Bài giảng Nguyên lý kế toán - Chương 4: Khoá sổ và Lập Báo cáo tài chính - Nguyễn Thu Ngọc

• Các nguyên tắc kế toán liên quan đến việc xác

định lợi nhuận

Nội dung

• Các khoản điều chỉnh và các bút toán điều

chỉnh

• Các bút toán khóa sổ và kết chuyển

• Hoàn thành chu trình kế toán

• Lập BCTC đơn giản

• Một số tỷ số tài chính

pdf14 trang | Chia sẻ: phuongt97 | Lượt xem: 510 | Lượt tải: 0download
Nội dung tài liệu Bài giảng Nguyên lý kế toán - Chương 4: Khoá sổ và Lập Báo cáo tài chính - Nguyễn Thu Ngọc, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
1Trường Đại học Mở TPHCM – Khoa Kế toán Kiểm toán Chương 4 Kh á ổ ào s v Lập Báo cáo tài chính 1 Mục tiêu  Sau khi nghiên cứu xong chương này, bạn có thể: o Giải thích được các nguyên tắc kế toán áp dụng trong việc xác định lợi nhuận trong một thời kỳ. o Thực hiện các bút toán điều chỉnh và khóa sổ cơ bản. o Lập các báo cáo tài chính đơn giản. o Phân tích một số chỉ tiêu cơ bản của BCTC. 2 • Các nguyên tắc kế toán liên quan đến việc xác định lợi nhuận Nội dung • Các khoản điều chỉnh và các bút toán điều chỉnh • Các bút toán khóa sổ và kết chuyển • Hoàn thành chu trình kế toán • Lập BCTC đơn giản • Một số tỷ số tài chính 3 • Lợi nhuận và cơ sở dồn tích. Các nguyên tắc kế toán ảnh hưởng đến xác định lợi nhuận • Kỳ kế toán. • Nguyên tắc ghi nhận doanh thu. • Nguyên tắc phù hợp • Kỳ kế toán và lợi nhuận 4 2 Xác định lợi nhuận là xác định thời điểm ghi nhận các nghiệp vụ Lợi nhuận và cơ sở dồn tích .  Có 2 cơ sở kế toán để ghi nhận các nghiệp vụ: - Cơ sở dồn tích: thời điểm ghi nhận nghiệp vụ là ngay khi nó phát sinh, chứ không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền 5 - Cơ sở tiền: thời điểm ghi nhận các nghiệp vụ vào thời điểm thu hoặc chi tiền Kế toán theo cơ sở dồn tích • Ghi nhận doanh thu khi phát sinh, Lợi nhuận và cơ sở dồn tích không căn cứ vào thời điểm thu tiền • Ghi nhận chi phí khi phát sinh, không căn cứ vào thời điểm chi tiền 6 Kế toán theo cơ sở tiền • Ghi nhận doanh thu khi thu tiền. • Ghi nhận chi phí khi chi tiền. Công ty Kho Vận Ngoại Thương cho Cty Thủy Sản Nam Việt thuê kho lạnh với giá 12 000 000 Ví dụ 1 . . đồng/tháng. Ngày 2 tháng 1, Cty Nam Việt trả ngay 36.000.000 đồng cho thời gian thuê kho từ 1/1 đến 31/3. 7 • Ghi nhận doanh thu, chi phí theo cơ sở dồn tích và theo cơ sở tiền cho mỗi trường hợp tại cả hai công ty? • Kỳ kế toán là khoảng thời gian hoàn thành một chu trình kế toán: Kỳ kế toán Mở sổ kế toán Ghi chép các nghiệp vụ phát sinh Khóa sổ Lập Báo cáo tài chính 8 • Kỳ kế toán cơ bản là 12 tháng, gọi là niên độ kế toán hay năm tài chính. 3• Kỳ kế toán bảo đảm thông tin được báo cáo thường xuyên. Kỳ kế toán (tiếp) • Việc phân chia các nghiệp vụ vào từng kỳ kế toán không đúng sẽ làm giảm sự trung thực của thông tin trên BCTC – Năm 1, trả trước tiền thuê văn phòng trong 3 năm  chi phí của Năm 1 chỉ được tính 1/ 3 của số tiền đã 9 trả. – Năm 1, chi tiền mua TSCĐ  kế toán sẽ phân chia số tiền đã đầu tư trong 5 năm hay 10 năm? • Doanh thu được ghi nhận khi phát sinh chứ không căn cứ vào thời điểm mà doanh nghiệp Nguyên tắc ghi nhận doanh thu thu được tiền. – Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm cung cấp hàng hóa, dịch vụ và khách hàng chấp nhận. Về số tiền doanh thu là giá bán của sản 10 – , phẩm, hàng hóa đã bán và dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng.  Cty F nhận thực hiện tour du lịch cho đoàn khách là công ty A. Ngày 25/6/20x1, Cty A trả phí ói là 20 iệ đồ Ch ế d lị h đ Ví dụ 2 trọn g 5 tr u ng. uy n u c ược thực hiện từ ngày 3 -11/8/20x1. Kế toán của công ty F sẽ ghi nhận doanh thu vào thời điểm nào?  Để có khách hàng mới là cty B, Cty F đã chấp nhận thực hiện một dịch vụ cho khách hàng B với 11 giá chỉ 350 triệu, trong khi giá thông thường của dịch vụ này là 400 triệu. Kế toán của công ty F ghi nhận doanh thu là bao nhiêu? Nguyên tắc phù hợp  Nguyên tắc phù hợp yêu cầu người kế toán: Xác định tất cả các chi phí phát sinh trong– mỗi kỳ kế toán; – Đo lường chi phí đảm bảo sự phù hợp với doanh thu trong mỗi kỳ kế toán. 12 4Để phục vụ cho tour du lịch của đoàn khách cty A, Cty F đã chi 200 triệu đồng mua vé máy bay vào ngày 20/7/20x1 Các vật dụng đã mua từ 1/4/20x1 là 120 Ví dụ 3 . triệu đồng, trong đó dùng cho tour này 20 triệu đồng. Chi phí chi tiêu trong tour được ứng cho hướng dẫn viên ngày 31/7/20x1 là 100 triệu đồng, tuy nhiên thực tế chi là 92 triệu đồng. Tiền thù lao hướng dẫn viên cho đoàn là 120 triệu đồng, được thanh toán vào ngày 1/9/20 1 13 x . Yêu cầu: a. Tính các chi phí phát sinh theo nguyên tắc phù hợp. b. Tính lợi nhuận của cty F trong tour này. Có tình hình trong tháng 3/20x1 tại Cty thương mại ABC như sau: 1. Mua hàng X nhập kho để kinh doanh là 600 triệu đồng, Bài tập thực hành 1 đã trả bằng chuyển khoản. 2. Xuất kho 2/3 lô hàng X với giá bán là 520 triệu đồng, đã thu ngay bằng tiền mặt là 320 triệu đồng. 3. Trả tiền thuê cửa hàng kinh doanh cho tháng 3, 4, 5/20x1 là 9 triệu đồng (mỗi tháng là 3 triệu đồng), trả bằng tiền mặt. 4 M hà hậ kh để tiế t ki h d h là 200 t đ 14 . ua ng n p o p ục n oan r , chưa trả tiền cho người bán. Yêu cầu: Hãy tính doanh thu, chi phí và lợi nhuận của cty trong tháng 3/20x1. Các bút toán điều chỉnh  Khái niệm  Các bút toán điều chỉnh cơ bản 15 • Cuối mỗi kỳ kế toán, một quá trình điều chỉnh cần được thực hiện nhằm hai mục đích: Khái niệm – Bảo đảm xác định và đo lường đầy đủ doanh thu, chi phí của kỳ (theo nguyên tắc dồn tích và phù hợp), từ đó xác định lợi nhuận 16 – Đưa các tài khoản về trạng thái sẵn sàng cho việc lập Báo cáo tài chính. 5Chi phí trả trước ấ Các bút toán điều chỉnh cơ bản Kh u hao TSCĐ Chi phí dồn tích (chi phí phải trả) Doanh thu dồn tích (doanh thu chưa thu tiền) 17 Doanh thu chưa thực hiện • Khái niệm • Tài khoản sử dụng Chi phí trả trước 18 • Chi phí trả trước là các khoản đã chi ra trong một kỳ kế toán nhưng lại có ảnh hưởng đến kết quả ki h d h ủ hiề kỳ kế t á đó Khái niệm n oan c a n u o n sau . • Điều chỉnh chi phí trả trước là phân bổ chi phí trả trước vào các kỳ kế toán một cách phù hợp. • Các loại chi phí trả trước thường gặp ề ằ 19 – Ti n thuê mặt b ng trả trước – Tiền bảo hiểm – Chi phí quảng cáo trả trước Tài khoản sử dụng Chi phí trả trước Chi phí trả trước đã phân bổ Chi phí trả trước phát sinh TKĐƯ (Tiền) TKĐƯ (Chi phí) 20 SD: Chi phí trả trước còn phân bổ cho các kỳ sau 6• Tháng 1/20x1, Cty A thuê cty dịch vụ quảng cáo B thực hiện đăng quảng cáo trên báo trong 6 kỳ (1 thá / 2kỳ) Ct A đã th h t á t à bộ tiề Ví dụ 4 ng . y an o n o n n quảng cáo của 6 kỳ là 6 triệu đồng vào ngày 15/1/20x1 bằng tiền mặt. Yêu cầu: Hã tí h hi hí ủ Ct A t thá 1/20 1 21 a. y n c p c a y rong ng x và ghi nhận các bút toán có liên quan trong tháng 1/20x1. b. Bút toán nào là bút toán điều chỉnh? • Có số liệu tại cty M như sau: 1. Ngày 1.3.20x1, Công ty đã chi tiền mặt 480 triệu để thuê một kho hàng nhằm phục vụ cho hoạt động Bài tập thực hành 2 sản xuất với thời gian thuê là 12 tháng. Thời gian bắt đầu thuê kho từ 1/3/20x1. 2. Ngày 28.3.20x1 Công ty chuyển khoản 120 triệu để mua bảo hiểm cháy nổ cho kho hàng vừa thuê với thời hạn 6 tháng từ công ty Bảo Việt. Thời gian bắt 22 đầu tính bảo hiểm là 1/4/20x1. Yêu cầu: Ghi nhận nghiệp vụ trên vào các tháng 3 và 4. Bút toán nào là bút toán điều chỉnh? • Sự phân bổ giá gốc của tài sản cố định vào chi phí được gọi là khấu hao. Khấu hao tài sản cố định • Khấu hao cần được phân bổ một cách có hệ thống vào thời gian sử dụng hữu ích của tài sản. • Có nhiều phương pháp khấu hao, phương pháp phổ biến là khấu hao đường thẳng. 23 Trong tháng 8/20x1, Công ty A đã chi tiền mặt mua một máy photocopy với giá gốc là 48 triệu đồ à đ à ử d từ à 1/9/20 1 Ví dụ 5a ng v ưa v o s ụng ng y x . Thời gian sử dụng hữu ích ước tính là 2,5 năm.  Tính chi phí khấu hao thiết bị trên theo phương pháp đường thẳng: Cho 1 tháng 24 – – Cho năm 20x1  Tính giá trị còn lại của thiết bị vào cuối tháng 9/20x1 và vào cuối năm 20x1 7• Có bảng thông tin về TSCĐ tính đến ngày 31/12/20x3 của công ty A, B và C như sau: Bài tập thực hành 3 Thông tin Cty A Cty B Cty C TSCĐ thuần (GTCL) ? ? 144 - Nguyên giá ? 192 ? - Hao mòn lũy kế 432 ? ? Số năm sử dụng ước tính 5 4 3 25 Thời gian bắt đầu sử dụng 1/1/20x1 1/7/20x2 1/1/20x3 • Hãy điền số thích hợp vào chỗ dấu ? • Nêu bút toán khấu hao của từng cty trong tháng 12 của năm 20x3. Tài khoản sử dụng Hao mòn TSCĐ Số trích KH tăng trong kỳ Số trích KH giảm trong kỳ TKĐƯ (TSCĐ) TKĐƯ (Chi phí) 26 SD: Số trích KH lũy kế • Ghi nhận các nghiệp mua và khấu hao máy photocopy vào tháng 8 và tháng 9 năm 20x1 Ví dụ 5b . • Bút toán nào là bút toán điều chỉnh? 27 • Trên Bảng cân đối kế toán: Lưu ý trình bày thông tin về TSCĐ và khấu hao TSCĐ - Tài sản cố đinh được trình bày gồm - Giá gốc và - Hao mòn lũy kế 28 8Lưu ý trình bày thông tin về TSCĐ và khấu hao TSCĐ (tiếp) TSCĐ hữu hình Hao mòn lũy kế Chi phí khấu hao 192 72 48 48 48 120 Bảng CĐKT 29 Tài sản cố định hữu hình 72 - Nguyên giá 192 - Hao mòn lũy kế (120) • Chi phí phải trả là các khoản chi phí đã phát sinh nhưng doanh nghiệp chưa trả, vì vậy còn được gọi Chi phí phải trả là chi phí phải trả: – Chi phí tiền lương – Chi phí dịch vụ sử dụng chưa thanh toán – Các khoản chi phí phải trả khác 30 Ghi nhận chi phí phải trả cùng với một khoản nợ phải trả Phải trả về tiền lương Phải trả người lao động Các khoản phải trả cho NLĐ Khoản đã thanh toán cho NLĐ TKĐƯ (Tiền) TKĐƯ (Chi phí) 31 SD: Các khoản còn phải trả cho NLĐ Phải trả về dịch vụ chưa trả tiền Phải trả cho người bán Phải trả cho người bán về dịch vụ đã sử dụng Khoản đã thanh toán cho người bán TKĐƯ (Tiền) TKĐƯ (Chi phí) 32 SD: Khoản còn phải trả cho người bán 9Chi phí phải trả khác Chi phí phải trả Chi phí lãi vay phải trả Lãi vay đã trảTKĐƯ (Tiền) TKĐƯ (Chi phí) 33 SD: Chi phí phải trả về lãi vay cuối kỳ • Trong tháng 9/20x1, công ty A có các chi phí sau: a. Tiền lương nhân viên bán hàng trong tháng là Ví dụ 6 30 triệu sẽ thanh toán vào ngày 5/10/20x1 b. Lãi vay ngân hàng ACB là 3 triệu, công ty sẽ thanh toán vào ngày 2/10/20x1. c. Tiền thuê văn phòng làm việc là 10 triệu đồng, công ty đã nhận được hóa đơn nhưng chưa trả ì kỳ h th h t á là à 10/10/20 1 34 v ạn an o n ng y x  Công ty A ghi nhận các chi phí trên thế nào vào tháng 9/20x1? Bút toán nào là bút toán điều chỉnh? • Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trong tháng 4/20x1 của cty ABC và xác định bút toán điều chỉnh: 1. Trả tiền lương nhân viên bán hàng của tháng 3/20x1 Bài tập thực hành 4 là 30 triệu đồng bằng tiền mặt. 2. Chi tiền mặt để trả tiền đăng quảng cáo của tháng 4/20x1 là 2 triệu đồng 3. Chi phí lãi vay trong tháng là 4 triệu đồng sẽ trả vào ngày 5 tháng sau. 4. Nhận được hóa đơn điện thoại của tháng là 5 triệu 35 đồng, cty sẽ thanh toán vào ngày 10/5/20x1. 5. Mua hàng hóa trị giá 200 triệu đồng để kinh doanh, chưa trả tiền cho người bán. 6. Lương nhân viên bán hàng của tháng 4 là 28 triệu đồng được trả vào ngày 10 tháng sau. • Doanh thu dồn tích là các khoản doanh thu bán hàng đã thực hiện đã phát sinh nhưng chưa thu Doanh thu dồn tích , được bằng tiền. Doanh thu dồn tích còn gọi là doanh thu chưa thu tiền. • Ghi nhận doanh thu bán hàng cùng với một kh ả hải th khá h hà 36 o n p u c ng. 10 Tài khoản sử dụng Phải thu khách hàng ố Thu nợ khách hàng Bán hàng chưa thu tiền TKĐƯ (Doanh thu bán hàng) TKĐƯ (Tiền) 37 SD: S còn phải thu khách hàng vào cuối kỳ • Trong tháng 9/20x1, công ty A có các nghiệp vụ sau: – Thu tiền cho thuê văn phòng tháng 8/20x1 của Ví dụ 7 công ty B – Phát hành hóa đơn tính tiền thuê tháng 9/20x1 cho công ty B. Hợp đồng thuê văn phòng được ký cho cả năm 20x1, tiền thuê mỗi tháng 10 triệu đồng, thanh toán 38 vào ngày 10 tháng sau. Công ty B luôn thanh toán đúng hạn  Ghi nhận tài khoản nợ phải thu của công ty A tháng 9/20x1? Bút toán nào là bút toán điều chỉnh? • Doanh thu chưa thực hiện là khoản tiền khách hàng trả trước cho nhiều kỳ Doanh thu chưa thực hiện . • Doanh thu chưa thực hiện là một khoản nợ phải trả 39 Tài khoản sử dụng Doanh thu chưa thực hiện Số tiền nhận trước cho nhiều kỳ cung cấp dịch vụ Điều chỉnh doanh thu nhận trước TKĐƯ (Doanh thu bán hàng) TKĐƯ (Tiền) 40 SD: Doanh thu nhận trước chưa điều chỉnh 11 • Công ty H có một khách hàng mới là công ty K. Hợp đồng thuê văn phòng yêu cầu cty K trả tiền Ví dụ 8 thuê trước 6 tháng là 60 triệu đồng. Hợp đồng có hiệu lực từ 1/7/20x1. Ngày 25/6/20x1, công ty K đã thanh toán 60 triệu đồng bằng tiền gửi ngân hàng. Ghi hậ hiệ t ê à thá 6 à thá 41 • n n ng p vụ r n v o ng v ng 7/20x1 trên sổ sách của của cty H và Cty K. Bút toán nào là bút toán điều chỉnh? Trong tháng 10.20x1, công ty H chuyên sản xuất thang máy và thiết bị điện, có tình hình như sau: 1. Công ty đã hoàn thành việc lắp ráp 1 bộ thang máy với tổng trị giá 115.000.000đ, chưa thu tiền công ty M. ể ả ố ề Bài tập thực hành 5 2. Công ty A đã chuy n kho n cho công ty H s ti n 63.000.000đ để thuê lại một kho chứa hàng với thời gian thuê là 3 tháng, bắt đầu từ tháng này, tiền thuê mỗi tháng là 21.000.000đ. 3. Cty đã hoàn thành và bàn giao 3 thiết bị điện cho công ty P trị giá 480.000.000đ , đã thu tiền bằng tiền gởi ngân hàng. 4. Trích khấu hao TSCĐ trong tháng là 60 triệu đồng. 5. Chi tiền mặt 24 triệu để trả tiền quảng cáo cho 3 tháng bắt 42 đầu từ tháng này. 6. Nhận trước bằng tiền mặt về việc cho công ty M thuê văn phòng là 120.000.000đ cho hợp đồng thuê năm 20x2. Yêu cầu a) Định khoản nghiệp vụ kinh tế trong tháng 10/20x1 tại Cty H b)Thực hiện các bút toán điều chỉnh vào cuối tháng (nếu có).  Khóa sổ các tài khoản doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh: Các bút toán khóa sổ và kết chuyển  Khái niệm  Tài khoản sử dụng để tính KQKD  Các bút toán kết chuyển  Khóa sổ các tài khoản khác 43 • Cuối kỳ, kế toán khóa sổ các tài khoản doanh thu, thu nhập và chi phí để kết chuyển vào tài Khóa sổ các tài khoản để xác định KQKD khoản xác định KQKD nhằm tính ra lợi nhuận của kỳ đó. 44 12 Tài khoản sử dụng để tính KQKD Tài khoản Xác định kết quả HĐKD ế ểế ể  Nhận k t chuy n từ các TK doanh thu, thu nhập  Kết chuyển lỗ thuần  Nhận k t chuy n từ các TK chi phí  Kết chuyển lãi thuần sau thuế 45 Chi phí Xác định KQKD Doanh thu Sơ đồ kế toán tổng hợp xác định KQKD LNCPP LNCPP 46 Vào ngày 31/12/20x1, công ty ABC có các số liệu tổng hợp trong tháng 12/20x1 như sau: • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là Ví dụ 9 200.000.000đ • Doanh thu tài chính: 2.000.000đ • Giá vốn hàng bán của là 120.000.000đ. • Chi phí quản lý doanh nghiệp – Chi phí tiền lương: 10.000.000đ. – Khấu hao TSCĐ: 5 000 000đ 47 . . . • Chi phí bán hàng – Chi phí quảng cáo: 20.000.000đ – Chi phí tiền lương: 10.000.000đ Yêu cầu: Thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh của công ty ABC • Khóa sổ các tài khoản ngoài TK doanh thu, chi phí, KQKD như tài khoản tài sản, Nợ phải trả, Khóa sổ các tài khoản khác Vốn chủ sở hữu. Công việc khóa sổ gồm: – Tính toán tổng số phát sinh bên Nợ và tổng số phát sinh bên Có – Tính số dư cuối kỳ trên các tài khoản vào thời điểm 48 kết thúc kỳ kế toán • Các số liệu từ các tài khoản sẽ là cơ sở để lập báo cáo tài chính 13 Ví dụ 10: Có số liệu trong tháng 1/20x1 tại cty ABC như sau TK "TGNH" TK "TSCĐ" TK "H.hóa" TK "GVHB" 400 600 100 100 500 500 500 80 (CPBH) (KQKD) 500 500 TK "CPBH" TK "XĐKQKD" TK "DTBH" TK "PTKH" (GVHB) 500 80 80 80 800 800 800 800 220 80 80 800 800 800 800 (TGNH) 49 TK "LNCPP" TK "NVKD" TK “Vay NH" 220 800 200 Chu trình kế toán là một quá trình gồm các bước công việc được kế toán thực hiện trong một kỳ kế toán: Hoàn thành chu trình kế toán Đầu kỳ • Mở sổ (mở TK), chuyển số dư ố 50 Trong kỳ • Ghi nhận các NVKTPS Cu i kỳ • Thực hiện các bút toán ĐC • Thực hiện các bút toán két chuyển • Khóa sổ các TK • Lập BCTC • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: sử dụng số phát sinh trên các tài khoản doanh thu Lập báo cáo tài chính và chi phí để lập. • Bảng cân đối kế toán sử dụng các số dư cuối kỳ trên các tài khoản tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu để lập. 51 Sử dụng số liệu của Ví dụ 10 để lập Bảng cân đối kế toán và Báo cáo KQHĐKD của tháng Ví dụ 11: 1/20x1 cho cty ABC 52 14 Ví dụ 11: (tiếp theo ví dụ 10) Cty ABC Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/1/20x1 SỐ SỐ SỐ SỐ TÀI SẢN CUỐI KỲ ĐẦU NĂM NGUỒN VỐN CUỐI KỲ ĐẦU NĂM TS NGẮN HẠN 1.000 NỢ PHÀI TRẢ 200 TGNH 400 VAY NH 200 HH 600 PTKH VỐN CSH 800 53 TS DÀI HẠN 0 NVKD 800 TSCĐ 0 LNCPP 0 TỔNG TS 1.000 TỔNG NV 1.000 Ví dụ 11: (tiếp theo ví dụ 10) Cty ABC Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh- Tháng 1/20x1 TÀI SẢN Kỳà Năm t ớn y rư c Doanh thu bán hàng Giá vốn hàng bán Lợi nhuận gộp Chi phí bán hàng Lợi nhuận thuần từ HĐKD 54 Lợi nhuận khác Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế Chi phí thuế TNDN hiện hành Lợi nhuận kế toán sau thuế • Một số tỷ số cơ bản Đánh giá doanh nghiệp thông qua BCTC – Tỷ số thanh toán ngắn hạn – Tỷ số nợ 55 – Tỷ số Lợi nhuận trên tài sản (ROA) • Sử dụng thông tin trên BCTC của Ví dụ 11 để đánh giá: Ví dụ 12 – Khả năng thanh toán – Khả năng tự chủ tài chính 56 – Hiệu quả sử dụng tài sản

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfbai_giang_nguyen_ly_ke_toan_chuong_4_khoa_so_va_lap_bao_cao.pdf