Đề tài Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Vật liệu nổ công nghiệp

Nội dung chuyên đề gồm 3 phần:

Phần I: Các vấn đề chung về kế toán tiền lơng và cá khoản trích

theo lơng.

Phần II: Thực trạng kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng

tại công ty Vật liệu nổ công nghiệp.

Phần III: Các đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạch toán tiền

lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty Vật liệu nổ công nghiệp.

 

pdf84 trang | Chia sẻ: phuongt97 | Ngày: 06/08/2021 | Lượt xem: 57 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang nội dung tài liệu Đề tài Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Vật liệu nổ công nghiệp, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
làm căn cứ tính lương, tính phụ cấp và tổng hợp thời gian lao động trong xí nghiệp ở mỗi bộ phận. Thời hạn nộp bảng chấm công là trước ngày 02 của tháng sau. Kế toán căn cứ vào đó để tính công cho nhân viên văn phòng. Trường hợp cán bộ công nhân viên chỉ làm một phần thời gian lao động theo quy định trong ngày, vì lý do nào đó vắng mặt trong thời gian còn lại của ngày, thì trưởng phòng căn cứ vào thời gian làm việc của người đó để xem xét tính công ngày đó cho họ hay không? Nếu công nhân nghỉ việc do ốm, thai sản phải có các chứng từ nghỉ việc của cơ quan y tế, bệnh viện cấp và được bảng chấm công ký hiệu: Con ốm (Cô), Học tập (H), các chứng từ này. Căn cứ vào bảng chấm công của từng phòng chuyển sang phòng kế toán. Ta có bảng thanh toán lương tháng 10/2005 của phòng kế toán như sau: 56 Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software For evaluation only. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán Bảng chấm công Phòng Kế toán Tháng 10/2005 Số công hưởng Số công hưởng Cấp Ngày trong tháng Họ và tên bậc lương theo sản phẩm lương theo thời gian lương 1 2 3 4 5 6 7 8 31 26 Nguyễn Thị Hoa 1,5 x x x x x x x 27 Lê Thị Hải 2 x x x x x x x Nguyễn Thị Vân 1 x x x x x x x 25 Ký hiệu trong bảng chấm công Lương sản phẩm: K Nghỉ phép: P Lương thời gian: x Hội nghị, học: H ốm, điều dưỡng: Ô Nghỉ bù: NB Con ốm: Cô Nghỉ không lương: Ro Thai sản: TS Ngừng việc: N Tai nạn: Lao động nghĩa vụ: LĐ 57 Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software For evaluation only. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán Bảng thanh toán lương Phòng kế toán Tháng 10/2005 Lương ngày Tiền lương và các khoản Hệ số Phụ cấp TT Họ tên Lương Lương Lươn Lương Lương Lương lương trách Tổng thời gian phép g KD thời gian phép KD nhiệm 1 Nguyễn Thị Hoa 4,60 27,5 54.364 43.909 8.364 1.495.010 230.010 90.000 1.815.020 2 Lê Thị Hải 2,50 29 29.545 23.864 4.545 856.805 131.805 60.000 1.048.610 5 Nguyễn Thị Vân 2,82 26 33.209 26.283 5.109 863.434 132.834 30.000 1.026.268 Tổng cộng 4.614.143 709.843 180.000 5.503.986 58 Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software For evaluation only. Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software For evaluation only. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán Phương pháp lập bảng thanh toán theo thời gian: Cơ sở lập: Dựa vào bảng chấm công của từng phòng, hệ số lương tiếp giữ của từng người Kết cấu gồm: Cột 1: Ghi thứ tự của từng người Cột 2: Ghi họ tên của từng người trong phòng Cột 3: Hệ số lương của từng người Cột 4: Ghi Cột 5: Ghi lương ngày chi tiết cho từng khoản như: Lương thời gian, lương phép, lương kinh doanh. Cột 6: Ghi tiền lương và các khoản chi tiết cho từng khoản như: Lương thời gian, lương phép, lương kinh doanh, phụ cấp chức vụ và tổng. Phương pháp lập: Để tiện cho việc theo dõi của phương pháp lập bảng thanh toán lương ta đi kết hợp nghiên cứu ví dụ cho chị Nguyễn Thị Hoa - Trưởng phòng kế toán. Cột 1: Ghi thứ tự bằng số của mỗi người trong phòng. Cột 2: Ghi họ tên của từng người trong phòng Cột 3: Ghi hệ số lương Căn cứ vào thời gian làm việc trong xí nghiệp và chức vụ của từng người để áp dụng hệ số lương và ghi vào cột phù hợp. Ví dụ: Chị Hoa - Chức vụ trưởng phòng có hệ số lương là 4,60. Cột 4: Kế toán căn cứ vào bảng chấm công của phòng tài vụ chấm công cho từng người và lương cấp bậc của từng người được hưởng để ghi vào cột phù hợp. Cột 5: Cột lương ngày chi tiết theo từng khoản mục Lương thời gian: Ta lấy lương trả theo đơn giá mà xí nghiệp áp dụng năm 2002 nhận với hệ số lương hiện giữ của từng người rồi chia cho số ngày làm việc theo chế độ để ghi một dòng vào cột phù hợp, cụ thể: Mức lương ngày theo thời gian(C.Hoa)=260.000x4,60 = 54.364đ/ngày 22 60 Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software For evaluation only. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán Lương phép: Là những ngày lương của công nhân viên được nghỉ theo quy định lao động và được hưởng lương tối thiểu của Nhà nước hiện hành theo hệ số lương để ghi một dòng vào cột phù hợp: Mức lương nghi phép(C.Hoa) = 290.000 x 4,60 = 43.909đ/ngày 22 Lương kinh doanh: Lương ngày theo KD = 40.000 x 4,60 = 8.364đ/ngày 22 Cột 6: Ghi tiền lương và các khoản chi tiết theo từng khoản mục Lương phép: Do tháng 10 năm 2005 ở phòng kế toán không có ai nghỉ phép nên cột lương phép trong tháng không có số liệu. Lương kinh doanh: Lương kinh doanh của chị Hoa = 27,5 x 8.364 = 230.010 đ/tháng Phụ cấp chức vụ: Ta lấy mức lương tối thiểu của xí nghiệp nhân với tỷ lệ quy định để ghi một dòng vào cột phù hợp. Ví dụ: Mức lương tối thiểu của xí nghiệp áp dụng năm 2005 là 300.000đ/tháng. Phụ cấp của chị Hoa được hưởng là phụ cấp chức vụ là 0,3. Vậy phụ cấp mỗi tháng của chị Hoa là: 300.000 x 0,3 = 90.000đ/tháng. Tổng: Ta lấy các khoản chi tiết ở cột tiền lương và các khoản cộng lại với nhau cụ thể: Như trên ta đã nghiên cứu lương thời gian, lương kinh doanh, phụ cấp của chị Hoa. Tiền lương T10 của C.Hoa= 1.495.010+230.010+90.000=1.815.020đ Nhưng bên cạnh đó chị Hoa còn phải trích các khoản khấu trừ như: BHXH 5%, BHTY 1% theo mức lương tối thiểu Nhà nước quy định và hệ số lương. Vậy 2 khoản khấu trừ là 57.960đ/tháng. Tiền lương thực tế của chị Hoa là:1.815.020 - 57.960 = 1.757.060đ 61 Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software For evaluation only. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán 4.2.3 Hạch toán các khoản trích theo lương: Việc trích BHXH, BHYT khấu trừ vào lương của người lao động toàn xí nghiệp không phụ thuộc vào mức tiền lương tháng mà mỗi lao động có thể nhận được trong tháng, mà nó phụ thuộc vào mức lương tối thiểu Nhà nước quy định năm 2002 và hệ số lương hiện giữ của từng người. Ví dụ: Trong bảng thanh toán lương của nhân viên kế toán tháng 10/2005 vì cột tiền lương không dùng để trích BHXH, BHYT khấu trừ vào lương mà nó được tính theo lương cố định thể hiện dưới đây. Bảng tính bhxh, bhyt theo lương cố định (Tháng 10/2005) Tiền lương Khấu trừ vào lương Lương cố TT Họ và tên tháng 5% 1% định Cộng 10/2002 BHXH BHYT 1 Ng. Thị Hoa 1.815.020 966.000 48.300 9.660 57.960 2 L. Thị Hải 1.048.610 525.000 26.250 5.250 31.500 5 Ng. Thị Vân 1.026.268 623.700 31.185 6.237 37.422 Cộng 5.503.986 2.912.700 145.637 29.217 174.762 Khi người lao động trong Công ty bị ốm hay nghỉ con ốm ban y tế xí nghiệp thấy cần thiết cho nghỉ điều trị hoặc nghỉ trông con ốm thì lập phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội, để làm căn cứ xác nhận số ngày được nghỉ của người lao động. Để tính trợ cấp BHXH trả thay lương: 62 Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software For evaluation only. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán Phiếu nghỉ hưởng bhxh Số: 27 Họ tên: Nguyễn Thị Thông Số ngày nghỉ Xác Số Tên cơ nhận Ngày Tổng Từ Đến Y, bác ngày quan y Lý do của tháng năm sỹ ký thực tế số ngày ngày quản nghỉ đốc Y tế xí 10/10/2005 Lao 10 10/10 20/10 10 nghiệp phổi Phần phía sau trang phiếu này là phần thanh toán do kế toán thực hiện khi phiếu được gửi lên bảng chấm công của phân xưởng có người nghỉ hưởng BHXH đó. phần thanh toán Số ngày nghỉ Lương bình quân Số tiền BHXH 10 % tính BHXH BHXH 1 ngày ngày 10 ngày 34.509 75% 258.818 Cuối tháng kế toán tổng hợp các phiếu nghỉ hưởng BHXH tại phòng kế toán, và đến cuối quý tiến hành lập bảng tổng hợp ngày nghỉ và trợ cấp BHXH để thanh toán BHXH cho người lao động. Cuối tháng kế toán căn cứ vào bảng chấm công và bảng thanh toán lương của các bộ phận. Kế toán lập bảng thanh toán lương toàn xí nghiệp như sau: Phương pháp lập của bảng thanh toán lương toàn xí nghiệp Cơ sở lập: Căn cứ vào bảng thanh toán lương của từng bộ phận và các khoản khấu trừ vào lương. Kết cấu: Cột 1: Ghi bộ phận sử dụng Cột 2: Lương sản phẩm 63 Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software For evaluation only. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán Cột 3: Lương thời gian Cột 4: Lương kinh doanh Cột 5: Lương phép Cột 6: Năng suất Cột 7: Bù chênh lệch Cột 8: Phụ cấp trách nhiệm Cột 9: Tổng cộng Cột 10: Các khoản khấu trừ chi tiết theo từng khoản: BHXH 5%, BHYT 1%, Cột 11:Thực lĩnh 64 Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software For evaluation only. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán Bảng thanh toán lương toàn xí nghiệp Tháng 10/2005 Các khoản khấu trừ Lương sản Lương Năng Phụ cấp Bộ phận Lương TG Lương KD Bù C.lệch Tổng cộng 1% Thực lĩnh phẩm phép xuất TN 5% BHXH Cộng BHYT TK622 16.750.400 7.110.450 2.119.452 412.103 4.937.213 2.118.230 410.000 33.857.848 929.250 185.850 1.115.100 32.742.748 PX AH1 4.196.682 2.210.581 990.046 174.303 1.935.312 901.954 111.000 10.519.878 288.750 57.750 346.500 10.173.378 PX 11.118.500 309.750 61.950 371.700 10.746.800 ZECNO PX ANFO 12.219.470 330.750 66.150 396.900 11.822.570 TK 627 16.750.320 2.117.120 2.117.120 4.173.520 7.140.350 37.579.430 806.400 161.280 967.680 36.611.750 PX AH1 4.120.456 2.118.452 817.138 1.118.350 317.000 8.491.396 267.750 53.550 321.300 8.170.096 PX 12.459.320 277.200 55.440 332.640 12.126.680 ZECNO PX ANFO 16.628.714 261.450 52.290 313.740 16.314.974 TK641 2.100.000 689.100 2.789.100 37.590 7.518 45.108 2.743.992 TK642 15.130.000 3.120.450 1.450.300 3.149.230 22.849.980 235.200 47.040 282.240 22.567.740 Cộng 16.750.400 41.090.770 13.387.122 3.979.523 4.973.213 6.231.750 10.699.580 97.076.358 2.008.440 401.688 2.410.128 9.466.320 65 Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software For evaluation only. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán Phương pháp lập: Cột 1: Ghi bộ phận sử dụng Cột 2: Ghi lương sản phẩm, căn cứ vào bảng thanh toán lương của từng bộ phận ta lấy cột như sản phẩm để ghi một dòng vào cột phù hợp. Cột 3 đến cột 8: Căn cứ vào các bảng thanh toán lương của từng bộ phận, cột lương thời gian ta lấy cột lương thời gian, lương kinh doanh, lương phép, năng suất, bù chênh lệch, phụ cấp, trách nhiệm tương ứng từ cột 3 đến cột 8 để ghi một dòng vào cột phù hợp. Cột 9: Tổng cộng ta lấy cột lương sản phẩm + lương thời gian + lương kinh doanh + lương phép (nếu có) + năng xuất + bù chênh lệch + phụ cấp trách nhiệm để ghi một dòng vào cột phù hợp. Cột 10: Ghi các khoản khấu trừ chi tiết cho BHXH 5%: trích 5% vào BHXH theo lương cố định BHYT 1%: Trích 1% và BHYT theo lương cố định VD: Phân xưởng bao bì Tổng hệ số lượng của phân xưởng bao bì là 27,5 mức lương tối thiểu (210.000đ) vậy lương cố định = 5.775.000đ/tháng. BHXH 5% = 5.775.000 x 0,05 = 288.750 BHYT 1% = 5.775 x 0,01 = 57.750 Tổng cộng: Ta lấy cột BHXH cộng BHYT. VD: Phân xưởng bao bì các khoản khấu trừ là: 346.500đ/tháng Cột 11: Thực lĩnh Ta lấy cột 9: Tổng cộng trừ đi cột cộng của các khoản khấu trừ để ghi một dòng vào cột phù hợp. Cụ thể: Phân xưởngAH1: tổng thu nhập 10.519.878 các khoản khấu trừ: 346.500 Vậy số tiền thực lĩnh của cả phân xưởng là: 10.173.378 Khi đã lập được bảng thanh toán lương toàn xí nghiệp tháng 10/2002. Kế toán tiếp tục lập bảng phân bổ số 1 hay còn gọi là bảng phân bổ tiền lương và BHXH. 66 Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software For evaluation only. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội Đơn vị: Công ty Vật liệu nổ CN Tháng 10/2005 Ghi có TK 334 TK 338 TK TK STT KPCĐ BHXH BHYT Tổng cộng Ghi nợ Lương Phụ cấp Cộng Cộng 335 2% 15% 2% TK 1 TK 622 33.447.848 410.000 33.587.848 677.157 5.078.678 677.157 6.432.992 40.290.840 PX 10.408.878 111.000 10.519.878 210.398 1.577.982 210.398 1.998.778 12.518.656 AH1 PX 11.118.500 222.370 1.667.775 222.370 2.112.515 13.231.015 ZECNO PX 12.219.470 244.389 1.832.921 244.389 2.321.699 14.541.169 ANFO 2 TK 627 30.439.080 7.140.350 37.579.430 751.583 5.636.914 751.588 7.140.090 44.719.520 PX 8.174.396 317.000 8.491.396 169.828 1.273.709 169.828 1.613.365 10.104.761 AH1 PX 12.459.320 249.186 1.868.898 249.186 2.367.270 14.826.590 ZECNO PX 16.628.714 332.574 2.494.307 332.574 3.159.455 19.788.169 ANFO 3 TK 641 2.789.100 2.789.100 55.782 418.365 55.782 529.929 3.319.029 4 TK 642 19.700.750 3.149.230 22.849.980 457.000 3.427.497 457.000 4.341.497 27.191.477 5 TK 334 2.008.440 401.688 2.410.128 2.410.128 Cộng 86.376.778 10.699.580 97.076.358 1.941.527 16.569.894 2.343.215 20.854.636 117.930.994 67 Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software For evaluation only. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán Sau khi lập được bảng phân bổ số 1 kế toán định khoản: Nợ TK 622: 33.857.848 Nợ TK 627: 37.579.430 Nợ TK 641: 2.789.100 Nợ TK 642: 22.148.980 Có TK 334: 97.076.358 Nợ TK 622: 6.432.922 Nợ TK 627: 7.140.090 Nợ TK 641: 529.929 Nợ TK 642: 4.341.497 Có TK 338: 18.444.508 Nợ TK 334: 2.410.128 Có TK 338: 2.410.128 * Phương pháp lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH Cơ sở lập: Dựa vào bảng thanh toán lương toàn xí nghiệp Kết cấu: Cột 1: Ghi thứ tự tài khoản Cột 2: Ghi tên tài khoản bên nợ: TK 622, TK 627 chi tiết theo từng phân xưởng, TK 641, TK 642, TK 334. Cột 3: Ghi có tài khoản: 334: Chi tiết cho cột lương, phụ cấp và cộng Cột 4: Ghi có tài khoản 338: Chi tiết cho cột KPCĐ, BHXH, BHYT và cộng Cột 5: Có TK 335 Cột 6: Tổng cộng Phương pháp lập: Cột TK 334 68 Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software For evaluation only. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán Dòng TK 622: Căn cứ vào bảng thanh toán lương toàn xi nghiệp, lấy dòng tổng cộng TK 622 của công nhân trực tiếp sản xuất để ghi một dòng vào cột phù hợp tương ứng với cột lương và phụ cấp. Dòng TK 627, TK 641, TK642: Căn cứ vào bảng thanh toán lương toàn xí nghiệp mấy dòng tổng cộng TK chi tiết cho cột lương và phụ cấp của từng bộ phận quản lý phân xưởng, nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý xí nghiệp ghi một dòng vào cột phù hợp. VD: Tổng tiền lương TK 627 là: 37.579.430 trong đó lương là: 30.439.080 và phụ cấp là: 7.140.350 Cột TK 338: Dòng TK 622 căn cứ tiền lwong của dòng cộng TK 622 nhân với tỷ lệ quy định 19% chi tiết BHXH 15%, BHYT 2%, KPCĐ 2%, để ghi vào cột phù hợp. Dòng TK 627, TK 641, TK 642: Ta lấy dòng cộng của từng bộ phận nhân với tỷ lệ quy định 19%. Dòng TK 334 phản ánh số khấu trừ vào lương trong bảng thanh toán lương để ghi một dòng vào cột phù hợp Sau khi lập được bảng phân bổ tiền lương và BHXH kế toán tiếp tục mở sổ chi tiết tài khoản 334 và TK 338. Sổ chi tiết TK 334 Tháng 10/2005 Dư nợ đầu kỳ: 0 Dư có đầu kỳ: 0 Phát sinh nợ: 8.432.336 Phát sinh có: 19.011.274 Dư nợ cuối kỳ: Dư có cuối kỳ: 10.578.738 TK 334: phân xưởng AH1 Số chứng Ngày Diễn giải Đối ứng P/S nợ P/S có từ Bảng phân Tiền lương phải trả 622 10.519.878 bổ số 1 CNTTSX Tiền lương phải trả 627 8.491.396 NVQLPX 19.011.274 69 Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software For evaluation only. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán Sổ chi tiết TK 334 Tháng 10/2005 Dư nợ đầu kỳ: 0 Dư có đầu kỳ: 0 Phát sinh nợ: 12.457.320 Phát sinh có: 23.577.820 Dư nợ cuối kỳ: Dư có cuối kỳ: 111.205.000 TK 334: Phân xưởng ZECNÔ Số chứng Ngày Diễn giải Đối ứng P/S nợ P/S có từ Bảng phân Tiền lương phải trả 622 11.118.500 bổ số 1 CNTTSX Tiền lương phải trả 627 12.459.320 NVQLPX 23.577.820 Sổ chi tiết TK 334 Tháng 10/2005 Dư nợ đầu kỳ: 0 Dư có đầu kỳ: 0 Phát sinh nợ: 20.456.100 Phát sinh có: 28.848.184 Dư nợ cuối kỳ: Dư có cuối kỳ: 8.392.084 TK 334: Phân xưởng ANFO Số chứng Ngày Diễn giải Đối ứng P/S nợ P/S có từ Bảng phân Tiền lương phải 622 12.219.470 bổ số 1 trả CNTTSX Tiền lương phải 627 16.628.714 trả NVQLPX 28.848.184 70 Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software For evaluation only. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán Sổ chi tiết TK 338 Tháng 10/2005 Dư nợ đầu kỳ: 0 Dư có đầu kỳ: 0 Phát sinh nợ: 2.132.450 Phát sinh có: 3.612.143 Dư nợ cuối kỳ: Dư có cuối kỳ: 1.479.693 TK 338: phân xưởng AH1 Số chứng Ngày Diễn giải Đối ứng P/S nợ P/S có từ Bảng phân Tiền lương phải 622 1.998.778 bổ số 1 trả CNTTSX Tiền lương phải 627 1.613.365 trả NVQLPX 3.612.143 Sổ chi tiết TK 338 Tháng 10/2005 Dư nợ đầu kỳ: 0 Dư có đầu kỳ: 0 Phát sinh nợ: 3.975.463 Phát sinh có: 4.479.785 Dư nợ cuối kỳ: Dư có cuối kỳ: 504.322 TK 338: phân xưởng ZECNÔ Ngày Số chứng từ Diễn giải Đối ứng P/S nợ P/S có Bảng phân Tiền lương phải 622 2.112.515 bổ số 1 trả CNTTSX Tiền lương phải 627 2.367.270 trả NVQLPX 4.479.785 71 Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software For evaluation only. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán Sổ chi tiết TK 338 Tháng 10/2005 Dư nợ đầu kỳ: 0 Dư có đầu kỳ: 0 Phát sinh nợ: 3.828.450 Phát sinh có: 5.481.154 Dư nợ cuối kỳ: Dư có cuối kỳ: 1.652.704 TK 338: phân xưởng ANFO Số chứng Ngày Diễn giải Đối ứng P/S nợ P/S có từ Bảng phân Tiền lương phải 622 2.321.699 bổ số 1 trả CNTTSX Tiền lương phải 627 3.159.455 trả NVQLPX 5.481.154 72 Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software For evaluation only. Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software For evaluation only. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán Phần III Các đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Vật liệu nổ công nghiệp. I.Đánh giá khái quát tình hình hoạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Vật liệu nổ công nghiệp. 1. Công tác kế toán chung. Trong công tác quản lý kinh tế tài chính, hoạch toán kế toán đóng vai trò hết sức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp.Là một phần công tác hoạch toán của công ty, kế toán tiền lương phải theo dõi, phản ánh các nghệp vụ kinh tế phát sinh về tiền lương,BHXH,BHYT,KPCĐ và các khoản trợ cấp khác.Hoàn thiện tốt công tác kế toán tiền lương chính là hoàn thiện về chính sách, về hình thức trả lương để đảm bảo tiền lương là yếu tố vật chất khuyến khích người lao động tăng năng suất, tiết kiệm chi phí để đem lại hiệu quả kinh tế cao. Vấn đề quan trọng đối với doanh nghiệp là phải quan tâm đến lợi cíh thiết thực của người lao động.công ty không ngừng hoàn thiện chế độ, chính sách hình thức trả lương cũng như công tác hoạch toán tiền lương để đảm bảo cho người lao động được hưởng theo đúng số lượng và chất lượng loa động mà họ bỏ ra tỏng quá trình sản xuất kinh doanh Là một doanh nghiệp hoạch toán độc lập, công ty luôn cố gắng khắc phục những khó khăn, nhất là khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm để không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên.Với công tác cải cách hành chính, công ty đã tổ chức sắp xếp lại các phòng ban chức năng cho phù hợp với quy mô hoạt động đồng thời công ty cũng không ngừng thay đổi về cơ cấu và phương pháp hoạch toán sao cho vừa phù hợp với công ty vừa tuân thủ được những quy định, chế độ của nhà nước ban hành. 2.Ưu điểm và nhược điểm của hoạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty. 2.1 Ưu điểm. Hơn 30 năm qua công ty đã đứng vững và phát triển, không ngừng mở rộng quy mô sản xuất và cả chiều sâu lẫn chiều rộng để đem lại không ít lợi cho xã hội, 74 Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software For evaluation only. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán năng cao đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty.Đó chính là thành quả khả quan mà công ty đã đạt được. Công ty không ngừng áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến, bắt kịp với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước, đẩy mạnh khối lượng sản xuất, hạ bới chi phí không cần thiết mà vẫn đảm boả được chất lượng của sản phẩm tạo uy tín trên thị trường trong và ngoài nước. Bộ máy kế toán của công ty khá gọn nhẹ, các cán bộ kế toán có trình độ nghiệp vụ vững và không ngừng được trang bị thêm những kiến thức mới.Việc phân công giữa các phần hành kế toán cũng phù hợp với trình độ của kế toán viên, đảm bảo duy trì mối liên hệ chặt chẽ giữa các phần hành. Kế toán tiềng lương luôn nhận thức được tầm quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh nói chung và trong công tác quản lý chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm nói riêng.Kế toán tiền lương đã phân công trách nhiệm và hướng dẫn các tổ trưởng, phụ trách các tổ, đội sản xuất quản lý tốt các chứng từ ban đầu của công tác hoạch toán tiền lương, các khoản trích theo lương như bảng chấp công, bảng kê khối lượng công việc thực hiện... Nhìn chung, kế toán tiền lương đã vận dụng tốt lý luận vào thực tiễn công việc của công ty. 2.2 Nhược điểm. Bên cạnh những thuận lợi công ty cũng không trách khởi những khó khăn khi thị trường chúng ta ngày càng cạnh tranh gay gắt. Hiện nay công ty đang sử dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ theo đúng quy định về một loại sổ sách thống nhất.Việc tập hợp các chứng từ và luân chuyển chứng từ, sổ sách nhìn chung là nhanh chóng, đầy đủ, kịp thời, giúp cho việc tổng hợp tiền lương và các khoản trich stheo lương được đầy đủ , chính xác.Tuy nhiên công tác hoạch toán tiền lương ở công ty vẫn còn một số hạn chế, chưa hợp lý mà nếu khắc phục được sẽ giúp công ty đạt hiệu quả công tác cao hơn nữa. Công ty Vật liệu nổ công nghiệp là một doanh nghiệp có quy mô sản xuất kinh doanh lớn với số lượng công nhân viên đông đảo và có nhiều xí nghiệp thành viên trên khắp mọi miền đất nước.Như vậy sẽ có những sự việc không thể cập nhật 75 Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software For evaluation only. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán kịp thời như có nhiều công nhân nghỉ việc mà kế toán tiền lương không thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân.Như vậy sẽ ảnh hưởng tới công việc tính giá thành sản phẩm. Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty không có số dư cuối kỳ nên cấu trúc của sổ chi tiết không hợp lý.Mặc dù không có số dư cuối kỳ mà ở mỗi sổ chi tiết vẫn tồn tại; Số dư Nợ đầu kỳ Số dư Nợ cuối kỳ Số dư Có đầu kỳ Số dư Có cuối kỳ Như vậy là không cần phải có trong mỗi sổ cái chi tiết các tài khoản Công ty có 4 phân xưởng chính vì vậy nên mở chi tiết tài khoản theo từng phân xưởng để tiện theo dõi. II.Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Vật liệu nổ công nghiệp. 1. Nguyên tắc hoàn thiện. Việc hoàn thiện nguyên tắc kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phải dựa trên những quy định và chuẩn mực kế toán đã được công nhận mà công ty đang áp dụng Việc hoàn thiện phải tuân thủ đúng theo quy định trong chế độ tiền lương và các khoản trích theo lương, phải phù hợp với đặc điểm tình hình, quy trình công nghệ sản xuất của công ty Đảm bảo lợi ích của người loa động được đáp ứng một cách tối đa, triệt để nhất mà không gây bất lợi cho công ty cũng như cho cán bộ công nhân viên trong toàn công ty 2.Một số giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương. Giải pháp 1: Do đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh của công ty hiện nay công tu đang áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ là còn nhiều thiếu sót vì công ty áp dụng khoa học kỹ thuật cao.Do đó khi sử dụng nhật ký cức từ vào công tác kế toán thì kế toán 76 Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software For evaluation only. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán viên khi dùng máy tính, công tác hoạch toán sẽ phức tạp và gặp nhiều trở gại, đôi khi số liệu ghi chép bị trùng lặp. Chính vì vậy công ty nên chọn hình thức Nhật ký chung, đây là hình thức phổ biến và phù hợp với kế toán máy, dễ sử dụng, tiết kiệm được nhiều thời gian, dễ hiểu, dễ đối chiếu khi cần thiết. Giải pháp 2: Là một công ty có quy mô sản xuất lớn vơi số lượng công nhân viên nhiều như vậy khi tính lương trả cho công nhân viên tương đối nhiều, giưũa lương công nhân trược tiếp sản xuất và lương nghỉ phép của công nhân phải hoạch toán riêng biệt.Trong khi đó công ty không tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân viên, đến kỳ trả lương thì mới trích như vậy sẽ ảnh hưởng tới việc tập hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm. Vì thế công ty nên trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuât trực tiếp.Điều này là cần thiết đối với bất kỳ công ty nào khi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh.Từ đó tránh tình trạng phản ánh sai lệch, giảm bớt chi phí và làm cho hoạch toán tiền lương thực hiện dễ dàng và hiệu quả hơn. Công ty nên hoạch toán như sau: Nợ TK622: Tiền lương phải trả Có TK 335: Mức trích theo kế hoạch Giải pháp 3: Công ty nên bỏ mục số dư đầu kỳ v

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfde_tai_hoan_thien_ke_toan_tien_luong_va_cac_khoan_trich_theo.pdf
Tài liệu liên quan