Gói giải pháp về thuế kích cầu đầu tư tiêu dùng và tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp

1.Đối tượng được tạm hoàn thuế

các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá xuất khẩu (dưới đây gọi chung là doanh nghiệp) có hàng hoá thực xuất khẩu đang trong thời gian chưa được phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng theo hợp đồng xuất khẩu, trừ các trường hợp phải kiểm tra trước khi hoàn thuế sau đây:

 

ppt55 trang | Chia sẻ: Mr Hưng | Lượt xem: 842 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang nội dung tài liệu Gói giải pháp về thuế kích cầu đầu tư tiêu dùng và tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
trưởng đơn vị chỉ chịu trách nhiệm đối với các nội dung sau: họ tên người phụ thuộc, năm sinh và quan hệ với ĐTNT; các nội dung khác, ĐTNT tự khai và chịu trách nhiệm. có sự thay đổi người PT - Thủ trưởng đơn vị xác nhận vào tờ khai điều chỉnh. - Cách 2: thực hiện hướng dẫn tại tiết 3.1.7, điểm 3.1, khoản 3, Mục I, Phần B TT số 84/2008/TT-BTC và hướng dẫn tại Thông tư 62.Giảm trừ gia cảnh . Cơ quan trả thu nhập có trách nhiệm:1. Tiếp nhận bản đăng ký người phụ thuộc 2. Hàng tháng, thực hiện tạm giảm trừ gia cảnh theo đúng bản ĐK người phụ thuộc của ĐTNT trước khi tính số thuế tạm khấu trừ, nộp thuế vào NSNN và không phải chịu trách nhiệm trước PL về việc khai tạm tính giảm trừ gia cảnh 3. Chuyển 01 bản ĐK cho CQT trực tiếp quản lý CQ trả TN. Thời hạn chuyển chậm nhất là ngày 20 tháng 2 của năm thực hiện. Trường hợp đăng ký giảm trừ sau ngày 30 tháng 1 của năm thực hiện hoặc ĐK điều chỉnh người phụ thuộc, thời hạn chuyển cho CQT là ngày 20 của tháng sau tháng nhận được bản ĐK. a. Khai QTT trong các trường hợp sau:- Có tổng thu nhập chịu thuế bình quân tháng trên 4 triệu đồng.- Có HS đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ số thuế nộp thừa vào kỳ sau.Trường hợp CN cư trú là người nước ngoài kết thúc HĐ làm việc tại VN trước khi xuất cảnh phải thực hiện QTT với CQT. b. Hồ sơ quyết toán thuế: - Tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN;- Phụ lục theo mẫu số 09A/PL-TNCN;- Phụ lục theo mẫu số 09B/PL-TNCN; - PL theo mẫu số 09C/PL-TNCN (có đăng ký GTGC)Cá nhân khai, quyết toán thuế Nghị quyết số 32/2009/QH12Miễn toàn bộ thuế TNCN từ 01/01/09 đến hết tháng 6/09 đã giãnTiếp tục miễn thuế TNCN từ 01/7/09 đến hết năm 2009 đối với TN từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, bẩn quyền , nhượng quyền thương mại. TT 160 Hướng dẫn miễn thuế thu nhập cá nhân năm 2009 theo NQsố 32/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của QH __________________. Đối tượng được miễn thuế TNCN từ ngày 01/01/2009 đến 31/12/2009Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ đầu tư vốn; từ chuyển nhượng vốn (bao gồm cả chuyển nhượng chứng khoán); từ bản quyền; từ nhượng quyền thương mại. Từ ngày 01/01/2010 cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ đầu tư vốn; từ chuyển nhượng vốn (bao gồm cả chuyển nhượng chứng khoán); từ bản quyền; từ nhượng quyền thương mại nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định. TT 160 Hướng dẫn miễn thuế thu nhập cá nhân năm 2009 theo NQsố 32/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của QH __________________Đối tượng được miễn thuế TNCN từ 01/01/2009 đến 30/6/2009 : Gồm cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh; từ tiền lương, tiền công; từ nhận thừa kế; từ nhận quà tặng. Từ ngày 01/7/2009 cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh; từ tiền lương, tiền công; từ nhận thừa kế; từ nhận quà tặng nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định. TT 160 Hướng dẫn miễn thuế thu nhập cá nhân năm 2009 theo NQsố 32/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của QH __________________Thu nhập làm căn cứ xác định số thuế thu nhập cá nhân được miễn:. Đối với thu nhập từ kinh doanh: Đối với người thực hiện chế độ KT, HĐCT, hạch toán được doanh thu, chi phí, nộp thuế theo kê khai: là TN chịu thuế phát sinh trong 6 tháng đầu năm 2009.Trường hợp không xác định được chính xác TN chịu thuế phát sinh trong 6 tháng đầu năm thì : nếu kinh doanh đủ cả 12 tháng : bằng 50% TNchịu thuế TNCN của cả năm 2009. Nếu kinh doanh không đủ 12 tháng của năm 2009: thì,TN chịu thuế làm căn cứ xác định số thuế TNCN được miễn theo tháng tương ứngTT 160 Hướng dẫn miễn thuế thu nhập cá nhân năm 2009 theo NQsố 32/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của QH __________________Thu nhập làm căn cứ xác định số thuế thu nhập cá nhân được miễn:Đối với TN từ kinh doanh của các trường hợp khác ( chỉ hạch toán được doanh thu, nộp thuế khoán...)xác định phù hợp với số thuế TNCN được miễn tương ứngTT 160 Hướng dẫn miễn thuế thu nhập cá nhân năm 2009 theo NQsố 32/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của QH __________________Thu nhập làm căn cứ xác định số thuế thu nhập cá nhân được miễnĐối với thu nhập từ tiền lương, tiền công: Thu nhập từ tiền lương, tiền công làm căn cứ xác định số thuế thu nhập cá nhân được miễn là thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công mà đơn vị sử dụng lao động phải thanh toán cho cá nhân trong 6 tháng đầu năm 2009 không phân biệt thời điểm chi trả; TT 160 Hướng dẫn miễn thuế thu nhập cá nhân năm 2009 theo NQsố 32/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của QH __________________Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công. Số thực tế chi trả đủ thu nhập từ tiền lương, tiền công trong 6 tháng đầu năm 2009 cho người lao động (theo hợp đồng hoặc quyết định lương) TLTC của 6 tháng đầu năm 2009 theo hợp đồng lao động, đã hạch toán chi hoặc ra quyết định lương nhưng thực tế chi trả cho người lao động ngoài khoảng thời gian miễn thuế. Thời hạn chi trảchậm nhất không quá ngày 31/12/2009.Tiền thưởng cho cả năm 2009 được miễn 50% . Thời hạn chi trả các khoản tiền thưởng cho cả năm 2009 được xác định là thu nhập miễn thuế chậm nhất không quá ngày 31/3/2010. Tiền thưởng quý: quý I và quý II năm 2009 theo quyết định của thủ trưởng cơ quan chi trả thu nhập. Thời hạn chi trả tiền thưởng quý I, quý II năm 2009 chậm nhất không quá ngày 31/12/2009. Đối với các khoản thu nhập khác như tiền nghỉ lễ, tiền nghỉ mát, tiền trang phục và các lợi ích khác... thì thu nhập được miễn thuế là phần thu nhập thực tế chi trả trong thời gian được miễn thuếTiền lương, tiền công của năm 2008 được chi trả trong 6 tháng đầu năm Thông tư 161 Hướng dẫn về thuế TNCN đối với một số trường hợp chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận quà tặng là bất động sản.. Tạm thời chưa thu thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân, hộ gia đình có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà khi góp vốn bằng bất động sản để thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và Thu nhập từ nhận tiền bồi thường do Nhà nước thu hồi đất, Đối với thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất tại Việt Nam, được miễn thuế thu nhập cá nhân , Cá nhân chuyển nhượng tự khai, tự chịu trách nhiệmThông tư 161 Hướng dẫn về thuế TNCN đối với một số trường hợp chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận quà tặng là bất động sản.. Trường hợp cá nhân góp vốn với các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà để hưởng quyền mua căn hộ, mua nền nhà nhưng trong quá trình thực hiện hợp đồng lại chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác phần vốn và quyền mua nền, căn hộ thì thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản.( cv 3929/TCT-TNCN ngày 24/9/2009 vv Thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng BĐS)Thông tư 161 Hướng dẫn về thuế TNCN đối với một số trường hợp chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận quà tặng là bất động sản.Giá chuyển nhượng bất động sản làm căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân là giá theo hợp đồng chuyển nhượng. Riêng trường hợp giá đất theo hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn mức giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì căn cứ vào giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định để tính thuế; nếu giá đất theo hợp đồng cao hơn mức giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì tính theo giá ghi trên hợp đồng.Thông tư 161 Hướng dẫn về thuế TNCN đối với một số trường hợp chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận quà tặng là bất động sản. Thuế suấtÁp dụng thuế suất là 25% tính trên thu nhập chịu thuế.Trường hợp không xác định được giá vốn và các chi phí liên quan làm cơ sở xác định thu nhập tính thuế thì áp dụng thuế suất 2% tính trên giá chuyển nhượng.Việc áp dụng thuế suất 25% trên thu nhập chịu thuế chỉ áp dụng đối với các trường hợp cá nhân chuyển nhượng bất động sản có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ làm căn cứ xác định được giá chuyển nhượng, giá vốn và các chi phí có liên quan đến hoạt động chuyển nhượng ; trường hợp không xác định được giá vốn và các chi phí liên quan thì áp dụng thuế suất 2% tính trên giá chuyển nhượng.Trường hợp giá chuyển nhượng đất thấp hơn giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm tính thuế cũng áp dụng thuế suất 2% tính trên giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Thông tư 161 Hướng dẫn về thuế TNCN đối với một số trường hợp chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận quà tặng là bất động sản.Về việc lựa chọn áp dụng thuế suất khi kê khai nộp thuế : cơ quan thuế phối hợp với cơ quan quản lý nhà, đất niêm yết công khai các văn bản hướng dẫn về căn cứ tính thuế, cách xác định thu nhập chịu thuế, phương pháp tính thuế và Thông tư hướng dẫn này, đồng thời hướng dẫn cụ thể cho người nộp thuế biết để thực hiện việc kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo mức thuế suất là 25% trên thu nhập chịu thuế hoặc 2% trên giá chuyển nhượng. XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!Web: www.vtca.vn Email: HoiTuVanThue@yahoo.com

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pptgiai_phap_kich_cau_199.ppt