Bài giảng môn Tài chính doanh nghiệp - Chương 8: Hiệu ứng phá giá tiền tệ lên cán cân thanh toán quốc tế và hoạt động xuất nhập khẩu

NỘI DUNG

1. HIỆU ỨNG PHÁ GIÁ TIỀN TỆ LÊN CÁN CÂN THANH

TOÁN QUỐC TẾ

1.1. Phương pháp tiếp cận hệ số co giãn

1.2. Phương pháp tiếp cận chi tiêu

2. HIỆU ỨNG PHÁ GIÁ TIỀN TỆ LÊN HOẠT ĐỘNG XUẤT

NHẬP KHẨUHIỆU ỨNG PHÁ GIÁ TIỀN TỆ LÊN

CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ

 MỘT SỐ GIẢ THIẾT:

1. Cán cân vãng lai chỉ bao gồm:

- Cán cân thương mại (TB)

- Cán cân dịch vụ (Services),

- Không bao gồm cán cân thu nhập (Incomes) và chuyển giao vãng

lai 1 chiều (Transfer).

2. Tỷ giá được yết theo phương pháp trực tiếp (nội tệ/ngoại tệ).

3. Cung hàng hóa xuất khẩu có hệ số co giãn hoàn hảo.

4. Cầu hàng hóa nhập khẩu có hệ số co giãn hoàn hảo

pdf23 trang | Chia sẻ: Thục Anh | Ngày: 11/05/2022 | Lượt xem: 28 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang nội dung tài liệu Bài giảng môn Tài chính doanh nghiệp - Chương 8: Hiệu ứng phá giá tiền tệ lên cán cân thanh toán quốc tế và hoạt động xuất nhập khẩu, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chương 8 HIỆU ỨNG PHÁ GIÁ TIỀN TỆ LÊN CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU Tài liệu tham khảo  Giáo trình Tài chính quốc tế, PGS. TS. Nguyễn Văn Tiến.  Tài chính quốc tế hiện đại trong nền kinh tế mở, PGS. TS. Nguyễn Văn Tiến.  Luận văn Thạc sĩ của Đặng Thị Huyền Anh  Bài nghiên cứu của TS. Phạm Chí Quang (VCB)  Website: www.sbv.gov.vn www.imf.org. www.worldbank.org www.adb.org NỘI DUNG 1. HIỆU ỨNG PHÁ GIÁ TIỀN TỆ LÊN CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ 1.1. Phương pháp tiếp cận hệ số co giãn 1.2. Phương pháp tiếp cận chi tiêu 2. HIỆU ỨNG PHÁ GIÁ TIỀN TỆ LÊN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU HIỆU ỨNG PHÁ GIÁ TIỀN TỆ LÊN CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ  MỘT SỐ GIẢ THIẾT: 1. Cán cân vãng lai chỉ bao gồm: - Cán cân thương mại (TB) - Cán cân dịch vụ (Services), - Không bao gồm cán cân thu nhập (Incomes) và chuyển giao vãng lai 1 chiều (Transfer). 2. Tỷ giá được yết theo phương pháp trực tiếp (nội tệ/ngoại tệ). 3. Cung hàng hóa xuất khẩu có hệ số co giãn hoàn hảo. 4. Cầu hàng hóa nhập khẩu có hệ số co giãn hoàn hảo Phương pháp tiếp cận hệ số co giãn  Gọi: P: mức giá cả hàng hóa nội địa Xx: khối lượng xuất khẩu P*: mức giá cả hàng hóa ở nước ngoài Mx: khối lượng nhập khẩu Cán cân vãng lai tính bằng nội tệ: CA = P.Xx - E.P*.Mx CA = X – E.M (1.1) Đạo hàm (1): (1.2) MdEEdMdXdCA  dE dE M dE dM E dE dX dE dCA  Phương pháp tiếp cận hệ số co giãn (tiếp)  Hệ số co giãn xuất khẩu: , biểu diễn % thay đổi của giá trị XK khi tỷ giá thay đổi 1%. - Nếu tỷ giá tăng 1%, nội tệ giảm giá → Hàng hóa XK trở nên rẻ tương đối → Khối lượng XK tăng → giá trị XK bằng nội tệ tăng, và ngược lại. Vậy, mối quan hệ giữa tỷ giá (E) và giá trị XK bằng nội tệ (X) là thuận chiều X EdE XdX X / /  E X dE dX X Phương pháp tiếp cận hệ số co giãn (tiếp)  Hệ số co giãn nhập khẩu: , biểu diễn % thay đổi của giá trị NK khi tỷ giá thay đổi 1%. - Nếu tỷ giá tăng 1%, nội tệ giảm giá → hàng hóa nội địa trở nên rẻ tương đối → khối lượng NK giảm → giá trị NK bằng ngoại tệ giảm, và ngược lại. Vậy, mối quan hệ giữa tỷ giá (E) và giá trị NK bằng nội tệ (X) là ngược chiều. (1.4) M EdE MdM M / /  E M dE dM M Phương pháp tiếp cận hệ số co giãn (tiếp)  Thay thế (1.3) và (1.4) vào phương trình (1.2): → → CA=0 → X - E.M = 0 → X = E.M → (1.5) dE dE M dE dM E dE dX dE dCA  M E M E E X dE dCA MX  )(  )1 . (  MX ME X M dE dCA  )1(  MXM dE dCA  ĐIỀU KIỆN MARSHALL-LERNER Nếu trạng thái xuất phát ban đầu của cán cân vãng lai là cân bằng, thì sau khi phá giá nội tệ sẽ làm cho: 1. CA sẽ được cải thiện, nếu 2. CA sẽ trở nên xấu đi, nếu 3. CA sẽ không thay đổi, nếu 1 MX  1 MX  1 MX  VÍ DỤ  Giả sử, Anh chỉ có quan hệ TMQT với Mĩ.  Trước khi phá giá: £/$ = 0,5 ↔ $/£ = 2,0000  Sau khi phá giá : £/$ = 0,6666 ↔ $/£ = 1,5000 dE/E = 0,2856  Trước khi phá giá, giả sử CA là cân bằng: Tiêu chí XK của Anh Số lượng Đơn giá Giá trị GBP Giá trị USD CA NK của Anh 100 100 100GBP 1 200 40 USD 5 200 0 0 VÍ DỤ (Tiếp)  Trường hợp 1: Sau khi phá giá CA không được cải thiện: 1708,0 / /  EdE XdX X 3685,0 / /  EdE MdM M 15393,0  MX  NK của Anh Giá trị GBPĐơn giáSố lượngTiêu chí 157,5105GBP 1105  Tiêu chí XK của Anh 180120USD 536 - 15 - 22,5CA VÍ DỤ (Tiếp)  Trường hợp 2: Sau khi phá giá CA không thay đổi: 6366,0 / /  EdE XdX X 3685,0 / /  EdE MdM M 1 MX  NK của Anh 180 180XK của Anh Tiêu chí 120USD 536 120GBP 1120 Giá trị USDGiá trị GBPĐơn giáSố lượng CA 0 0 VÍ DỤ (Tiếp)  Trường hợp 3: Sau khi phá giá CA được cải thiện: 9134,0 / /  EdE XdX X 1 / /  EdE MdM M 19134,1  MX  CA Tiêu chí XK của Anh NK của Anh Số lượng 130 30 4530 100USD 5 150 195 Giá trị USD 130 Giá trị GBP GBP 1 Đơn giá HIỆU ỨNG GIÁ CẢ - HIỆU ỨNG KHỐI LƯỢNG  Hiệu ứng giá cả: Khi phá giá, nội tệ giảm giá: - Giá hàng hóa XK bằng ngoại tệ giảm. - Giá hàng hóa NK bằng nội tệ tăng Kết luận: Hiệu ứng giá cả là nhân tố làm cho CA không được cải thiện sau khi phá giá tiền tệ  Hiệu ứng khối lượng: - Khối lượng XK tăng - Khối lượng NK giảm Kết luận: Hiệu ứng khối lượng là nhân tố làm cho CA được cải thiện sau khi phá giá tiền tệ KẾT LUẬN VỀ ĐIỆU KIỆN MARSHALL-LERNER  Trường hợp 1: Nếu hiệu ứng giá cả vượt trội so với hiệu ứng khối lượng, CA sẽ không được cải thiện.  Trường hợp 2: Nếu hiệu ứng giá cả trung hòa so với hiệu ứng khối lượng, CA sẽ không thay đổi (vẫn ở vị trí cân bằng).  Trường hợp 3: Nếu hiệu ứng khối lượng vượt trội so với hiệu ứng giá cả, CA sẽ được cải thiện. 1 MX  1 MX  1 MX  HIỆU ỨNG TUYẾN J  Nếu trạng thái xuất phát ban đầu của CA là cân bằng thì sau khi phá giá nội tệ, CA sẽ bị thâm hụt trong ngắn hạn (6 tháng – 1năm). Sau thời gian này, CA sẽ dần được cải thiện và thặng dư.  Thặng dư  Thâm hụt  Thời gian HIỆU ỨNG TUYẾN J  Trong ngắn hạn, hiệu ứng giá cả vượt trội so với hiệu ứng khối lượng, nên CA bị thâm hụt. Nguyên nhân: - Phản ứng của người sản xuất - Phản ứng của người tiêu dùng - Các hợp đồng NK đã kí từ trước - Thị trường không hoàn hảo  Trong dài hạn, hiệu ứng khối lượng vượt trội so với hiệu ứng giá cả, nên CA được cải thiện. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VỀ HỆ SỐ CO DÃN XNK  Đây là kết quả nghiên cứu về các hệ số co dãn của Gylfason (1987), với các số liệu thực nghiệm từ năm 1969-1981: Nước Australia 1,02 1,23 2,25 Belgium 1,12 1,27 2,39 Canada 0,68 1,28 1,96 France 1,28 0,93 2,21 Germany 1,02 0,79 1,81 UK 0,86 0,65 1,51 Argentina 0,6 0,9 1,5 Korea 2,5 0,8 3,3 Philippines 0,9 2,7 3,6 X M MX   KIỂM CHỨNG ĐIỀU KIỆN MARSHALL- LERNER TRONG ĐIỀU KIỆN Ở VIỆT NAM  Đây là kết quả nghiên cứu của TS. Phạm Chí Quang (2003, Hội thảo về cơ chế quản lý ngoại hối phù hợp tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế): - Số liệu: Tỷ giá chính thức và tỷ giá trên thị trường chợ đen thành phố HCM (bao gồm cả tỷ giá mua và bán). - Số liệu thống kê về tỷ giá, XK, NK theo tháng (11/94 – 12/2000), tổng số có 74 số liệu. - Sử dụng tổng sản lượng công nghiệp làm đại diện cho tổng sản phẩm quốc dân. KẾT QUẢ HỒI QUY HỆ SỐ CO GIÃN CỦA CẦU NK VÀ XK VỚI TỶ GIÁ - TRƯỜNG HỢP Ở VIỆT NAM Các tham số Tỷ giá chính thức Tỷ giá mua TPHCM Tỷ giá bán TPHCM -983,42 54,28 214,74 1,16 1,01 0,99 -982,26 1 215,73 >1 X M MX   KẾT LUẬN  Mặc dù đối với cả 3 trường hợp, các hệ số hồi quy của cả NK và XK đều không có ý nghĩa thống kê. Nhưng nếu chỉ tập trung vào kiểm định tính xác thực của điều kiện Marshall-Lerner trong điều kiện ở Việt Nam, chúng ta có thể kết luận như sau: - Nếu sử dụng tỷ giá chính thức để kiểm định, thì điều kiện Marshall- Lerner không đựợc duy trì, do nó không có ý nghĩa thống kê. - Nếu sử dụng tỷ giá mua, bán trên thi trường chợ đen TPHCM thì điều kiện Marshall-Lerner được thỏa mãn và có ý nghĩa thống kê tại mức 10%. MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN  Việc lựa chọn rổ tiền tệ với USD chiếm quyền số áp đảo (bản vị USD)→ khó có thể đạt đựợc ngang giá sức mua (PPP).  Trong giai đoạn kiểm chứng từ 11/1994 – 12/2000: - Tỷ giá chính thức gần như đựợc cố định (11/94 – 1/97) ở mức trên dưới 11.000VND. Vì vậy có thể nói tỷ giá chính thức vẫn chưa phản ánh quan hệ cung cầu ngoại tệ trên FOREX - Có sự chênh lệch khá lớn giữa tỷ giá chính thức và tỷ giá mua bán trên thị trường chợ đen. - Trong cuộc khủng hoảng TCTT, tỷ lệ phá giá của VND thấp hơn so với các đồng tiền khác trong khu vực, nên sức cạnh tranh TMQT của Việt Nam vẫn không đựợc cải thiện đáng kể MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN (tiếp)  Các cơ quan quản lý chưa có những giải pháp phù hợp để đối phó với sự thay đổi đột biến của giá cả và sản lượng hàng XNK, đặc biệt là hàng XK.  Yếu kém trong việc tìm hiểu luật pháp quốc tế trong TMQT, ví dụ: bị kiện ban phá giá cá basa, tôm, xe đạpkhi xuất khẩu sang các nước.  Cơ cấu hàng XK còn nhiều bất cập.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfbai_giang_mon_tai_chinh_doanh_nghiep_chuong_8_hieu_ung_pha_g.pdf