Kế toán nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá

3.3. Chi phí phát hành GTCG

3.3.1. Nếu chi phí phát hành GTCG có giá trị nhỏ, tính ngay vào chi phí trong kỳ

Nợ TK 809:

 Có TK 1011, :

3.3.2. Nếu chi phí phát hành có giá trị lớn, phải phân bổ dần:

Nợ TK 388:

 

docx14 trang | Chia sẻ: NamTDH | Lượt xem: 3202 | Lượt tải: 0download
Nội dung tài liệu Kế toán nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ Giấy Tờ Có Giá Do Ngân Hàng Phát Hành: Khái niệm: Giấy tờ có giá (GTCG) là chứng nhận của NH phát hành để huy động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ trả nợ một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết giữa NH và người mua. Phân Loại Giấy Tờ Có Giá: Căn cứ vào thời hạn, Giấy tờ có giá (GTCG) bao gồm: Giấy tờ có giá ngắn hạn là giấy tờ có giá có thời hạn dưới 12 tháng, như kỳ phiếu, chứng chỉ ngắn hạn và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác Giấy tờ có giá dài hạn là giấy tờ có giá có thời hạn từ 12 tháng trở lên như trái phiếu, chứng chỉ dài hạn và các giấy tờ có giá dài hạn khác Căn cứ vào phương thức trả lãi,Giấy tờ có giá (GTCG) bao gồm: Giấy tờ có giá tính lãi trước là các giấy tờ có giá NH tính lãi ngay khi phát hành, khi đáo hạn khách hàng nhận tiền bằng mệnh giá. Giấy tờ có giá trả lãi một lần khi đến hạn thanh toán là các Giấy tờ có giá NH phát hành chỉ thanh toán lãi khi đáo hạn cùng với mệnh giá Giấy tờ có giá trả lãi theo định kì là các Giấy tờ có giá NH phát hành căn cứ vào phiếu trả lãi theo định kì ( tháng, quí, năm) Các Trường Hợp Phát Hành Giấy Tờ Có Giá: Có các trường hợp phát hành Giấy tờ có giá sau: Phát hành Giấy tờ có giá ngang giá (phát hành bằng mệnh giá) là phát hành Giấy tờ có giá đúng bằng mệnh giá Phát hành Giấy tờ có giá có chiết khấu ( giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá) là phát hành Giấy tờ có giá với giá nhỏ hơn mệnh giá. Phần chênh lệch giữa giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá gọi là chiết khấu Phát hành Giấy tờ có giá Phát hành Giấy tờ có giá có phụ trội ( giá phát hành lớn hơn mệnh giá) là phát hành Giấy tờ có giá với gái lớn hơn mệnh giá. Phần chênh lệch giữa giá phát hành lớn hơn mệnh giá gọi là phụ trội GTCC Nguyên Tắc Kế Toán Và Trình Bày Trên Báo Cáo Tài Chính: 1. Nguyên Tắc Và Quy Định Kế Toán: Kế toán phát hành GTCG phù hợp với Chuẩn mực kế toán 16 “chi phí đi vay”. Ngân hàng phát hành phải theo dõi chiết khấu và phụ trội cho từng loại giấy tờ có giá phát hành và tình hình phân bổ từng khoản chiết khấu,phụ trội khi xác định chi phí đi vay tính vào phí kinh doanh hay vốn hóa theo từng thời kỳ: - Chiết khấu GTCG được phân bổ dần để tính vào chi phí đi vay từng thời kỳ trong suốt thời hạn của GTCG. - Phụ trội GTCG được phân bổ dần để giảm trừ chi phí đi vay từng kỳ trong suốt thời hạn của GTCG. - Việc phân bổ chiết khấu hay phụ trội GTCG có thể sử dụng phương pháp lãi suất thực tế hay phương pháp đường thẳng. CHUẨN MỰC SỐ 16 CHI PHÍ ĐI VAY (Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC  ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) QUY ĐỊNH CHUNG 01. Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán đối với chi phí đi vay, gồm: ghi nhận chi phí đi vay vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ; vốn hoá chi phí đi vay khi các chi phí này liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. 02. Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán chi phí đi vay. 03. Các thuật ngữ trong chuẩn mực này được hiểu như sau: Chi phí đi vay: Là lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của doanh nghiệp. Tài sản dở dang: Là tài sản đang trong quá trình đầu tư xây dựng và tài sản đang trong quá trình sản xuất cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc để bán. 04. Chi phí đi vay bao gồm: (a) Lãi tiền vay ngắn hạn, lãi tiền vay dài hạn, kể cả lãi tiền vay trên các khoản thấu chi; (b) Phần phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội phát sinh liên quan đến những khoản vay do phát hành trái phiếu; (c) Phần phân bổ các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay; (d) Chi phí tài chính của tài sản thuê tài chính. 05. Ví dụ: Tài sản dở dang là tài sản đang trong quá trình đầu tư xây dựng chưa hoàn thành hoặc đã hoàn thành nhưng chưa bàn giao đưa vào sản xuất, sử dụng; sản phẩm dở dang đang trong quá trình sản xuất của những ngành nghề có chu kỳ sản xuất dài trên 12 tháng. NỘI DUNG CHUẨN MỰC Ghi nhận chi phí đi vay 06. Chi phí đi vay phải ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ khi được vốn hoá theo quy định tại đoạn 07. 07. Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong chuẩn mực này. 08. Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó. Các chi phí đi vay được vốn hoá khi doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó và chi phí đi vay có thể xác định được một cách đáng tin cậy. Xác định chi phí đi vay được vốn hoá 09. Trường hợp khoản vốn vay riêng biệt chỉ sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang thì chi phí đi vay có đủ điều kiện vốn hoá cho tài sản dở dang đó sẽ được xác định là chi phí đi vay thực tế phát sinh từ các khoản vay trừ (-) đi các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của các khoản vay này. 10. Các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của các khoản vốn vay riêng biệt trong khi chờ được sử dụng vào mục đích có được tài sản dở dang thì phải ghi giảm trừ vào chi phí đi vay phát sinh khi vốn hoá. 11. Trường hợp phát sinh các khoản vốn vay chung, trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang thì số chi phí đi vay có đủ điều kiện vốn hoá trong mỗi kỳ kế toán được xác định theo tỷ lệ vốn hoá đối với chi phí luỹ kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản đó. Tỷ lệ vốn hoá được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong kỳ của doanh nghiệp, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích có một tài sản dở dang. Chi phí đi vay được vốn hoá trong kỳ không được vượt quá tổng số chi phí đi vay phát sinh trong kỳ đó. 12. Nếu có phát sinh chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành trái phiếu thì phải điều chỉnh lại lãi tiền vay bằng cách phân bổ giá trị khoản chiết khấu hoặc phụ trội và điều chỉnh tỷ lệ vốn hoá một cách phù hợp. Việc phân bổ khoản chiết khấu hoặc phụ trội có thể sử dụng phương pháp lãi suất thực tế hoặc phương pháp đường thẳng. Các khoản lãi tiền vay và khoản phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội được vốn hoá trong từng kỳ không được vượt quá số lãi vay thực tế phát sinh và số phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội trong kỳ đó. Thời điểm bắt đầu vốn hoá 13. Vốn hoá chi phí đi vay vào giá trị tài sản dở dang được bắt đầu khi thoả mãn đồng thời các điều kiện sau: (a) Các chi phí cho việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang bắt đầu phát sinh; (b) Các chi phí đi vay phát sinh; (c) Các hoạt động cần thiết trong việc chuẩn bị đưa tài sản dở dang vào sử dụng hoặc bán đang được tiến hành. 14. Chi phí cho việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang bao gồm các chi phí phải thanh toán bằng tiền, chuyển giao các tài sản khác hoặc chấp nhận các khoản nợ phải trả lãi, không tính đến các khoản trợ cấp hoặc hỗ trợ liên quan đến tài sản. 15. Các hoạt động cần thiết cho việc chuẩn bị đưa tài sản vào sử dụng hoặc bán bao gồm hoạt động xây dựng, sản xuất, hoạt động kỹ thuật và quản lý chung trước khi bắt đầu xây dựng, sản xuất như  hoạt động liên quan đến việc xin giấy phép trước khi khởi công xây dựng hoặc sản xuất. Tuy nhiên những hoạt động này không bao gồm việc giữ một tài sản khi không tiến hành các hoạt động xây dựng hoặc sản xuất để thay đổi trạng thái của tài sản này. Ví dụ chi phí đi vay liên quan đến việc mua một mảnh đất cần có các hoạt động chuẩn bị mặt bằng sẽ được vốn hoá trong kỳ khi các hoạt động liên quan đến việc chuẩn bị mặt bằng đó. Tuy nhiên, chi phí đi vay phát sinh khi mua mảnh đất đó để giữ mà không có hoạt động triển khai xây dựng liên quan đến mảnh đất đó thì chi phí đi vay không được vốn hoá. Tạm ngừng vốn hoá 16. Việc vốn hoá chi phí đi vay sẽ được tạm ngừng lại trong các giai đoạn mà quá trình đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang bị gián đoạn, trừ khi sự gián đoạn đó là cần thiết. 17. Việc vốn hoá chi phí đi vay được tạm ngừng lại khi quá trình đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang bị gián đoạn một cách bất thường. Khi đó chi phí đi vay phát sinh được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ cho đến khi việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tiếp tục. Chấm dứt việc vốn hoá 18. Việc vốn hoá chi phí đi vay sẽ chấm dứt khi các hoạt động chủ yếu cần thiết cho việc chuẩn bị đưa tài sản dở dang vào sử dụng hoặc bán đã hoàn thành. Chi phí đi vay phát sinh sau đó sẽ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh. 19. Một tài sản sẵn sàng đưa vào sử dụng hoặc bán khi quá trình đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản đã hoàn thành cho dù các công việc quản lý chung vẫn có thể còn tiếp tục. Trường hợp có sự thay đổi nhỏ (như trang trí tài sản theo yêu cầu của người mua hoặc người sử dụng) mà các hoạt động này chưa hoàn tất thì hoạt động chủ yếu vẫn coi là đã hoàn thành. 20. Khi quá trình đầu tư xây dựng tài sản dở dang hoàn thành theo từng bộ phận và mỗi bộ phận có thể sử dụng được trong khi vẫn tiếp tục quá trình đầu tư xây dựng các bộ phận khác, thì việc vốn hoá các chi phí đi vay sẽ chấm dứt khi tất cả các hoạt động chủ yếu cần thiết cho việc chuẩn bị đưa từng bộ phận vào sử dụng hoặc bán đã hoàn thành. 21. Một khu thương mại bao gồm nhiều công trình xây dựng, mỗi công trình có thể sử dụng riêng biệt thì việc vốn hoá sẽ được chấm dứt đối với vốn vay dùng cho từng công trình riêng biệt hoàn thành. Tuy nhiên, đối với xây dựng một nhà máy công nghiệp gồm nhiều hạng mục công trình trên một dây chuyền thì việc vốn hoá chỉ chấm dứt khi tất cả các hạng mục công trình cùng được hoàn thành. Trình bày báo cáo tài chính 22. Báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải trình bày: (a) Chính sách kế toán được áp dụng cho các chi phí đi vay; (b) Tổng số chi phí đi vay được vốn hoá trong kỳ; và (c) Tỷ lệ vốn hoá được sử dụng để xác định chi phí đi vay được vốn hoá trong kỳ. 2. Trình Bày Trên Báo Cáo Tài Chính: theo chuẩn mực kế toán số 22”Trình bày,bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và các tổ chức tài chính tương tự”, việc trình bày các GTCG phải đảm bảo yêu cầu : - Cần phân biệt tiền gửi của khách hàng với GTCG mà ngân hàng phát hành. - Ngân hàng không được bù trừ bất kỳ khoản mục tài sản và nợ phải trả với các khoản mục tài sản và nợ phải trả khác trong bảng cân đối kế toán. - Khi lập báo cáo tài chính,trên bảng cân đối kế toán trong phần nợ phải trả thì chỉ tiêu phát hành GTCG phản ánh trên cơ sở thuần (xác định bằng giá trị GTCG theo mệnh giá trừ chiết khấu GTCG hay cộng phụ trội GTCG) 3.Phương Pháp Kế Toán: 3.1 Tài khoản sử dụng và chứng từ kế toán: 3.1.1 Tài khoản sử dụng: -Tài khoản Tổ chức tín dụng phát hành các GTCG: Phản ánh nghiệp vụ phát hành GTCG ngân hàng thương mại sử dụng các tài khoản sau: - Tài khoản “ mệnh giá GTCG” Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của GTCG phát hành theo mệnh giá khi ngân hàng thương mại đi vay bằng hình thức phát hành GTCG và việc thanh toán GTCG đáo hạn trong kỳ. Nội dung ghi chép trên tài khoản này như sau: Bên Nợ : thanh toán GTCG khi đáo hạn Bên Có : giá trị GTCG phát hành theo mệnh giá trong kỳ Dư Có : phản ánh giá trị GTCG đã phát hành theo mệnh giá chưa thanh toán cho người mua. - Tài khoản “ chiết khấu GTCG” Tài khoản này dùng để phản ánh chiết khấu GTCG phát sinh khi ngân hàng thương mại đi vay bằng hình thức phát hành GTCG có chiết khấu và việc phân bổ chiết khấu GTCG trong kỳ. Nội dung ghi chép trên tài khoản như sau: Bên Nợ: chiết khấu GTCG phát sinh trong kỳ Bên Có : phân bổ chiết khấu GTCG trong kỳ Dư Nợ : phản ánh chiết khấu GTCG chưa phân bổ cuối kỳ - Tài khoản phụ trội GTCG: Tài khoản này dùng để phản ánh phụ trội GTCG phát sinh khi tổ chức tín dụng đi vay bằng hình thức phát hành GTCG phụ trội và việc phân bổ phụ trội GTCG trong kỳ. Nội dung ghi chép trên tài khoản như sau: Bên Nợ: phân bổ phụ trội GTCG phát sinh trong kỳ Bên Có : phụ trội GTCG phát sinh trong kỳ Dư Có : phản ánh phụ trội GTCG chưa phân bổ còn lại. 3.1.2 Kế toán nghiệp vụ phát hành GTCG : -Ngân hàng thương mại có thể phát hành trực tiếp GTCG hoặc phát hành qua ngân hàng thương mại khác làm đại lý hoặc ủy thác. Chi phí phải trả cho ngân hàng đại lý hay ủy thác được gọi là chi phí phát hành. - Khác với tiền gửi hay tiền gửi hay tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn,ngân hàng thương mại chỉ thanh toán gốc cho người mua GTCG khi đến hạn thanh toán. KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ Phát hành giấy tờ có giá ngang mệnh giá Số tiền thu về khi phát hành GTCG Tiền mặt: Nợ TK 1011: Số tiền thu về phát hành GTCG Có TK 431: Mệnh giá GTCG Tiền gửi: Nợ TK 4211, 4231,…: Có TK 431: Chi phí trả lãi Nếu NH trả lãi theo định kỳ Nợ TK 803(trả lãi phát hành GTCG): Có TK 1011,…: Nếu NH trả lãi sau, định kỳ NH tính lãi phải trả trong kỳ vào chi phí Nợ TK 803(trả lãi phát hành GTCG): Số tiền lãi phải trả trong kỳ Có TK 4921( lãi phải trả về phát hành các GTCG): Số tiền lãi phải trả trong kỳ Cuối kỳ hạn GTCG NH thanh toán gốc và lãi: Nợ TK 431(Mệnh giá GTCG): Nợ TK 4921( Lãi phải trả về phát hành các GTCG): tổng số tiền lãi Có TK 1011: Mệnh giá + Lãi Nếu NH tính lãi GTCG ngay khi phát hành GTCG, chi phí lãi được hạch toán vào chi phí chờ phân bổ và sau đó hang kỳ phân bổ vào chi phí: Khi phát hành GTCG theo mệnh giá và tính lãi Nợ TK 1011: Số tiền thực thu( mệnh giá-lãi GTCG) Nợ TK 388(chi phí chờ phân bổ): Tổng lãi GTCG Có TK 431: Mệnh giá GTCG Định kỳ phân bổ lãi GTCG vào chi phí từng kỳ Nợ TK 803: số tiền lãi phân bổ trong kỳ Có TK 388: Số tiền lãi phân bổ trong kỳ Nếu chi phí phát hành GTCG có giá trị nhỏ NH tính ngay vào chi phí trong kỳ Nợ TK 809(chi phí khác) Có TK 1011,…: Nếu chi phí phát hành GTCG có giá trị lớn NH phân bổ dần: Nợ TK 388: Có TK 1011,…: Định kỳ phân bổ dần vào chi phí: Nợ TK 809: Có TK 388: Thanh toán GTCG khi đáo hạn: Nợ TK 431: Có TK 1011,…: Phát hành GTCG có chiết khấu Số tiền thu về khi phát hành GTCG( sẽ nhỏ hơn mệnh giá) Nợ TK 1011,..:số tiền thu về GTCG Nợ TK 432: số tiền chiết khấu Có TK 431:mệnh giá GTCG Chi phí trả lãi GTCG:hang kỳ phân bổ số tiền chiết khấu vào chi phí trả lãi => Chi phí trả lãi hàng kỳ lớn hơn số tiền NH chi thực tế chi để trả lãi cho KH. 2.2.1. Nếu NH trả lãi theo định kỳ Nợ TK 803:tổng chi phí lãi Có TK 432:số phân bổ CK hang kỳ Có TK 1011,…:số tiền trả lãi GTCG trong kỳ. 2.2.2. Nếu NH trả lãi sau,định kỳ NH tính lãi phải trả trong kỳ vào chi phí Nợ TK 803:tổng chi phí lãi Có TK 432:số phân bổ CK hang kỳ Có TK 4921:số tiền lãi phải trả trong kỳ Cuối kỳ hạn của GTCG NH thanh toán cả lãi và gốc: Nợ TK 431:mệnh giá Nợ TK 4921:tiền lãi Có TK 1011,…:MG+tiền lãi 2.2.3. Nếu NH tính lãi trước ngay khi phát hành: + khi phát hành GTCG có chiết khấu và tính lãi trước Nợ TK 1011,…:số tiền thực thu(MG-Stien chiet khấu-lãi GTCG) Nợ TK 388:tổng số lãi GTCG Nợ TK 432:số tiền CK Có TK 431:MG +Định kỳ phân bổ lãi GTCG vào chi phí từng kỳ: Nợ TK 803:tổng chi phí lãi Có TK 432:số phân bổ CK hàng kỳ Có TK 388:số tiền lãi GTCG phân bổ trong kỳ 2.2.4. Nếu chi phí phát hành GTCG có giá trị nhỏ tính ngay vào chi phí trong kỳ Nợ TK 809: Có TK 1011,…: 2.2.5. Nếu chi phí phát hành GTCG lớn phải phân bổ dần Nợ TK 388: Có TK 1011,…: Định kỳ phân bổ dần vào chi phí: Nợ TK 809: Có TK 388: . Thanh toán GTCG khi đáo hạn Nợ TK 431:MG Có TK 1011,…:MG 3. Phát hành GTCG có phụ trội 3.1. Số tiền thu về khi phát hành GTCG sẽ lớn hơn mệnh giá Nợ TK 1011,…: Số tiền thu về phát hành GTCG Có TK 433: Số tiền phụ trội Có TK 431: Mệnh giá GTCG 3.2. Chi phí trả lãi GTCG 3.2.1. Nếu NH trả lãi theo định kỳ Nợ TK 803: Có TK 1011,…: Số tiền trả lãi GTCG trong kỳ Đồng thời phân bổ phụ trội GTCG để ghi giảm chi phí đi vay từng kỳ Nợ TK 433: Số phân bổ phụ trội hàng kỳ Có TK 803: 3.2.2. Nếu NH trả lãi sau ( khi đáo hạn), định kỳ NH tính lãi vay phải trả trong kỳ vào chi phí Nợ TK 803: Có TK 4921: Số tiền lãi phải trả trong kỳ Đồng thời phân bổ phụ trội GTCG để ghi giảm chi phí đi vay từng kỳ Nợ TK 433: Số phân bổ phụ trội hàng kỳ Có TK 803: Cuối kỳ hạn của GTCG, NH thanh toán cả gốc và lãi : Nợ TK 431: Mệnh giá Nợ TK 4921(Lãi phải trả về phát hành các GTCG): tổng số tiền lãi Có TK 1011,…: MG + tổng lãi 3.2.3. Nếu NH lãi trước ngay khi phát hành GTCG( chi phí lãi vay được hạch toán vào chi phí chờ phân bổ và sau đó hàng kỳ phân bổ dần vào chi phí) + Khi phát hành GTCG có phụ trội và tính lãi trước: Nợ TK 1011,…: Số tiền thực thu( MG + phụ trội- lãi GTCG) Nợ TK 388(chi phí chờ phân bổ): Tổng số tiền lãi GTCG Có TK 433: Số tiền phụ trội Có TK 431: Mệnh giá + Định kỳ, phân bổ lãi GTCG vào chi phí từng kỳ Nợ TK 803: Số tiền lãi phân bổ trong kỳ Có TK 388: + Đồng thời phân bổ phụ trội GTCG để ghi giảm chi phí đi vay từng kỳ: Nợ TK 433: Số phân bổ phụ trội hàng kỳ Có TK 803: 3.3. Chi phí phát hành GTCG 3.3.1. Nếu chi phí phát hành GTCG có giá trị nhỏ, tính ngay vào chi phí trong kỳ Nợ TK 809: Có TK 1011,…: 3.3.2. Nếu chi phí phát hành có giá trị lớn, phải phân bổ dần: Nợ TK 388: Có TK 1011,…: + Định kỳ phân bổ dần vào chi phí Nợ TK 809: Có TK 388: 3.4. Thanh toán GTCG khi đáo hạn Nợ TK 431: Mệnh giá Có TK 1011,…: Mệnh giá BÀI TẬP ÁP DỤNG Tình huống1 : Ngày phát hành kì phiếu : 1/10/XX Mệnh giá 1.000.000đ/KP Thời hạn : 3 tháng Lãi suất : 1% tháng Giá bán : 1.000.000 đ/KP thu bằng tiền mặt Số lượng kì phiếu phát hành ngang mệnh giá : 1.000kì phiếu Yêu cầu : Xử lí và hạch toán theo thứ tự các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong trường hợp sau: Trả lãi trước Tổng MG : 1.000 KP*1.000.000 đ/KP= 1000 trđ Giải Nếu NH trả lãi trước + Khi phát hành kỳ phiếu ngang mệnh giá và tính lãi trước: Lãi KH nhận trước = 1000 trđ* 1%/tháng * 3thang= 30 trđ NH thu TM: 1000Trđ- 30trđ=970 trđ Nợ TK 1011: 970 trđ Nợ TK 388: 30 trđ Có TK 431: 1000 trđ + Định kỳ, phân bổ lãi kỳ phiếu vào chi phí từng kỳ Nợ TK 803: 10 trđ Có TK 388: 10trđ Cuối kỳ hạn kỳ phiếu NH trả gốc : Nợ TK 431: 1000 Trđ Có TK 1011: 1000trđ Tình huống 2: Ngày 1/01/2013 NH phát hành kỳ phiếu đúng bằng mệnh giá. Số kỳ phiếu đã phát hành thu bằng tiền mặt là 100.000 kỳ phiếu, kỳ hạn 6 tháng , lãi suất 4.5%/6thang, lĩnh lãi khi đáo hạn, mệnh giá 1 kỳ phiếu là 1.000.000 đ Y/c: Xử lý và định khoản các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các GTCG trên kể từ khi phát hành đến khi thanh toán cho khách hàng. Giai: + Số tiền thu về khi NH phát hành kỳ phiếu: Tổng MG KP = 1.000.000đ/KP * 100.000 KP= 100 tỷ Nợ TK 1011: 100 Tỷ Có TK 431: 100 Tỷ + Chi phí trả lãi: Tổng số tiền lãi phải trả cho 6 tháng: 100 tỷ * (4.5%/ 6 tháng)* 6 tháng= 4.5 tỷ Nợ TK 803: 4.5 tỷ Có TK 4921: 4.5 tỷ Cuối kỳ hạn của KP NH thanh toán cả gốc và lãi: Nợ TK 431: 100 tỷ Nợ TK 4921: 4.5 tỷ Có TK 1011: 104.5 tỷ Tình huống 3: 1/02/2013 NH phát hành kỳ phiếu có chiết khấu : Mệnh giá KP : 500.000đ/1KP Kỳ hạn : 3 tháng Lãi suất : 1%/tháng Số tiền chiết khấu : 2000đ/1KP Số KP phát hành thu bằng tiền mặt: 1000KP NH Tính lãi trước Y/c: Xử lý và định khoản các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến KP kể từ khi phát hành đến khi đáo hạn Giai: + Khi phát hành KP có chiết khấu và tính lãi trước: Tổng MG : 500.000đ/1KP * 1000KP= 500trđ Số tiền chiết khấu: 2000đ/KP * 1000KP = 2 trđ Lãi kỳ phiếu: 500 trđ* 1%/tháng*3 tháng= 15 trđ Số tiền thực thu= Tổng MG – Số tiền CK – Lãi KP = 500 trđ- 2trđ- 15 trđ= 483 trđ Nợ TK 1011: 483 trđ Nợ TK 388: 15 trđ Nợ TK 432: 2 trđ Có TK 431: 500trđ + Định kỳ phân bổ lãi vào chi phí từng kỳ: Nợ TK 803: 5.667 trđ Có TK 432: 0.667trđ Có TK 388: 5trđ + Cuối kỳ hạn kỳ phiếu NH trả gốc : Nợ TK 431: 500 trđ Có TK 1011: 500trđ Tình huống 4: Ngày 01/03/2013 NH phát hành kỳ phiếu có phụ trội: Số tiền phụ trội là 1000đ/ 1KP Các dữ liệu của đề bài tương tự như tình huống 3 Giai: + Khi phát hành KP có phụ trội và tính lãi trước: Tổng MG : 500 trđ Phụ trội: 1000đ/1KP * 1000KP= 1trđ Lãi KP: 500trđ* 1%/tháng * 3 tháng=15trđ Số tiền thực thu= MG + Phụ trội- Lãi= 500 trđ+1 trđ-15 trđ= 486 trđ Nợ TK 1011: 486 trđ Nợ TK 388: 15 trđ Có TK 433: 1trd Có TK 431: 500trđ + Định kỳ phân bổ lãi vào chi phí từng kỳ: Nợ TK 803: 5trđ Có TK 388: 5trđ Đồng thời phân bổ phụ trội để ghi giảm chi phí đi vay từng kỳ Nợ TK 433: 0.33 trđ Có TK 803: 0.33 trđ + Cuối kỳ hạn KP NH thanh toán gốc : Nợ TK 431: 500trđ Có TK 1011: 500trđ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docx11tc115_kieu_ke_toan_nghiep_vu_phat_hanh_giay_to_co_gia_nhom_6__0585.docx
Tài liệu liên quan