lớn chịu khoản chi phí gián tiếp cao, và ngược lại. Điều này sẽ làm sai lệch chi phí sản phẩm. * * www.ketoanhaiduong.com TTCP 1: Hoạt động hỗ trợ kỹ thuật TTCP 2: Hđộng Cài đặt máy móc MÔ HÌNH HỆ THỐNG PHÂN BỔ CHI PHÍ TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG (MÔ HÌNH 2) CPSX chung được phân bổ cho các hoạt động chính Đối tượng gánh chịu CP (SP, dịch vụ…) GĐoạn PB1 GĐoạn PB2 TTCP 3: Hđộng Vận hành máy móc TTCP 4: Hđộng mua …… * * www.ketoanhaiduong.com Nội dung: Mô hình hệ thống (ABC) là mô hình phân bổ chi phí sản xuất chung qua 2 giai đoạn nhưng nó nhấn mạnh vào các hoạt động chính được thực hiện trong quá trình sản xuất. Giai đoạn 1: Phân bổ CPSX chung tới các trung tâm chi phí theo hoạt động chính như hđộng hỗ trợ kỹ thuật,cài đặt máy móc, vận hành máy móc, xử lý đơn đặt hàng…chứ không phân bổ CPSXC tới các trung tâm chi phí theo bộ phận, phân xưởng hay phòng ban như Mô hình1 * * www.ketoanhaiduong.com Giai đoạn 2: sau khi phân bổ chi phí SXC cho tổng chi phí theo từng hoạt động (activity cost pools) trong gđoạn 1 thì mô hình ABC sử dụng rất nhiều tiêu thức phân bổ khác nhau để phân bổ, (gồm cả những tiêu thức không ảnh hưởng bởi các yếu tố sản lượng). Nói cách khác đối với mỗi một hoạt động thì DN phải xây dựng một (cost driver) tiêu thức phân bổ đặc thù riêng của hoạt động đó để phân bổ. * * www.ketoanhaiduong.com * * www.ketoanhaiduong.com Điều kiện áp dụng: - Phù hợp với các DN tự động hoá cao, hệ thống kiểm soát nội bộ tốt, sử dụng kế toán máy. Đa dạng hoá nhiều loại sản Phẩm, nhiều hoạt động khác nhau liên quan đến từng sản phẩm áp dụng đối với các DN mà Chi phí SXC chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí và nó khồn chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố sản lượng * * www.ketoanhaiduong.com - ưu diểm: - Tính toán và phân bổ cho Klượng SP lớn, chính xác. Hạn chế: - Tính toán phức tạp, khối lượng phân bổ lớn. Nếu Dn thực hiện thủ công thì khó áp dụng. Các bước thực hiện Mô hình hệ thống ABC Xác định các hoạt động khác nhau trong công ty Tính toán tổng chi phí của từng hoạt đegg trong một kỳ Xác định được tiêu thức phân bổ riêng cho từng hđộng Xác định đơn vị chi phí của từng hoạt đegg cho mỗi Sp khác nhau. * * www.ketoanhaiduong.com 2.3 KTQT phản ánh quá trình chi phí trong hoạt động của DN Mạng lưới phân tích luồng chi phí Nguồn lực Bộ phận Hoạt động Sản phẩm Xây dựng các mô hình trong mạng lưới phân tích luồng chi phí (SGK) * * www.ketoanhaiduong.com 3.1 Đặc điểm vận dụng các phương pháp KTQT Phương pháp chứng từ kế toán Phương pháp tài khoản kế toán Phương pháp tính giá Phương pháp tổng hợp cân đối * * www.ketoanhaiduong.com 3. Phương pháp của KTQT 3.1 Đặc điểm vận dụng các phương pháp KTQT 3.2 Các phương pháp kỹ thuật nghiệp vụ sử dụng trong kế toán quản trị * * www.ketoanhaiduong.com 3.2 Các phương pháp kỹ thuật nghiệp vụ sử dụng trong kế toán quản trị Thiết kế thông tin thành dạng so sánh được Phân loại chi phí Trình bày thông tin dưới dạng phương trình Trình bày thông tin dưới dạng đồ thị * * www.ketoanhaiduong.com ĐẠI HỌC THÀNH ĐÔNG CHÚC CÁC ĐÔNG CHÍ SỨC KHOẺ, THÀNH ĐẠT VÀ HẠNH PHÚC!

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pptchuong_1_9601.ppt