Đồ án Phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển than tuyến Cái Lân - Bangkok. Thời kỳ phân tích 10 năm

Hiện nay Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại quốc tế (WTO). Đây có thể là thách thức gây ra nhiều khó khăn khi ra biển lớn song nó cũng mang lại cho nước ta nhiều cơ hội phát triển. Và ngành kinh tế vận tải biển cũng không nằm ngoài sự vận động của đất nước. Được sự hỗ trợ của chính phủ cũng như những thuận lợi do điều kiện tự nhiên mang lại làm cho ngành vận tải biển phát triển mạnh.

Cùng với sự phát triển như vũ bão của nền kinh tế thế giới, cuộc sống người dân ngày càng cao. Nó kéo theo sự gia tăng về nhu cầu vận chuyển hàng hóa cũng như nhu cầu đi lại. Trước tình hình đó đòi hỏi ngành vận tải không ngừng phát triển và hoàn thiện về mọi mặt: quy mô, số lượng, tổ chức, chủng loại phương tiện để đáp ứng tốt nhất nhu cầu đó.

Việc mua mới một con tàu nhằm đáp ứng các nhu cầu vận chuyển thì là một phương án kinh doanh khả thi vì nhu cầu vận chuyển ngày càng tăng trên thế giới, nhằm đáp ứng xu thế toàn cầu hoá hiện nay. Tuy nhiên chi phi đầu tư cho một con tàu để chuyên vận chuyển hàng là tương đối lớn. Vì thế doanh nghiệp cần phải xem xét, tính toán, cân nhắc kỹ lưỡng trước khi ra quyết định đầu tư. Vấn đề đặt ra ở đây là đầu tư như thê nào để đạt dưa hiệu quả kinh tế cao nhất, đạt được mục tiêu của nhà đầu tư.

Để vận dụng kiến thức đã được tiếp thu về phân tích và quản lý dự án đầu tư vào việc lập một dự án khả thi, em được giao đề tài:

Phân tích tài chính kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển than tuyến

Quảng Ninh- Illdonesia trong thời kỳ phân tích 10 năm.

Nội dung bao gồm:

- Chương 1 : Tổng quan về dự án đầu tư.

- Chương 2 : Phân tích các vấn đề kỹ thuật.

- Chương 3 : Xác định kết quả kinh doanh.

- Chương 4 : Phân tích đánh giá tính khả thi về mặt tài chính của dự án.

- Chương 5 : Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.

 

doc65 trang | Chia sẻ: oanh_nt | Lượt xem: 1953 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem trước 20 trang nội dung tài liệu Đồ án Phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển than tuyến Cái Lân - Bangkok. Thời kỳ phân tích 10 năm, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ Người thực hiện : Cồ Thị Thúy Hằng - Lớp: QKT 47 – ĐHT4 Nhiệm vụ : Phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển than tuyến Cái Lân - Bangkok. Thời kỳ phân tích 10 năm. Yêu cầu: 1. Tổng quan về dự án đầu tư 2. Lập phương án kinh doanh 3. Phân tích khả thi về tài chính của từng phương án, chọn phương án đầu tư 4. Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội của phương án được chọn. Các số liệu ban đầu I. NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ 1. Vốn cố định 1. Vay ngân hàng Hàng Hải 10%, lãi suất 12%/năm trả đều trong 6 năm tính từ khi bắt đầu vận hành. 2. Vay ngân hàng Ngoại thương 5%, lãi suất 0,6%/tháng. Trả đều trong 7 năm tính từ khi bắt đầu vận hành. 3. Vay ngân hàng đầu tư và phát triển 10%, lãi suất 2,1%/Quý. Trả đều trong 8 năm tính từ khi bắt đầu vận hành. 4. Còn lại là tự có. 2. Vốn lưu động: tự có II. CÁC SỐ LIỆU LIÊN QUAN KHÁC: Tự tìm hiểu. Ngày giao nhiệm vụ 30 tháng 9 năm 2009 Ngày hoàn thành 16 tháng 11 năm 2009 TRƯỜNG BỘ MÔN NGƯỜI HƯỚNG DẪN ĐỀ CƯƠNG ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ LỜI MỞ ĐẦU Mục đích của lập dự án đầu tư 1. Yêu cầu của ngành 2 . Để vận dụng kiến thức lý luận môn học Nêu tên đồ án Nêu nội dung cơ bản sẽ được giải quyếnhững CHƯƠNG 1 : TỔNG ỌUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẨU TƯ 1.1.1. KHÁI NIỆM ĐẦU TƯ 1.1.2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐẦU TƯ 1.1.3. KHÁI NIỆM DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.1.4. ĐẶC ĐIỂM CỦA DỰ ÁN ĐẰU TƯ 1.1.5. VAI TRÒ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.2. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỎ MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỌNG ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TH! TRƯỜNG ĐỐI VỚI DO DỰ ÁN LÀM RA 1.3.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KHÁCH HÀNG 1.3.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CẠNH TRANH 1.3.3. PHÂN TÍCH CÁC ĐỊNH CHẾ PHÁP LUẬT CÓ LIÊN QUAN 1.3.4. DỰ BÁO NHU CẦU ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN 1.3.4.1. DỰ BÁO TỔNG NHU CẦU 1.3.4.1. XÁC ĐỊNH NHU CẦU ĐÃ ĐƯỢC ĐÁP ỨNG 1.3.4.2. DỰ BÁO NHU CẦU DỰ ÁN SẼ PHỤC VỤ 1.4. CÁC THÔNG TIN VỀ CHỦ ĐẦU TƯ 1.4.1. CHỦ ĐẦU TƯ 1.4.2. TRỤ SỞ GIAO DỊCH (Địa chỉ, số điện thoại, số fax,....ngân hàng giao dịch.... 1.4.3. Ý TƯỞNG ĐẦU TƯ 1.4.3.1. ĐỐI TƯỢNG ĐẦU TƯ 1.4.3.2. CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN VỀ ĐỐI TƯỢNG ĐẦU TƯ 1.4.3.3. PHƯƠNG THỨC ĐẦU TƯ 1.4.3.4. NƠI THỰC HIỆN ĐẦU TƯ 1.4.3.5. THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ 1.4.3.6. NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ 1.4.3.7. DỰ KIẾN KHI DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH CHƯƠNG 2 LẬP PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH 2.1. LẶP SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT 2.2. DỰ TÍNH NHU CẨU CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH VÀ CÔNG SUẤT KHẢ THI CỦA DỰ ÁN 2.3. DỰ TÍNH VỐN ĐẨU TU' CHO TỪNG HẠNG MỤC VÀ TỔNG VỐN ĐẦU TƯ BAN ĐẦU. 2.4. TÍNH CHI PHÍ KHAI THÁC VẬN HÀNH HÀNG NĂM CỦA DỰ ÁN 2.5. LẬP PHƯƠNG ÁN TRẢ VỐN VAY 2.6. TÍNH CHI PHÍ KINH DOANH HÀNG NĂM 2.7. TÍNH DOANH THU HÀNG NĂM 2.8. TÍNH LÃI (LỖ ) HÀNG NĂM CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÍNH KHẢ THI VỀ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 3.1. LỰA CHỌN CHỈ TIÊU DÙNG ĐỂ ĐÁNH GIÁ MẶT TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 3.1.1. CÁC CHỈ TIÊU DÙNG TRONG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 3.1.2. LẬP LUẬN CHỌN CHỈ TIÊU ĐỂ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH (CHỌN NPV) 3.1.3. LẬP LUẬN CHỌN TỶ SUẤT CHIẾT KHẤU ĐỂ TÍNH CHUYỂN 3.2. TÍNH CHỈ TIÊU ĐƯỢC LỰA CHỌN ĐỂ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 3.2.1. TÍNH HỆ SỐ TÍNH CHUYỂN 3.2.2. DỰ ÁN VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN 3.2.3. DỰ TÍNH THU NHẬP THUẦN CỦA TỪNG NĂM 3.2.4. DỰ TÍNH HIỆN GIÁ THU NHẬP THUẦN CỦA TỪNG NĂM 3.2.5. DỰ TÍNH TỔNG HIỆN GIÁ THU NHẬP THUẦN CỦA DỰ ÁN 3.2.6. DỰ TÍNH NPV CỦA DỰ ÁN, CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ 3.4. TÍNH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH KHÁC 3.4.1. SUẤT THU HỒI NỘI BỘ ( TỶ SUẤT NỘI HOÀN ) 3.4.2. THỜI GIAN THU HỒI VỐN ĐẦU TƯ 3.4.3. ĐIỀM HOÀ VỐN 3.4.4. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 3.4.4.1. VÒNG QUAY VỐN LƯU ĐỘNG 3.4.4.2. TỶ SUẤT LỢI NHUẬN /DOANH THU 3.4.4.3. TỶ SUẤT LỢI NHUẬN / VỐN ĐẦU TƯ 3.4.5. CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TIỀM LỰC TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 3.4.5.1. HỆ SỐ VỐN TƯ CÓ SO VỚI VỐN VAY 3.4.5.2. TỶ LỆ GIỮA LAI RÒNG VÀ KHẤU HAO SO VỚI NỢ ĐẾN HẠN PHẢI TRẢ CHƯƠNG 4 : PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN 4.1 MỤC ĐÍCH PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN 4.2. CÁC CHỈ TIÊU DÙNG ĐỂ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN 4.2.1. GIÁ TRỊ SẢN PHẨM THUẦN TUÝ GIA TĂNG 4.2.2. SỐ LAO ĐỘNG CÓ VIỆC LÀM, THU NHẬP CỦA NGƯƠI LAO ĐỘNG KẾT LUÂN, KIẾN NGHỊ 1. KẾT LUẬN: Nêu những vấn đề đã làm, vấn đề chưa làm 2. KIẾN NGHỊ: - Nhà nước - Ngành - Chủ đầu tư LỜI MỞ ĐẦU Hiện nay Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại quốc tế (WTO). Đây có thể là thách thức gây ra nhiều khó khăn khi ra biển lớn song nó cũng mang lại cho nước ta nhiều cơ hội phát triển. Và ngành kinh tế vận tải biển cũng không nằm ngoài sự vận động của đất nước. Được sự hỗ trợ của chính phủ cũng như những thuận lợi do điều kiện tự nhiên mang lại làm cho ngành vận tải biển phát triển mạnh. Cùng với sự phát triển như vũ bão của nền kinh tế thế giới, cuộc sống người dân ngày càng cao. Nó kéo theo sự gia tăng về nhu cầu vận chuyển hàng hóa cũng như nhu cầu đi lại. Trước tình hình đó đòi hỏi ngành vận tải không ngừng phát triển và hoàn thiện về mọi mặt: quy mô, số lượng, tổ chức, chủng loại phương tiện để đáp ứng tốt nhất nhu cầu đó. Việc mua mới một con tàu nhằm đáp ứng các nhu cầu vận chuyển thì là một phương án kinh doanh khả thi vì nhu cầu vận chuyển ngày càng tăng trên thế giới, nhằm đáp ứng xu thế toàn cầu hoá hiện nay. Tuy nhiên chi phi đầu tư cho một con tàu để chuyên vận chuyển hàng là tương đối lớn. Vì thế doanh nghiệp cần phải xem xét, tính toán, cân nhắc kỹ lưỡng trước khi ra quyết định đầu tư. Vấn đề đặt ra ở đây là đầu tư như thê nào để đạt dưa hiệu quả kinh tế cao nhất, đạt được mục tiêu của nhà đầu tư. Để vận dụng kiến thức đã được tiếp thu về phân tích và quản lý dự án đầu tư vào việc lập một dự án khả thi, em được giao đề tài: Phân tích tài chính kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển than tuyến Quảng Ninh- Illdonesia trong thời kỳ phân tích 10 năm. Nội dung bao gồm: - Chương 1 : Tổng quan về dự án đầu tư. - Chương 2 : Phân tích các vấn đề kỹ thuật. - Chương 3 : Xác định kết quả kinh doanh. - Chương 4 : Phân tích đánh giá tính khả thi về mặt tài chính của dự án. - Chương 5 : Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU Tư 1.1.1 KHÁI NIỆM ĐẦU TƯ Đầu tư là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất, kĩ thuật của nền kinh tế nói chung, của địa phương, của ngành, của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng. Theo khoản 1 điều 3 luật đầu tư: Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành nên tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật. Như vậy đầu tư là sự bỏ ra một lượng vốn để tạo ra một tài sản để tài sản này có thể tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh nối tiếp nhau để đạt được mục đích của người bỏ vốn. Hoặc nói một cách khác đầu tư là hoạt động bỏ vốn dài hạn vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lời trong tương lai. 1 1 2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐẨU TƯ Đổi với chủ đầu tư: chủ đầu tư có thể là cá nhân hay tổ chức trong nước hoặc nước ngoài. Đối với họ mục đích cuối cùng là mong muốn số vốn mình bỏ ra phục vụ cho một hoạt động nào đó trong xã hội phải đem lại lợi nhuận cao trong tương lai. Đối với chính phủ: chính phủ lập kế hoạch chiến lược, kêu gọi đầu tư trong nước và ngoài nước để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kết cấu xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhằm mục đích phát triển kinh tế xã hội của đất nước. 1.1.3. KHÁI NIỆM DỰ ÁN ĐẦU TƯ: - Theo hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt hiệu quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai - Theo góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra kết quả tài chính kinh tế xã hội trong một thời gian dài. - Theo góc độ kế hoạch: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết một công cuộc đầu tư cho sản xuất kinh doanh. Đồng thời làm tiền đề cho việc ra quyết định đầu tư và tài trợ cho dự án. - Về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hóa nhằm đạt được mục tiêu bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định. Khái niệm dự án đâu tư theo luật đâu tư: Là tập hợp các đề xuất trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên một địa bàn cụ thể trong một thời gian xác định. 1.1.4. ĐẶC ĐIỂM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ Một dự án kinh doanh không chỉ đơn thuần là một ý tưởng mà nó hoàn toàn thể hiện tính cụ thể với mục tiêu xác định nhằm đáp ứng nhu cầu nhất định. Dự án kinh doanh không phải là những nghiên cứu trừu tượng hay ứng dụng mà nó phải cấu trúc lên một thực thể mới mà thực thể mới này trước đây chưa có hoặc không sao chép một cách nguyên bản những cái đã có. Dự án khác với dự báo ở chỗ người làm công tác dự báo không có ý định can thiệp vào các biến cố xảy ra. Khi đó đối với dự án đòi hỏi phải có sự tác động tích cực cửa các bên tham gia. Dự án được xây dựng trên cơ sở dự báo khoa học. Hoạt động của dự án là những hoạt động trong tương lai mà theo thời gian có nhiều yếu tố xảy ra không xét đến hoặc xét đến không đầy đủ và vì vậy tất cả các dự án đều ở trạng thái không ổn định và đều có thể gặp rủi ro. 1.1.5. VAI TRÒ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ Góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội của nhà nước đóng góp vào tổng sản phẩm xã hội, vào mức tăng trưởng của nền kinh tế. - Do mở ra các hoạt động kinh doanh mới nên tạo ra nhiều việc làm mới thu hút được nhiều lao động sẽ làm giảm tỷ lệ thất nghiệp. - Là công cụ để thực hiện mục tiêu phân phối qua những tác động của dự án đến quá trình điều tiết thu nhập theo nhóm dân cư và khu vực. Có tác dụng tích cực đến môi trường, tạo ra môi trường kinh tế năng động, đẩy mạnh giao lưu kinh tế giữa các vùng, địa phương. - Góp phần thực hiện các mục tiêu khác của nền kinh tế như việc hình thành, củng cố, nâng cấp kết cấu cơ sở hạ tầng làm thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực. 1.2. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TÀU VẬN CHUYỂN THAN TUYẾN CÁI LÂN - BANGKOK 1.2.1. CẢNG CÁI LÂN 1.2.1.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA CẢNG CÁI LÂN - BANGKOK Cảng nằm Ở vĩ độ 20047' bắc và 107004' đông. Chế độ thuỷ triều là nhật triều với mực nước triều cao nhất là + 0.4 mét, thấp nhất là 0.00 mét. Biên độ dao động lớn nhất là 4.00 mét, trung bình là 2.5 mét. Cảng chịu 2 mùa gió rõ rệt: từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau là gió Bắc - Đông bắc; từ tháng 4 đến tháng 9 là gió Nam - Đông nam. Lượng vào cảng Cái Lân có độ sâu khá ôn định, từ hòn "Một" phao số '0' đến bến đầu có độ sâu -8.0 mét. Từ bến đầu đến Cái Lân dài 7 khi có độ sâu luồng đoạn ngoài là -6.0m đến -7.0m; đoạn trong (3km) có độ sâu giảm dần từ -5.0m đến -4.0m. Nói chung luồng vào cảng đủ điều kiện cho tàu trọng tải 3000-4000 DWT ra vào. Nhờ vào đặc điểm là cảng có độ sâu khá ổn định nên lượng tàu ra vào cảng để bốc xếp hàng hoá khá lớn. Để tận dụng được cơ hội này đòi hỏi cảng Cái Lân phải tiến hành đầu tư xây dựng trang thiết bị phục vụ cho công tác bốc xếp hàng hoá cho phù họp với nhu cầu mới. Hệ thống cầu trục để bốc xếp hàng hoá đã lạc hậu cần phải được đầu tư mới. Nhưng cảng Cái Lân có vị trí gần cảng Hải Phòng nên có sự cạnh tranh không nhỏ, cần tính toán kĩ nhu vận chuyển thực sự của cảng để đầu tư số lượng cầu trục cho phù hợp. Cảng nằm ở khu vực phía bắc đất nước, khí hậu là nhiệt đới gió mùa nên việc bảo quản cầu trục gặp nhiều khó khăn, chi phí cho việc bảo quản khá lớn, khi tiến hành đầu tư cần phải chú ý vấn đề này. 1.2.2.1. Cầu tàu và kho bãi Cảng Cái Lân từ nhiều năm nay chủ yếu làm nhiệm vụ chuyển tải từ Hạ long, sản lượng bình quân hàng năm khoảng 300.000 tấn. Cảng có một bến dã chiến dài 16 km cho sà lan chuyển tải cập. Độ sâu trước bến - 4.0m. Cảng có một kho hàng bằng thép diện tích 2.200m2, chủ yếu là chứa gạo và một số hàng hoá. Cảng có 2 bãi với diện tích 30.000m2. Hiện nay cảng có thêm một bến ở cảng ở Cái lân cho tàu có trọng tải 14.000DWT và xây dựng tiếp một bến 14.000T, cả hai bến này với tổng chiều dài 330m. Khả năng thông qua của cảng ngày một tăng. Việc ngày cảng mở rộng cảng đòi hỏi nhu cầu về phương tiện bốc xếp hàng hoá nói chung và nhu cầu về cầu trục nói riêng ngày một tăng. 1.2.2. CẢNG BANGKOK Cảng nằm ở vĩ độ 605 bắc và l06047 độ kinh đông. Là cảng thuộc Thái Lan với vị trí địa lý cũng như điều kiện địa chất rất thuận lợi cho việc xây dựng và phát triển. Đây là một trong số những cảng biển lớn của Thái Lan. Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa và chịu ảnh hưởng lớn của khí hậu gió mùa. Cảng có thể tiếp nhận những con tàu 50000 DWT- 85000 DWT, khoảng 45 triệu tấn hàng hoá. Cảng còn làm việc 24/24 liên tục và chia làm 3 ca trong ngày. Cảng Jakarta có khoảng 20 kho cảng, hàng bách hoá, 3 kho chứa container, 76 cầu tàu, diện tích bãi chứa khoảng 661.822 m2 và có sức chứa 401.468 tấn. 1.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN TRÊN TUYẾN CÁI LÂN - BANGKOK 1.3.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KHÁCH HÀNG Hiện nay nhu cầu vận chuyển than ngày càng tăng. Do đó tình hình vận chuyển than trên tuyến Cái Lân – BangKok luôn phát triển và có tiềm năng lớn trong tương lai. Thông qua cảng biển BANGKOK, hàng loạt các công ty đặt hàng than từ vận chuyển từ Cái Lân về. Công ty vận tải đường sắt Việt Nam Đại lý cung cấp than BangKok: phục vụ than cho nhu cầu tiêu dùng của các gia đình. Nhìn chung, đây đều là những nhu cầu mang tính chất ổn định, ít có xu hướng giảm, do vậy nguồn doanh thu cho nhà đầu tư theo đó ổn định thậm chí tăng cao. 1.3.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CẠNH TRANH Do nhu cầu vận chuyển than ngày căng tăng, chủ đầu tư đứng trước áp lực cạnh tranh tương đối lớn trong lĩnh vực vận chuyển than từ Cái Lân đến BangKok những Cạnh tranh từ các đơn vị vận chuyển trong nước: Ví dụ Công ty vận tải đường sắt Bắc - Nam. Đặc biệt hiện nay ngành đường sắt cũng được đầu tư xây dựng thuận lợi cho quá trình vận chuyển - Cạnh tranh từ các hãng tàu khác trong việc vận chuyển than cùng tuyến: Ngoài tuyến vận chuyển Cái Lân - BangKok, còn có các tuyến vận chuyển khác như Quảng Ninh- Thái Lan, Sài gòn - Trung Quốc,...cũng được đầu tư vận chuyển với khối lượng lớn, đây là cạnh tranh lớn nhất đối với chủ đầu tư. Cạnh tranh lớn nhất là với công ty vận tải biển Việt Nam (VOSCO), không hạn chế trên các tuyến trong nước và quốc tế 1 3.3. PHÂN TÍCH Các ĐỊNH CHẾ PHÁP LUẬT CÓ LIÊN QUAN Quyết định 149/2003/QĐ-TTG của thủ tướng chính phủ về một số chính sách và cơ chế khuyến khích phát triển đội tàu biển Việt Nam. Hiện nay, liên quan đến chuyên chở hàng hóa bằng đường biển Quốc Tế có 3 công ước Quốc Tế quy định quyền hạn, nhiệm vụ và trách nhiệm của người chuyên chở. Công ước Quốc Tế đầu tiên là Công ước Brussels còn gọi là Quy tắc Hague ký ngày 25/8/1924 và được nhiều quốc gia phê duyệt và áp dụng. Công ước Quốc Tế thứ hai là Công ước Hague-visby có hiệu lực từ 23/6/1977. Công ước này dựa trên Công ước Brussels có sự sửa đổi bổ sung của nghị định thư 1 978. Nhưng những nguyên tắc cơ bản về trách nhiệm đối với tổn thất hàng hóa vẫn được giữ Công ước Quốc Tế thứ ba là Công ước Hamburg còn gọi là là Quy tắc Hamburg ký ngày 31/3/1978 và có hiệu lực từ ngày 11/1/1992, theo đề nghị của 77 nước thuộc các quốc gia đang phát triển, nhằm thay thế các quy tắc Hague, Hague-visby. Hiện nay, đa số các nước (kể cả Việt Nam chúng ta) và các công ty vận biển trên thế giới vẫn tiếp tục sử dụng quy tắc Hague và Hague-visby. 1.3.4 DỰ BÁO NHU CẦU VẬN CHUYỂN 1.3.4.1. TỔNG NHU CẦU Theo báo cáo của cục hàng hải Việt Nam đến năm 2010 trên tuyến Cái Lân - BangKoklà 600.000 tấn. 1.3.4. 2. XÁ C ĐỊNH NHU CẦU ĐÃ ĐƯỢC ĐÁP ỨNG Trên tuyến này hiện đã phục vụ 300.000 tấn than. 1.3.4.2. DỰ BÁO NHU CẦU DỰ ÁN SẼ PHỤC VỤ Nhu cầu vận chuyển than trên tuyến Cái Lân – BangKok còn khoảng 300.000 tấn. 1.4. CÁC THÔNG TIN VỀ CHỦ ĐẦU TƯ 1.4.1 CHỦ ĐẦU TƯ Chủ đầu tư; Công ty vận tải viễn dương VINASHIN Đại diện là ông: Trần Văn Trường, Giám đốc công ty. 1.4.2 TRỤ SỞ GIAO DỊCH Địa chỉ liên hệ: 171/241 Lê Thánh Tông - Quảng Ninh Ngân hàng giao dịch: Ngân hàng Công Thương Việt Nam. Điện thoại: 031.3584602, Fax: 031.3584603 Mã số thuế: 0200171274 1.4.3. Ý TƯỞNG ĐẦU TƯ: 1.4.3.1. ĐỐI TƯỢNG ĐẦU TƯ Để đáp ứng nhu cầu vận chuyển than ngày càng cao trên thị trường, công ty quyết định đầu tư mua tàu để kinh doanh vận chuyển than tuyến Quảng Ninh - Indonesia. - Dự tính đầu tư với hai phương án: Phương án 1 : tàu với trọng tải 17.000 tấn Phương án 2: Tàu với trọng tải 19.000 tấn 1.4.3.2 CÁC THÔNG SỒ CƠ BẢN VỀ ĐỐI TƯỢNG ĐẦU TƯ Các thông sô vê các tàu sẽ được lựa chọn. TT Chỉ tiêu Đơn vị tính Phương án 1 Phương án 2 1 Trọng tải toàn bộ tấn 17.000 19.000 2 Tốc độ khai thác km/giờ 20 19 3 Mức tiêu hao nhiên liệu ngày chạy tấn/ngày 14 12 4 Mức tiêu hao nhiên liệu ngày đỗ tấn/ngày 2,0 1,9 1.4.3.3 PHƯƠNG THỨC ĐẦU TƯ Phương thức đầu tư: Đặt đóng mới. 1.4. 3. 4 NƠI THỰC HIỆN ĐẦU TƯ Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng. 1.4. 3. 5. THỜI GIAN THỨC HIỆN ĐẦU TƯ Thời gian đóng mới không quá 1 năm. Dự kiến đến hết 31/12/2010 hoàn thành và đến ngày 1/1/2011 thì bắt đầu đi vào hoạt động. 1.4.3.6. NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ Huy động nguồn vốn: 1. Vốn vay: Tại ngân hàng Hàng Hải 10%, lãi suất 12% /năm trả đều trong 6 năm tính từ khi bắt đầu vận hành. Tại ngân hàng Ngoại Thương 5%, lãi suất 0,65% 1 tháng trả đều trong 7 năm tính từ khi bắt đầu vận hành. Tại ngân hàng Đầu tư và phát triển 10%, Lãi suất vay vốn 2, 1 % 1 quý, trả đều trong 8 năm tính từ khi bắt đầu vận hành. Còn lại là vốn tự có. 2.Vốn lưu động: tự có. 1.4.3.7. DỰ KIẾN KHI DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH Mong đợi khi dự án đi vào vận hành: Sau 10 năm vận hành sẽ hoàn lại vốn đầu tư ban đầu, có giá trị hiện tại thuần lớn nhất, suất thu hồi nội bộ lớn nhất, khả năng sinh lời đồng vốn đầu tư cao, thời gian thu hồi đầu tư vốn ngắn và đảm bảo tái đầu tư mở rộng tham gia phát triển đội tàu biển Việt Nam. CHƯƠNG 2: LẬP PHƯƠNG ÁN SẢN 2.1. LẬP SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT 2.1.1. LẬP SƠ ĐỒ LUỒNG HÀNG Theo đề bài ta có loại hàng có nhu cầu vận chuyển là than (tấn). Loại hàng này được vận chuyển theo tuyến từ Quảng Ninh - Indonesia. Với nhu cầu vận chuyển là 500.000 tấn/năm. khoảng cách vận chuyển là 1 590 hải lý, tức là khoảng 3000 km. Ta có sơ đồ luồng hàng như sau: Than 500.000 tấn L = 3.000 Km Hướng vận chuyên Khối lượng vận chuyển L Khoảng cách vận chuyển 2.1.2. LẬP SƠ ĐỒ TÀU CHẠY Từ sơ đồ luồng hàng đã được thiết lập ta nhận biết được hướng tàu chạy là từ Quảng Ninh - Indonesia. Theo sơ đồ luồng hàng, hàng sẽ được xếp nên tàu từ cảng Đ, tàu sẽ đi từ cảng Đ đến cảng M. Sau đó, tàu sẽ đổ hàng tại cảng M, dỡ xong hàng tại cảng M tàu chạy không hàng về cảng Đ kết thúc 1 chuyến đi. M Đ Trong đó: Xếp hàng xuống tàu Tàu chạy có hàng Dỡ hàng ra khỏi tàu Tàu chạy không 2.2. DỰ TÍNH NHU CẦU CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH VÀ CÔNG SUẤT KHẢ THI CỦA DỰ ÁN 2.2.1. TÍNII KHẢ NĂNG VẬN CHUYỂN CỦA TỪNG PHƯƠNG ÁN. 2.2.1.1. TÍNH THỜI GIAN MỘT CHUYẾN ĐI. Thời gian chuyến đi của tàu: tch = tc + td (ngày/chuyến) Trong đó : tch: thơi gian chuyến đi 1 chuyến (ngày/chuyến) tc: tổng thời gian chạy 1 chuyến (ngày/chuyến) td: tổng thời gian đỗ 1 chuyến (ngày/chuyến) (ngày/chuyến) Trong đó: L: Khoảng cách vận chuyển (km) vkt:Tốc độ khai thác; (km/ngày) Tính cho phương án 1 Theo số liệu ban đầu ta có: L = 3000 tim vkt = 20 km/giờ = 480 km/ngày ngày/chuyến td = 5 ngày/chuyến Vậy tch = 5 + 12,5 = 17,5 ngày/chuyến Tương tự tính cho tàu B. Kết quả được ghi ở bảng số 1. 2.2.1.2. SỐ CHUYẾN VẬN CHUYỂN CỦA TÀU TRONG NĂM. (chuyến/năm) Trong đó: tkt: Tổng thời gian khai thác (ngày/năm) tkt = thời gian công lịch - bão gió (chuyến/năm) Do quá trình ghi sổ tính toán nên 1 năm khai thác số chuyến khai thác là chẵn còn chuyến lẻ được tính vào năm khai thác tiếp theo. Do vậy, ở đây ta lấy số chuyến chẵn nch = 18 chuyến/năm. Kết quả được tổng hợp trong bảng 1. 2.2.1.3. KHẢ NĂNG VẬN CHUYỂN CỦA TÀU TRONG MỘT CHUYẾN Qch = Dtb x atb (tấn/chuyến) Trong đó: Dtb: Trọng tải thực tế của tàu (tấn/chuyến) atb: hệ số lợi dụng trọng tải thực chở. Phụ thuộc vào quãng đường vận chuyển mà 0,6 ≤atb ≤ 0,7. Tính cho phương án 1. Dtb = 17.000 tấn/chuyến tkt = 330 ngày/năm Ở đây ta chọn atb = 0,6 Qch = 17.000 x 0,6 = 10.200 tấn/chuyến Tương tự tính cho phương án 2 theo bảng 1. 2.2.1.4. KHẢ NĂNG VẬN CHUYỂN CỦA TÀU TRONG MỘT NĂM. Qn = Qch x nch (tấn/năm) Qch : Khả năng vận chuyển của tàu trong 1 chuyến (tấn/chuyến) nch: Số chuyến vận chuyển của tàu trong năm (chuyến/năm) Ví dụ: Tính cho phương án 1 Qn = 10.200 x 18 = 183.600 tấn/năm Tương tự tính cho Phương án 2. Kết quả được ghi ở bảng 1. Bảng 1: Bảng tổng hợp kết quả tính toán thời gian chuyến đi và khả năng vận chuyển. STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Phương án 1 Phương án 2 1 Khoảng cách vận chuyển Km 3.000 3.000 2 Tốc độ khai thác Km/ngày 480 456 3 Tổng thời gian chạy Ngày/chuyến 12,5 13,16 4 Tổng thời gian đỗ Ngày/chuyến 5 4 5 Thời gian chuyến đi Ngày/chuyến 17,5 17,16 6 Thời gian khai thác ngày/năm 330 330 7 Trọng tải toàn bộ tàu tấn/chuyến 17.000 19.000 8 Hệ số lợi dụng 0,6 0,65 9 Khả năng vận chuyển trong 1 chuyến Tấn/chuyến 10.200 12.350 10 Số chuyến vận chuyển trong năm chuyến/năm 18,86 19,23 11 Khả năng vận chuyển trong năm Tấn/năm 183.600 234.650 2.2.2. DỰ TÍNH NHU CẦU TÀU. Tính cho phương án 1. chiếc Tính cho phương án 2. chiếc Do về mặt tài chính có hạn của chủ đầu tư nên chủ đầu tư quyết định chỉ đầu tư 1 tàu. Do đó ta có thể đưa ra các phương án sau để chọn lựa: + Phương án 1: Mua 1 tàu để vận chuyển than. + Phương án 2: Mua 1 tàu để vận chuyển than. 2.2.3.CÔNG SUẤT KHẢ THI CỦA DỰ ÁN. Công suất khả thi của dự án = Qn x nt Trong đó: Qn : Khả năng vận chuyển của 1 tàu (tấn/năm) nt: Nhu cầu về số lượng tàu (chiếc) Tính cho phương án 1 Công suất khả thi của phương án 1 = 183.600 x 1 = 183.600 (tấn/năm) Tính cho phương án 2 Công suất khả thi của phương án 2 = 234.650 x 1 = 234.650 (tấn/năm) 2.3. DỰ TÍNH VỐN ĐÂU TƯ CHO TỪNG HẠNG MỤC VÀ TỔNG VỐN ĐẦU TƯ BAN ĐẦU. 2.3.1. DỰ TÍNH NHU CẦU VỐN CỐ ĐỊNH Vốn cố định (VCĐ) = Nguyên giá + chi phí lập dự án + chi phí dự phòng (triệu đồng) Nguyên giá = Giá mua + chi phí đăng kiểm + chi phí vận chuyển (triệu đồng) 2.3.1. DỰ TÍNH NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG. Vốn lưu động (VLĐ):Căn cứ vào tàu chở than cùng loại trên cùng một chuyến, ta có: Phương án 1: VLĐ1 = 10.000 triệu đồng Phương án 2: VLĐ2 = 5.000 triệu đồng Tổng vốn đầu tư = VCĐ + VLĐ (triệu đồng) Ta có bảng tổng hợp như sau: Bảng 2: Bảng tổng hợp kết quả tính toán vốn đầu tư của chủ đầu tư STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Phương án 1 Phương án 2 1 Giá mua tàu Triệu đồng 295.940 256.460 2 Chi phí đăng kiểm Triệu đồng 700 500 3 Chi phí vận chuyển Triệu đồng 60 40 4 Nguyên giá Triệu đồng 296.700 257.000 5 Chi phí lập dự án Triệu đồng 800.000 700.000 6 Chi phí dự phòng Triệu đồng 2.500 2.300 7 Vốn cố định Triệu đồng 300.000 260.000 8 Vốn lưu động Triệu đồng 10.000 5.000 9 Tổng vốn đầu tư ban đầu Triệu đồng 310.000 265.000 2.4.TÍNH DOANH THU HÀNG NĂM CHO TỪNG PHƯƠNG ÁN (Dn) Doanh thu được tính bởi công thức: Dn = n x Qn x f (triệu đồng/năm) Trong đó: f : giá cước vận chuyển Theo giá thị trường hiện nay f = 0,5 triệu đồng/tấn Tính cho phương án 1: Theo tính toán ở phần 2.2.1.4: Qn = 183.600tấn Theo tính toán phần 2.2.2.: n = 1 chiếc Tương tự tính cho phương án 2 kết quả được ghi trên bảng 3 Bảng 3: Bảng tổng hợp kết quả tính toán doanh thu STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Phương án 1 Phương án 2 1 Số tàu vận chuyển Chiếc 1 1 2 Khả năng vận chuyển 1 tàu trong năm Tấn/năm 183.600 234.650 3 Cước phí Triệu đồng/năm 0,5 0,5 4 Doanh thu cho từng phương án Triệu đồng/năm 91.000 117.325 2.5. TÍNH CHI PHÍ KHAI THÁC (VẬN HÀNH) HÀNG NĂM CỦA DỰ ÁN Chi phí khai thác hàng năm của từng phương án bao gồm: 1. Chi phí khấu hao cơ bản (Rkhcb) Là vốn tích luỹ của xí nghiệp dùng để phục hồi giá trị ban đầu của tài sản cố định. Đồng thời để tái sản xuất mở rộng. Khấu hao cơ bản hàng năm được trích ra với tỷ lệ phần trăm nhất định và mức khấu hao cơ bản hàng năm được tính vào chi phí. Doanh nghiệp dùng chính sách khấu hao theo đường thẳng. (triệu đồng/năm) Trong đó: Kt: Giá trị tài sản được khấu hao (triệu đồng) Kcl: Giá trị còn lại của giá trị tài sản được khấu hao (triệu đồng) n: Thời gian tính khấu hao (năm) Ví dụ: Tính cho phương án 1 Kt = 300.000 triệu đồng n = 10 năm Ở đây ta lấy: Kcl = 180.000 triệu đồng/năm Tương tự tính cho Phương án 2: Kết quả được ghi ở bảng 4 Bảng 4: Bảng tổng hợp kết quả tính toán chi phí khấu hao STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Phương án 1 Phương án 2 1 Nguyên giá của tàu Triệu đồng 300.000 260.000 2 Giá trị còn lại Triệu đồng 180.000 156.000 3 Thời kỳ phân tích Năm 10 10 4 Chi phí khấu hao cơ bản Triệu đồng/năm 12.000 10.400 2. Chi phí sửa chữa lớn (Rscl) Trong quá trình sử dụng, tàu bị hư hỏng nên phải sửa chữa để thay thế những bộ phận hỏng đó. Chi phí dùng cho sửa

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc7_van_chuyen_than_tuyen_quang_ninh__3779.doc