Bài giảng Tài chính quốc tế - Chương I: Tổng quan về Tài chính quốc tế

1.1 Đặc trưng của nền kinh tế thị trường

hiện đại và tài chính quốc tế

 1.1.1 Đặc trưng của KTTT và tài chính quốc tế

 Sự phát triển của thương mại trên cơ sở chuyên môn

hóa và phân công lao động,

 Tăng trưởng TMQT và chu chuyển vốn quốc tế phản

ánh độ mở của nền kinh tế

 Các quan hệ tài chính quốc tế nảy sinh là hệ quả tất

yếu của các quan hệ về kinh tế, chính trị, văn hóa và

chịu sự chi phối của các quan hệ này.

pdf24 trang | Chia sẻ: Thục Anh | Ngày: 11/05/2022 | Lượt xem: 25 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang nội dung tài liệu Bài giảng Tài chính quốc tế - Chương I: Tổng quan về Tài chính quốc tế, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Kết cấu môn học: • Chương 1: Tổng quan về Tài chính quốc tế • Chương 2: Thị trường ngoại hối (Forex) • Chương 3: Thanh toán quốc tế • Chương 4: Đầu tư quốc tế • Chương 5: Tín dụng quốc tế • Chương 6: Viện trợ phát triển chính thức • Chương 7: Thị trường tài chính quốc tế • Chương 8: Thuế quan và liên minh thuế quan • Chương 9: Cán cân thanh toán quốc tế Môn học bao gồm 9 chương: Tài liệu tham khảo:  Giáo trình Tài chính quốc tế, trường Đại học Thương mại năm 2010.  Giáo trình Tài chính quốc tế – Học viện Tài chính, NXB Tài chính 2002  Nguyễn Văn Tiến, Tài chính quốc tế, NXB Thống kê 2007  Trang web:  Tạp chí Tài chính Việt Nam Chương I: Tổng quan về Tài chính quốc tế  1.1 Đặc trưng của nền kinh tế thị trường hiện đại và tài chính quốc tế  1.1.1 Đặc trưng của KTTT và tài chính quốc tế  Sự phát triển của thương mại trên cơ sở chuyên môn hóa và phân công lao động,  Tăng trưởng TMQT và chu chuyển vốn quốc tế phản ánh độ mở của nền kinh tế  Các quan hệ tài chính quốc tế nảy sinh là hệ quả tất yếu của các quan hệ về kinh tế, chính trị, văn hóa và chịu sự chi phối của các quan hệ này. 1.1.2 Tài chính quốc tế và phạm vi nghiên cứu • Tài chính quốc gia • Tài chính quốc tế Phạm vi toàn cầu • Hoạt động tài chính đối nội • Hoạt động tài chính quốc tế Phạm vi quốc gia 1.2 Khái niệm,đặc điểm và vai trò của TCQT  1.2.1 Khái niệm  TCQT là hoạt động tài chính diễn ra trên bình diện quốc tế. Đó là các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối các luồng tài chính giữa các chủ thể của quốc gia này với chủ thể của quốc gia khác thông qua quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của chủ thể để đáp ứng nhu cầu và mục đích khác nhau của họ  Hoặc Tài chính quốc tế là quá trình thể hiện sự di chuyển nguồn vốn giữa các quốc gia hoặc giữa các quốc gia với các tổ chức tài chính quốc tế gắn liền các quan hệ về kinh tế, chính trị, văn hóa, quân sự, ngoại giao của các quốc gia 1.2.2 Đặc điểm của tài chính quốc tế  TCQT có phạm vi rộng, vượt khỏi khuôn khổ một quốc gia và chịu sự chi phối của chính sách, luật lệ và môi trường quốc gia và quốc tế  Các giao dịch TCQT được thực hiện thông qua nhiều loại tiền tệ khác nhau, chịu sự tác động bởi sự thay đổi tỷ giá  Tài chính quốc tế hoạt động trong một môi trường không hoàn hảo  Khung cảnh môi trường rộng lớn mở ra cơ hội và xu hướng phát triển mới 1.2.3 Vai trò của tài chính quốc tế Khai thác nguồn lực nước ngoài để phát triển kinh tế xã hội Thúc đẩy nền kinh tế quốc gia hòa nhập nền kinh tế quốc tế Tạo điều kiện nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính 1.3 Các chủ thể tham gia và các giao dịch TCQT Nhà nước Các định chế tài chính quốc tế Tổ chức tài chính tín dụng QG Các chủ thể khác 1.3.1 Các chủ thể tham gia TCQT (tiếp)  Tổ chức tài chính quốc tế toàn cầu: IMF, WB, ngân hàng thanh toán BIS  Tổ chức tài chính quốc tế khu vực: Ngân hàng phát triển Châu Á, Ngân hàng đầu tư Châu Âu - Các định chế tài chính quốc tế 1.3.1 Các chủ thể tham gia TCQT (tiếp)  Tín dụng quốc tế:  Đầu tư quốc tế:  Cung cấp dịch vụ tài chính quốc tế: - Các tổ chức tài chính tín dụng quốc gia: NHTM, Cty Tài chính, Cty CK, Cty Bảo hiểm 1.3.2 Các giao dịch TCQT  Giao dịch quốc tế không đối tác  Giao dịch tài chính hai đối tác  Giao dịch tài chính giữa nhiều đối tác Phân loại theo chủ thể tham gia giao dịch: 1.3.2 Các giao dịch TCQT (tiếp)  Thanh toán quốc tế và mua bán ngoại hối  Đầu tư quốc tế  Tín dụng quốc tế  Chuyển giao quốc tế một chiều Phân loại theo cách thức di chuyển tài chính: 1.3.2.1Thanh toán quốc tế và mua bán ngoại hối  Là hoạt động phổ biến để hoàn tất quan hệ kinh tế quốc tế hoặc thanh toán trong lĩnh vực phi mậu dịch giữa các QG  Đặc điểm:  Chịu sự điều chỉnh của các tập quán quốc tế (UCP, Incoterms )  Chịu sự ảnh hưởng tỷ giá và dự trữ ngoại tệ của quốc gia  Chủ yếu thông qua hệ thống ngân hàng thương mại 1.3.2.2 Đầu tư quốc tế  Khái niệm: Là sử dụng tài chính của một nước ở nước ngoài vì mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận  Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)  Đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI) 1.3.2.3 Tín dụng quốc tế  Khái niệm: Là các quan hệ đi vay và cho vay giữa các chủ thể của QG này với chủ thể của QG khác hoặc với tổ chức tín dụng quốc tế  Tại VN, tín dụng quốc tế:  Tín dụng nhà nước  Tín dụng ngân hàng  Tín dụng hỗn hợp 1.3.2.4 Chuyển giao quốc tế một chiều  Khái niệm: là các nguồn tài chính chỉ có một chiều chuyển giao tài chính mà không cần có 2 luồng như các hoạt động tài chính quốc tế khác. Gồm viện trợ không hoàn lại, kiều hối ...  Các khoản ODA viện trợ 100%  Viện trợ quân sự  Cứu trợ nhân đạo  Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế  Viện trợ trong lĩnh vực xã hội, văn hóa, giáo dục, y tế  Viện trợ đối với hoạt động phát triển sản xuất, chuyển giao công nghệ  Viện trợ của các tổ chức phi chính phủ 1.4 Các định chế tài chính quốc tế Tổ hợp ngân hàng thế giới WB Quỹ tiền tệ quốc tế IMF Ngân hàng thanh toán quốc tế BIS Ngân hàng phát triển các khu vực • - Là một tổ chức tài chính đa phương có mục đích trung tâm là thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội ở các nước đang phát triển bằng cách nâng cao NSLD ở các nước này  Mục tiêu hoạt động:  Thúc đẩy phát triển kinh tế và cải tổ cơ cấu kinh tế nhằm phát triển bền vững các nước đang phát triển  Tài trợ cho các nước đang phát triển qua các dự án dài hạn và các chương trình phát triển  Trợ giúp tài chính cho các nước nghèo đang phát triển  Hỗ trợ cho giới doanh nghiệp tư nhân tại các nước đang phát triển  Tạo điều kiện thúc đẩy nguồn vốn đầu tư quốc tế Ngân hàng tái thiết và phát triển (IBRD)  Bộ máy quản trị điều hành IBRD  Hội đồng thống đốc: thành viên là bộ trưởng tài chính hoặc thống đốc ngân hàng  Hội giám đốc điều hành: gồm 24 ủy viên thường xuyên  Nguồn vốn của IBRD  Vốn điều lệ: vốn góp các nước. Nộp ngayy 10% bằng ngoại tệ mạnh và phần còn lại dùng đảm bảo cho việc phát hành trái phiếu trên thị trường  Vốn vay: thông qua phát hành trái phiếu  Vốn dự trữ: lợi nhuận còn lại của ngân hàng  Các hình thức tài trợ: Chỉ cho vay sản xuất, hỗ trợ đầu từ vào cơ sở hạ tầng, thời hạn vay 15-20 năm, ân hạn 3-7 năm, giải ngân 1-9 năm, lãi suất thị trường và có thu thêm phí Công ty tài chính quốc tế (IFC) Được thành lập 1956 nhằm tài trợ cho khu vực kinh tế tư nhân ở các nước đang phát triển Nguồn vốn của IFC  Vốn góp các thành viên: tương ứng như góp vào IBRD và cũng chia làm 2 phần  Vốn vay: vay từ IBRD 20% và phát hành trái phiếu 80%  Vốn tích lũy từ hoạt động  Các loại tài trợ IFC  Tài trợ dự án tư nhân của các nước đang phát triển, lãi suất thị trường và chủ yếu cho vay dài hạn với điều kiện nới lỏng hơn so với IBRD Hiệp hội phát triển quốc tế (IDA)  Thành lập năm 1960 với mục đích cho những nước nghèo nhất vay dài hạn Nguồn vốn của IDA  Vốn góp các thành viên: tương ứng như góp vào IBRD,các nước nhóm 1 nộp toàn bộ bằng vàng và ngoại tệ mạnh tự do chuyển đổi. Các nước nhóm 2 góp theo tỷ lệ giống IBRD  Các loại tài trợ IDA  Tài trợ cho các nước nghèo nhất có thu nhập bq đầu người dưới 740 USD/năm với các khoản vay dài hạn và điều chỉnh  Người vay là chính phủ và sau đó sẽ cho các DN và tư nhân vay lại với thời hạn vay của IDA là 20-40 năm, ân hạn 10 năm và không tính lãi Hiệp hội phát triển quốc tế (IDA)  Trung tâm quốc tế giải quyết mâu thuẫn đầu tư (ICSID): phân xử mâu thuẫn giữa nhà đầu tư nước ngoài với nước nhận đầu tư và hoạt động không vì lợi nhuận Cơ quan bảo lãnh đầu tư đa phương (MIGA): đảm bảo các khoản đầu tư vào các nước đang phát triển trước những rủi ro phi thương mại

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfbai_giang_tai_chinh_quoc_te_chuong_i_tong_quan_ve_tai_chinh.pdf