Giáo trình Kế toán doanh nghiệp 2 - Võ Đông Xuân

Chương 1:

KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI THU

Tóm tắt:

Chương 1 giới thiệu các khái niệm, nguyên tắc, thủ tục chứng từ, tài khoản kế

toán,phương pháp kế toán thanh toán người mua; kế toán phải thu nội bộ , phải thu khác và

kế toán dự phòng phải thu khó đòi.

Mục tiêu:

- Trình bày được các khái niệm, đặc điểm, phân loại các đối tượng kế toán trong các

đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh là thanh toán người mua, nội bộ và các khoản thanh

toán khác.

- Thực hiện tính toán và hạch toán các phần hành kế toán cơ bản tại doanh nghiệp

về các khoản thanh toán người mua, nội bộ và các khoản phải thu khác

- Tạo điều kiện rèn luyện tư duy Logic hình thành phương pháp học chủ động,

nghiêm túc, nhớ lâu về phương pháp, biết cách giải các bài tập thông qua các ví dụ tại lớp.

1.1 Tổng quan về kế toán các khoản nợ phải thu

Quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng (Người mua): Phát sinh trong quá

trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ.

Thanh toán với người mua

Thanh toán với người đặt hàng

Quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước, ngân sách: Bao gồm các quan hệ thanh

toán và các khoản thuế, các loại phí và lệ phí.

Quan hệ giữa doanh nghiệp với các đối tác liên doanh: Bao gồm các quan hệ

trong việc góp vốn, nhận vốn, thu hồi vốn. Các quan hệ về phân chia kết quả kinh

doanh.

1.1.2 Nguyên tắc hạch toán các khoản phải thu

- Phải theo dỏi chi tiết từng khoản nợ phải thu, theo từng đối tượng.Thường xuyên

tiến hành kiểm tra, đôn đốc thanh toán kịp thời.

- Đối với các đối tượng có liên quan giao dịch mua bán có số dư nợ lớn thì cuối tháng

phải kiểm tra đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán, số còn phải thanh toán có

xác nhận bằng văn bản.

- Đối với các khoản phải thu có gốc ngoại tệ cần phải theo dỏi phần nguyên tệ và quy

đổi theo tiền đồng Việt Nam. Cuối kỳ điều chỉnh theo tỷ giá thực tế.

- Đối với các khoản phải thu là vàng bạc, đá quý phải theo dỏi cả phần giá trị và hiện

vật. Cuối kỳ điều chỉnh theo số dư thực tế.Kế toán doanh nghiệp 2 Chương 1: Kế toán các khoản nợ phải thu

KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Trang 10

- Các khoản nợ phải thu phải theo dỏi từng thời gian thanh toán, nhất là các đối tượng

có vấn đề phải có kế hoạch và biện pháp thanh toán thích hợp.

Tuyệt đối không được bù trừ số dư giữa hai bên nợ và có của các tài khoản như: TK 131,

331 phải căn cứ vào chi tiết từng bên từng đối tượng để ghi vào các chỉ tiêu trên bảng “Cân

đối kế toán.”

1.1.3 Nhiệm vụ kế toán các khoản phải thu

- Phải mở sổ chi tiết theo từng đối tượng phải thu và theo từng khoản nợ và từng lần

thanh toán.

- Những khách hàng có quan hệ giao dịch thường xuyên hoặc có dư nợ lớn thì định kỳ

cần phải tiến hành kiểm tra đối chiếu từng khoản nợ đã phất sinh, đã thu hồi và số còn

nợ.nếu cần có thể yêu cầu khách hàng xác nhận nợ bằng văn bản.

- Kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ

khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng

phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được.

1.2 Kế toán phải thu khách hàng

1.2.1 Khái niệm

Là quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với khách hàng phát sinh chủ yếu trong quá

trình bán sản phẩm, vật tư, hàng hoá, cung cấp lao vụ dịch vụ, bàn giao thanh toán khối

lượng thi công mà khách hàng đã nhận của doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán tiền.

1.2.2 Chứng từ hạch toán

Hóa đơn GTGT

Hợp đồng mua bán

Invoice

Tờ khai xuất khẩu

Giấy Báo Có

Biên bản đối chiếu công nợ

pdf200 trang | Chia sẻ: Thục Anh | Ngày: 25/05/2022 | Lượt xem: 273 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang nội dung tài liệu Giáo trình Kế toán doanh nghiệp 2 - Võ Đông Xuân, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ác ví dụ tại lớp 5.1 Kế toán thành phẩm 5.1.1 Khái niệm Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến do các bộ phận sản xuất của doanh nghiệp sản xuất hoặc thuê ngoài gia công xong đã được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và nhập kho. 5.1.2 Chứng từ hạch toán Phiếu Nhập kho Mẫu số 01-VT Phiếu xuất kho Mẫu số 02-VT Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá Mẫu số 05-VT Bảng kê Xuất – Nhập – Tồn 5.1.3 Tài khoản sử dụng Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 155 – Thành phẩm (Finished goods) TK 155 Số dư bên Nợ: - Trị giá của thành phẩm nhập kho; - Trị giá của thành phẩm thừa khi kiểm kê; - Kết chuyển giá trị của thành phẩm tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp - Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho; - Trị giá của thành phẩm thiếu hụt khi kiểm kê; - Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh Kế toán doanh nghiệp 2 Chương 5: Kế toán tiêu thụ thành phẩm KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Trang 144 hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ). nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ). Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ. - Tài khoản 1551 - Thành phẩm nhập kho: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động của các loại thành phẩm đã nhập kho (ngoại trừ thành phẩm là bất động sản); - Tài khoản 1557 - Thành phẩm bất động sản: Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 157 – Hàng gửi bán (Outward goods on consignment) TK 157 - Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi cho khách hàng, hoặc gửi bán đại lý, ký gửi; gửi cho các đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc; - Trị giá dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng, nhưng chưa được xác định là đã bán; - Trị giá hàng hóa, thành phẩm gửi đi bán, dich vụ đã cung cấp được xác định là đã bán; - Trị giá hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã gửi đi bị khách hàng trả lại; Số dư bên Nợ: Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi, dịch vụ đã cung cấp chưa được xác định là đã bán trong kỳ. 5.1.4 Nguyên tắc hạch toán  Tài khoản 155 Thành phẩm a) Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại thành phẩm của doanh nghiệp. Trong giao dịch xuất khẩu ủy thác, tài khoản này chỉ sử dụng tại bên giao ủy thác, không sử dụng tại bên nhận ủy thác (bên nhận giữ hộ). b) Thành phẩm do các bộ phận sản xuất chính và sản xuất phụ của doanh nghiệp sản xuất ra phải được đánh giá theo giá thành sản xuất (giá gốc), c) Không được tính vào giá gốc thành phẩm các chi phí sau: - Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường; - Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản quy định của Chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho”; - Chi phí bán hàng; - Chi phí quản lý doanh nghiệp. Kế toán doanh nghiệp 2 Chương 5: Kế toán tiêu thụ thành phẩm KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH Trang 145 d) Thành phẩm thuê ngoài gia công chế biến được đánh giá theo giá thành thực tế gia công chế biến bao gồm: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí thuê gia công và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến quá trình gia công. đ) Việc tính giá trị thành phẩm tồn kho được thực hiện theo một trong ba phương pháp: Phương pháp giá thực tế đích danh; Phương pháp bình quân gia quyền; Phương pháp Nhập trước - Xuất trước. e) Kế toán chi tiết thành phẩm phải thực hiện theo từng kho, từng loại, nhóm, thứ thành phẩm.  Tài khoản 157 Hàng gửi đi bán a) Hàng gửi đi bán phản ánh trên tài khoản 157 được thực hiện theo nguyên tắc giá gốc . b) Hàng hóa, thành phẩm phản ánh trên tài khoản này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng loại hàng hoá, thành phẩm, từng lần gửi hàng từ khi gửi đi cho đến khi được xác định là đã bán. c) Không phản ánh vào tài khoản này chi phí vận chuyển, bốc xếp,... chi hộ khách hàng. 5.1.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu 1. Tính giá thành phẩm: - Thành phẩm nhập, xuất, tồn kho theo giá thực tế (Giá thành công xưởng) - Tính giá xuất kho áp dụng như kế toán nguyên vật liệu Nhập trước xuất trước (FIFO) Đơn giá bình quân Ví dụ : Tại doanh nghiệp M đầu tháng 01/N như sau: I) Tình hình đầu tháng: - Tồn kho thành phẩm SP A : 2.000 cái, giá thành thực tế : 50.000 đ/cái SP B : 5.000 cái, giá thành thực tế : 30.000 đ/cái - Gửi bán: 1.000 SPA chờ Công ty X chấp nhận thanh toán, giá bán chưa thuế GTGT 60.000 đ/cái. II) Các nghiệp phát sinh trong tháng: 1. Ngày 6: Nhập kho từ bộ phận SX 8.000 SPA, Z đơn vị thực tế 52.000 đ/cái và 15.000 SPB, Z đơn vị thực tế 29.000 đ/cái. 2. Ngày 10: Bán trực tiếp cho Công ty K 14.000 SP B, giá bán chưa thuế GTGT là 36.000 đ/cái. Tiền hàng đã nhận 50% bằng tiền mặt. 3. Ngày 24: Số hàng gửi bán kỳ trước được Công ty X chấp nhận ¾. Thuế GTGT phải nộp 10%. 4. Ngày 25: Công ty L mua trực tiếp 6.000 SP A, thanh toán bằng chuyển khoản sau khi trừ chiết khấu thanh toán là 2%, giá thanh toán 66.000 đ/ cái (trong đó thuế GTGT 10%) Kế toán doanh nghiệp 2 Chương 5: Kế toán tiêu thụ thành phẩm KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Trang 146 5. Ngày 28: Công ty T trả lại 300 SP A đã bán kỳ trước vì chất lượng kém, đơn vị đã kiểm nhận, nhập kho và thanh toán tiền hàng cho Công ty T theo giá bán cả thuế GTGT 10% là 19.800.000 đ, biết giá vốn là 15.480.000 đ. Yêu cầu: 1/Tính giá thực tế xuất kho theo các phương pháp - Nhập trước – Xuất trước (FIFO) - Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ - Giá hạch toán (biết giá hạch toán SP A, B trùng giá thực tế đầu kỳ) 2/Định khoản các nghiệp vụ phát sinh Tính giá thực tế xuất kho: ✓ Nhập trước – xuất trước (FIFO) Xuất ngày 10: 5.000 x 30 + 9.000 x 29 = 411.000 (14.000 SP B) Xuất ngày 25: 2.000 x 50 + 4.000 x 52 = 308.000 (6.000 SP A) ✓ Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ: SP A : = 6,51 300000.8000.2 480.1552000.850000.2 = ++ ++ xx SPB : = 25,29 000.15000.5 29000.1530000.5 = + + xx Xuất ngày 10: 14.000 x 29,25 = 409.500 Xuất ngày 25: 6.000 x 51,60 = 309.600 ✓ Phương pháp giá hạch toán Hê số giá SP A = 032,1 50)300000.8000.2( 480.1552000.850000.2 = ++ ++ x xx Hê số giá SP B = 975,0 30)000.15000.5( 29000.1530000.5 = + + x xx Xuất ngày 10: 14.000 x 30 x 0,975 = 409.500 Xuất ngày 25: 6.000 x 50 x 1,032 = 309.600 2. Kế toán chi tiết thành phẩm: Tương tự như kế toán chi tiết nguyên vật liệu. Áp dụng một trong 3 phương pháp: - Phương pháp thẻ song song - Phương pháp đối chiếu luân chuyển - Phương pháp số dư. 3. Kế toán tổng hợp: Khi nhập kho thành phẩm từ các bộ phận sản xuất Nợ TK 155 Thành phẩm Có TK 154 Theo giá thành thực tế Kế toán doanh nghiệp 2 Chương 5: Kế toán tiêu thụ thành phẩm KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH Trang 147 Hàng gửi bán bị từ chối, hàng giao cho cơ sở đại lý không bán được, nhập lại kho thành phẩm. Nợ TK 155 Thành phẩm Có TK 157 Hàng gửi đi bán Hàng đã tiêu thụ bị trả lại Nợ TK 155 Thành phẩm Có TK 632 Giá vốn hàng bán Đồng thời phản ánh giá bán của hàng trả lại Nợ TK 521.3 Hàng bán bị trả lại Nợ TK 333.1 Giảm trừ GTGT cho số hàng trả lại tương ứng Có TK 111, 112, 131 Giá bán hàng trả lại Trường hợp đánh giá tăng giá trị thành phẩm Nợ TK 155 Thành phẩm Có TK 412 Chênh lệch do đánh giá tăng SP Trường hợp phát hiện thừa thành phẩm do kiểm kê Nợ TK 155 Thành phẩm Có TK 338.1 Số thành phẩm thừa chưa rõ nguyên nhân Xuất kho đem đi tiêu thụ trực tiếp a. Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán Có TK 155 Giá vốn thành phẩm xuất bán b. Nợ TK 111, 112, 131 Có TK 511.2 Doanh thu bán thành phẩm Có TK 333.1 Thuế GTGT phải nộp Xuất bán theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận thanh toán Nợ TK 157 Giá trị của số gửi bán Có TK 155 Thành phẩm Xuất sản phẩm trao đổi vật tư hàng hóa a. Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán Có TK 155 Thành phẩm b. Nợ TK 131 Phải thu của khách hàng Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 333.1 Thuế GTGT phải nộp c. Nợ TK 156, 152 Giá trị vật tư hàng hoá nhận về Nợ TK 133.1 Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 131 Bù trừ vào trị giá SP đưa đi trao đổi. Kế toán doanh nghiệp 2 Chương 5: Kế toán tiêu thụ thành phẩm KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Trang 148 Xuất biếu tặng, thanh toán lương cho công nhân bằng hiện vật hoặc thưởng cho cán bộ Công nhân viên. a. Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán Có TK 155 Thành phẩm b.Nợ TK 334, 353 Trả lương, bù đắp từ quỹ phúc lợi Có TK 5118 Doanh thu khác - Giá bán Có TK 333.1 Thuế GTGT phải nộp Trường hợp thiếu khi kiểm kê Nợ TK 138.1 Chưa rõ nguyên nhân Nợ TK 138.8, 334 Bắt bồi thường, trừ lương Nợ TK 632 Số thiếu sau khi trừ khoản bồi thường Có TK 155 Số thiếu khi kiểm kê Xuất kho thành phẩm đưa đi góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, ghi: Nợ các TK 221, 222 (theo giá đánh giá lại) Nợ TK 811 - Chi phí khác (chênh lệch giữa giá đánh giá lại < giá trị ghi sổ của thành phẩm) Có TK 155 - Thành phẩm Có TK 711 - Thu nhập khác (chênh lệch giữa giá đánh giá lại > giá trị ghi sổ) Ví dụ: Tại doanh nghiệp M tính thuế GTGT phương pháp khấu trừ trong tháng 03/N như sau (ĐVT : 1000 đ) I) Tình hình đầu tháng: - Tồn kho thành phẩm A : 4000, giá thành đơn vị thực tế 50 - Gửi bán 1000 SPA, chờ Công ty X chấp nhận theo giá bán chưa thuế 60 II) Các nghiệp vụ trong tháng: 1. Ngày 06/03 Nhập kho từ bộ phận SX 16.000 SPA, giá thành đơn vị 52 2. Ngày 12/03 Số hàng gửi bán ký trước được Công ty X chấp nhận, thuế suất GTGT 10%. 3. Ngày 15/03 Công ty L mua trực tiếp 6.000 SPA thanh toán chuyển khoản sau khi đã trừ 2% giảm giá được hưởng, biết giá bán chưa thuế 60 thuế GTGT 10%. 4. Tổng chi phí bán hàng phát sinh 15.000 5. Tổng chi phí quản lý phát sinh 20.000 Yêu cầu : 1/ Xác định kết quả kinh doanh, giá vốn hàng tiêu thụ phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ. 2/ Định khoản các nghiệp vụ kinh tế liên quan Kế toán doanh nghiệp 2 Chương 5: Kế toán tiêu thụ thành phẩm KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH Trang 149 5.2 Kế toán tiêu thụ thành phẩm 5.2.1 Khái niệm Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất để thực hiện giá trị sản phẩm hàng hóa lao vụ, dịch vụ doanh nghiệp, chuyển giao hàng hóa sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng, được khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán, quá trình này gọi là quá trình tiêu thụ. 1. Nội dung các chỉ tiêu bán hàng: + Doanh thu bán hàng: Là tổng giá trị thực hiện do bán hàng hoá sản phẩm cung cấp lao vụ, dịch vụ, là số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng hoặc hợp đồng cung cấp lao vụ dịch vụ. + Doanh thu thuần: Là số chênh lệch giữa tổng số doanh thu với các khoản giảm như: ✓ Giảm giá hàng bán (hồi khấu, bớt giá) ✓ Doanh thu của số hàng được trả lại ✓ Thuế tiêu thụ, thuế xuất nhập khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp + Chiết khấu thanh toán: Là số tiền thưởng cho khách hàng tính trên số tiền hàng mà họ thanh toán trước thời hạn + Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa đơn hay hợp đồng mua bán. Trong trường hợp hàng hoá sản phẩm kém mất phẩm chất sai quy cách giao hàng chậm, không đúng thời gian, sai địa điểm. + Hồi khấu: Là khoản thưởng cho khách hàng do trong một khoảng thời gian nhất định đã tiến hành mua hàng với khối lượng lớn (Mua nhiều đợt cộng dồn lại) + Bớt giá: (Chiết khấu thương mại): Là khoản giảm trừ trên giá bán thông thường vì khách hàng mua khối lượng lớn (Mua 1 lần) được giảm trừ trên hoá đơn bán hàng. + Giá vốn của hàng bán: Là trị giá vốn của vật tư sản phẩm hàng hoá dịch vụ đã tiêu thu. ✓ Đối với sản phẩm lao vụ dịch vụ giá vốn là giá thành công xưởng hay chi phí sản xuất. ✓ Đối với vật tư tiêu thụ là giá thực tế ghi sổ ✓ Đối với hàng hóa tiêu thụ là giá mua hàng tiêu thụ cộng chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ. + Hàng bán bị trả lại: Là hàng được coi là tiêu thụ nhưng người mua từ chối trả lại do người bán không thực hiện đúng hợp đồng (bao gồm các khoản hàng kém phẩm chất, không đúng qui cách vv) Tương ứng với hàng hóa bán được trả lại là giá vốn khi bán và doanh thu theo giá bán của số hàng trả lại bao gồm cả thuế GTGT đầu ra nếu có. Kế toán doanh nghiệp 2 Chương 5: Kế toán tiêu thụ thành phẩm KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Trang 150 + Lợi nhuận gộp: (Lãi thương mại, lãi gộp) là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn của hàng bán (Doanh thu thuần - Giá vốn hàng tiêu thụ) + Kết quả hoạt động SXKD: (Lãi, lỗ về tiêu thụ sản phẩm) + Là chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp còn gọi là lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Lợi nhuận thuần = Lợi nhuận gộp - (Chi phí Bán hàng + Chi phí Quản lý DN) + Kết quả hoạt động tài chính: Là chênh lệch giữa thu nhập hoạt động tài chính với chi phí hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác: Là chênh lệch giữa thu nhập hoạt động khác với chi phí hoạt động khác + Tổng lợi nhuận trước thuế: (Kết quả hoạt động kinh doanh), là tổng kết quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt động khác. 2. Nguyên tắc:  Phải phân định chi phí, thu nhập và kết quả của từng hoạt động kinh doanh: + Hoạt động sản xuất kinh doanh: Là hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá lao vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính và phu. + Hoạt động tài chính: Là hoạt động đầu tư tiền vốn, đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời. + Hoạt động khác: Là các hoạt động ngoài dự kiến của doanh nghiệp.  Phải xác định chính xác thời điểm ghi nhận doanh thu: Là thời điểm đã chuyển giao quyền sở hữu (Đã giao hàng và người mua đã trả tiền hay chấp nhận nợ về lượng vật tư hàng hóa mà doanh nghiệp đã bán)  Phải xác định nội dung các chỉ tiêu liên quan đến doanh thu chi phí và hiệu quả. Tùy thuộc vào phương pháp tính thuế GTGT mà các nội dung các chỉ tiêu khác nhau: + Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì chi phí không có GTGT đầu vào. + Doanh thu, thu nhập tài chính và thu nhập khác các khoản giảm giá, hàng trả lại là giá bán hoặc thu nhập chưa có thuế GTGT đầu ra phải nộp. + Trường hợp áp dụng phương pháp GTGT trực tiếp chi phí bao gồm cả GTGT đầu vào. + Doanh thu thu nhập tài chính và thu nhập khác bao gồm cả GTGT đầu ra, và khoản thuế: Xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt. + Doanh thu của hàng bán trả lại, số giảm giá bao gồm cả thuế GTGT đầu ra 5.2.2 Chứng từ hạch toán Hóa đơn GTGT Kế toán doanh nghiệp 2 Chương 5: Kế toán tiêu thụ thành phẩm KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH Trang 151 Hóa đơn bán hàng thông thường Báo cáo bán hàng đại lý Phiếu thu, Giấy báo có.. Phiếu xuất kho Đơn đặt hàng Biên bản điều chỉnh hóa đơn Biên bản hủy hóa đơn Bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ Bảng kê Xuất – Nhập – Tồn 5.2.3 Tài khoản sử dụng Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511–Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ( Revenues) TK 511 - Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT); - Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ; - Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ; - Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ; - Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh". Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán. Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu (Financial income Revenue deductions) TK 521 - Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng; - Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng; - Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo. Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ Tài khoản 521 có các tiều khoản sau Kế toán doanh nghiệp 2 Chương 5: Kế toán tiêu thụ thành phẩm KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Trang 152  Tài khoản 521.1 Chiết khấu thương mại  Tài khoản 521.2 Giảm giá hàng bán  Tài khoản 521.3 Hàng bán bị trả lại Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán (Costs of goods sold) TK 632 - Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ. - Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ; - Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra; + Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành; + Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết). - Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”; - Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước); - Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho; - Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua đã tiêu thụ. - Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại. Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản sau: - Tài khoản 515 Doanh thu hoạt động tài chính - Tài khoản 635 Chi phí tài chính - Tài khoản 711 Thu nhập khác - Tài khoản 811 Chi phí khác Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh (Income Summary) TK 911 - Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán; - Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác; - Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; - Kết chuyển lãi. - Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán trong kỳ; - Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp; - Kết chuyển lỗ. Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ. Kế toán doanh nghiệp 2 Chương 5: Kế toán tiêu thụ thành phẩm KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH Trang 153 5.2.4 Nguyên tắc hạch toán  Tài khoản 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn. Tài khoản này phản ánh doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau: a) Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào và bán bất động sản đầu tư; b) Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động, doanh thu hợp đồng xây dựng.... c) Doanh thu khác.  Tài khoản 632 Giá vốn hàng bán a) Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp. b) Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán trên cơ sở số lượng hàng tồn kho và phần chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc hàng tồn kho. c) Khi bán sản phẩm, hàng hóa kèm thiết bị, phụ tùng thay thế thì giá trị thiết bị, phụ tùng thay thế được ghi nhận vào giá vốn hàng bán. d) Đối với phần giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát, kế toán phải tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có). đ) Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao vượt mức bình thường, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, kế toán phải tính ngay vào giá vốn hàng bán  Tài khoản 911 Xác định kết quả kinh doanh a) Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm. - Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. - Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính. - Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Kế toán doanh nghiệp 2 Chương 5: Kế toán tiêu thụ thành phẩm KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Trang 154 b) Tài khoản này phải phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán. Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động c) Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là số doanh thu thuần và thu nhập thuần. 5.2.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu 5.2.5.1 Hạch toán tiêu thụ, phương pháp kê khai thường xuyên, doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Phương thức trực tiếp (Giao tại kho, hoặc phân xưởng SX): Khi xuất sản phẩm hàng hóa, các loại lao vụ, dịch vụ a. Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán Có TK 155 Xuất tại kho Có TK 154 Xuất tại phân xưởng b. Nợ TK 111, 112, 131 Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 333.1 Thuế GTGT phải nộp Trường hợp khách hàng được hưởng chiết khấu thanh toán Nợ TK 635 Chiết khấu thanh toán cho người mua Có TK 111, 112 Trả lại bằng tiền Có TK 131 Phải thu của khách hàng Có TK 338.8 Chấp nhận thanh toán số chiết khấu Trường hợp giảm giá cho người mua Nợ TK 5212 Giá bán chưa thuế Nợ TK 333.1 Số thuế GTGT giảm tương ứng Có TK 111, 112 Trả lại bằng tiền Có TK 338.8 Chấp nhận giảm giá người mua Có TK 131 Trừ vào số phải thu người mua Phản ánh số hàng tiêu thụ bị trả lại Nợ TK 155 Số trả lại nhập kho Nợ TK 157 Số trả lại còn để ở nơi ký gửi, đại lý Nợ TK 138.1 Giá trị trả lại còn chờ xử lý Có TK 632 Số trả lại (Giá vốn) Giá bán của số hàng trả lại Nợ TK 5213 Giá bán của số hàng trả lại Nợ TK 333.1 Thuế GTGT phải nộp Có TK 111, 112, 131 Số trả lại người mua ▪ Xử lý cuối kỳ Kế toán doanh nghiệp 2 Chương 5: Kế toán tiêu thụ thành phẩm KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH Trang 155 Kết chuyển giá bán của số hàng bị trả Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có 5213 Hàng bán bị trả lại Kết chuyển giá bán của số hàng giảm giá Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 5212 Giảm giá hàng bán Kết chuyển chiết khấu thương mại (bớt giá, hoặc hồi khấu) Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 5211 Chiết khấu thương mại Kết chuyển doanh thu thuần Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Kết chuyển giá vốn của số hàng tiêu thụ Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Có TK 632 Giá vốn hàng bán Phương pháp chuyển hàng chờ chấp nhận thanh toán: - Là phương thức bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng (Hàng vẫn thuộc quyền bên bán). - Khi được bên mua nhận đuợc hàng và thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì mới được coi là tiêu thụ. Khi xuất hàng chuyển cho bên mua căn cứ phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội và lệnh điều động nội bộ kế toán ghi. Nợ TK 157 Giá trị số hàng gửi đi bán theo hợp đồng Có TK 155, 154 Theo giá vốn hàng xuất bán Phản ánh giá trị dịch vụ đã hoàn thành giao cho khách hàng Nợ TK 157 Hàng gửi đi bán Có TK 154 Giá trị lao vụ dịch vụ đã giao cho bên mua Khi bên mua kiểm nhận và chấp nhận thanh toán thì doanh nghiệp sẽ lập hóa đơn GTGT về lượng hàng đã được chấp nhận giao cho khách hàng. Phản ánh giá vốn hàng xuất bán Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán Có TK 157 Giá vốn của hàng đã được chấp nhận Phản ánh giá thanh toán (Giá bán) Nợ TK 111, 112, 131 Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Kế toán doanh nghiệp 2 Chương 5: Kế toán tiêu thụ thành phẩm KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Trang 156 Có TK 333.1 Thuế GTGT phải nộp Số hàng gửi đi bị từ chối khi chưa chấp nhận là tiêu thụ Nợ TK 155, 152 Nhập kho thành phẩm, vật liệu Nợ TK 138.1 Số giá trị hỏng chờ xử lý Nợ TK 138.8, 334 Bắt bồi thường, hoặc trừ lương Có TK 157 Hàng gửi đi bán - Các trường

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfgiao_trinh_ke_toan_doanh_nghiep_2_vo_dong_xuan.pdf
Tài liệu liên quan