Nghiên cứu từ "Người" trong một số nhạc phẩm của nhạc sĩ Trịnh Công Sơn và đề xuất cách dịch tương ứng của nó sang tiếng Pháp

Trong việc nghiên cứu ngoại ngữ, dịch thuật luôn đặt ra cho chúng ta những vấn đề

khó khăn. Không chỉ là việc dịch từ, nó còn đòi hỏi ngƣời dịch cần phải có những kiến

thức vững vàng về ngôn ngữ mẹ đẻ cũng nhƣ sự am hiểu về văn fạm và văn hoá của đất

nƣớc đó.

 Trịnh Công Sơn là một trong những nhạc sĩ lớn nhất của tân nhạc Việt Nam. Trong

sự nghiệp âm nhạc, ông đã sáng tác trên 600 tác phẩm. Đƣợc mệnh danh là "ngƣời Việt

viết tình ca hay nhất thế kỷ", các nhạc phẩm của ông rất phổ biến trong nƣớc và cả trên thế

giới. Chúng đƣợc đánh giá cao nhờ phần lời đậm chất thơ, tuy bề ngoài trông mộc mạc

nhƣng rất thâm trầm sâu sắc, đôi khi mang những yếu tố tƣợng trƣng, siêu thực.

pdf5 trang | Chia sẻ: Kiên Trung | Ngày: 11/12/2023 | Lượt xem: 97 | Lượt tải: 0download
Nội dung tài liệu Nghiên cứu từ "Người" trong một số nhạc phẩm của nhạc sĩ Trịnh Công Sơn và đề xuất cách dịch tương ứng của nó sang tiếng Pháp, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 7 Đại học Đà Nẵng năm 2010 428 NGHIÊN CỨU TỪ “NGƯỜI” TRONG MỘT SỐ NHẠC PHẨM CỦA NHẠC SĨ TRỊNH CÔNG SƠN VÀ ĐỀ XUẤT CÁCH DỊCH TƯƠNG ỨNG CỦA NÓ SANG TIẾNG PHÁP STUDY THE WORD "NGƢỜI" IN NUMBER OF TRỊNH CÔNG SƠN’S SONGS AND THEIR TRANSLATION’S SUGGESTIONS INTO FRENCH SVTH: Vương Quỳnh Như, Trần Hữu Thanh Mai Lớp 06CNP01, Khoa tiếng Pháp, Trường Đại học Ngoại ngữ GVHD: ThS. Võ Thị Huệ Khoa tiếng Pháp, Trường Đại học Ngoại ngữ TÓM TẮT Các nhạc phẩm của Trịnh Công Sơn được biết đến nhiều trên thế giới không chỉ vì nhạc mà còn bởi ca từ trừu tượng, mang nhiều ý nghĩa. Trong bài nghiên cứu này, chúng tôi nghiên cứu và đề xuất cách dịch từ “NGƯỜI” trong một số nhạc phẩm của nhạc sĩ Trịnh Công Sơn sang tiếng Pháp. ABSTRACT Trịnh Công Sơn's songs are popular to the world not just because of the music, but also the lyrics abstract. In this study, we work on the word "Người" in number of Trịnh Công Sơn's songs, and suggest their translations into French. 1. Đặt vấn đề 1.1. Lý do chọn đề tài Trong việc nghiên cứu ngoại ngữ, dịch thuật luôn đặt ra cho chúng ta những vấn đề khó khăn. Không chỉ là việc dịch từ, nó còn đòi hỏi ngƣời dịch cần phải có những kiến thức vững vàng về ngôn ngữ mẹ đẻ cũng nhƣ sự am hiểu về văn fạm và văn hoá của đất nƣớc đó. Trịnh Công Sơn là một trong những nhạc sĩ lớn nhất của tân nhạc Việt Nam. Trong sự nghiệp âm nhạc, ông đã sáng tác trên 600 tác phẩm. Đƣợc mệnh danh là "ngƣời Việt viết tình ca hay nhất thế kỷ", các nhạc phẩm của ông rất phổ biến trong nƣớc và cả trên thế giới. Chúng đƣợc đánh giá cao nhờ phần lời đậm chất thơ, tuy bề ngoài trông mộc mạc nhƣng rất thâm trầm sâu sắc, đôi khi mang những yếu tố tƣợng trƣng, siêu thực. Chính vì thế việc dịch các nhạc phẩm của Trịnh Công Sơn để cho bạn bè các nƣớc tiếp cận và tìm hiểu không phải là điều dễ dàng, và càng khó hơn nữa là việc dịch cho đúng ngữ nghĩa để truyền tải chính xác thông điệp của tác giả. Trong các nhạc phẩm của ông, chúng tôi nhận thấy từ NGƢỜI xuất hiện rất nhiều lần và mang nhiều ý nghĩa khác nhau. Do đó, chúng tôi có ý định làm đề tài “Nghiên cứu từ NGƢỜI trong một số nhạc phẩm của nhạc sĩ Trịnh Công Sơn và đề xuất cách dịch tƣơng ứng của nó sang tiếng Pháp” với mục đích góp phần vào việc dịch các nhạc phẩm của ngƣời nhạc sĩ tài hoa này và đem chúng đến gần hơn với những ngƣời bạn nói tiếng Pháp. Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 7 Đại học Đà Nẵng năm 2010 429 1.2. Đối tượng nghiên cứu Từ NGƢỜI trong một số nhạc phẩm của nhạc sĩ Trịnh Công Sơn. 1.3. Phạm vi nghiên cứu 164 ngữ cảnh có chứa từ NGƢỜI trong 84 nhạc phẩm của nhạc sĩ Trịnh Công Sơn. 2. Giải quyết vấn đề 2.1. Cơ sở lí luận 2.1.1. Một số khái niệm a. Từ là gì ? Theo J.Dubois (1994), “từ” là một yếu tố ngôn ngữ có ý nghĩa gồm một hay nhiều âm vị. Theo Đỗ Hữu Châu (1999), “từ” của tiếng Việt là một hoặc một số âm tiết cố định, bất biến, mang những đặc điếm ngữ pháp nhất định, nằm trong những kiểu cấu tạo nhất định, tất cả ứng với một kiểu ý nghĩa nhất định, lớn nhất trong tiếng Việt và nhỏ nhất để tạo câu. b. Sắp xếp từ tiếng Việt theo cấu trúc ngữ pháp Theo Bùi Trọng Ngoãn và Trƣơng Thị Trúc Diễm (2000), từ tiếng Việt đƣợc sắp xếp theo số lƣợng hình vị (từ đơn, từ phức) và theo mối quan hệ giữa các yếu tố trong từ phức (từ ghép, từ láy, từ ngẫu kết). c. Chức năng của từ trong câu tiếng Việt Theo Nguyễn Hồng Cổn (2008), những từ trong câu tiếng Việt có thể đƣợc sắp xếp và giữ các chức năng sau: i. Thể - vị từ (có khả năng làm vị tố và đối tố): 1. Thể từ (làm đối tố): _ Danh từ: nhà, đất, con, ngƣời _ Đại từ: tao, nó, đây, đó, bây giờ 2. Vị từ (làm vị tố): _ Động từ: đi, học, ngã _ Tính từ: đẹp, dài, nhanh ii. Định – Phó từ (làm phụ tố của đối tố và vị tố): 1. Định từ (phụ cho đối tố): _ Lƣợng từ: Các, những, vài, một _ Chỉ từ: này, kia, ấy, nọ 2. Phó từ (phụ cho vị tố): _ Tiền phó từ: đã, sẽ, không, vẫn _ Hậu phó từ: xong, rồi, hết iii. Kết – Thái từ (không làm thành tố của đối tố và vị tố): 1. Kết từ (liên kết): _ Giới từ: của, với, bằng, tại Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 7 Đại học Đà Nẵng năm 2010 430 _ Liên từ: và, nhƣng, nếu, thì 2. Thái từ (tình thái): _ Trợ từ: chính, cũng, chỉ _ Tiểu từ (thán từ): à, ƣ, ôi 2.1.2. Lý thuyết dịch _Trong cuốn "La traduction: théorie et méthode" (1971), Beauchemin đã nói đến tính trung thành của bản dịch và đƣa ra bốn nguyên tắc: 1) Mỗi ngôn ngữ đều có những bản sắc và những đặc trƣng riêng của nó. 2) Để giao tiếp, chúng ta phải tôn trọng những bản sắc và đặc trƣng riêng đó. 3) Bất cứ ý tƣởng nào có thể diễn đạt trong một ngôn ngữ này đều có thể đƣợc diễn đạt trong ngôn ngữ khác. 4) Để vẫn giữ đúng ý nghĩa của thông điệp phải tìm cách thay đổi hình thức của thông điệp từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác sao cho phù hợp. _Các bƣớc tiến hành dịch sau đó sẽ đƣợc xác định theo ba điểm: + Nghiên cứu những từ tƣơng đƣơng, sự ƣu tiên về ý nghĩa và tầm quan trọng của phong cách. + Mô tả các bƣớc trong quá trình dịch thuật. + Phân tích cấu trúc, phân tích ngữ nghĩa (nghĩa gốc và nghĩa phái sinh), chuyển đổi thông điệp từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác, cơ cấu lại hình thức,cấu trúc để cho ngƣời nhận dễ dàng tiếp nhận thông tin. 3. Kết quả nghiên cứu 3.1. Nghiên cứu từ NGƯỜI trong tiếng Việt Theo "Từ điển tiếng Việt" (2008), từ NGƢỜI có 10 nghĩa sau đây: người dt 1. Loài động vật hai chân, mình đứng thẳng, biết nói để tỏ ý muốn, dùng hai tay làm đủ mọi việc cần ích cho đời sống, thông minh hơn mọi loài khác trên quả đất: Con người, giống người, loài người 2. Kẻ đàng hoàng, đứng tuổi: Nên người 3. Ngƣời ta, tiếng chỉ kẻ khác: Chồng người gấm xông hương mặc người (cd) 4. Tiếng gọi ngƣời có nghề nghiệp: Người chủ, người làm ruộng 5. Tiếng gọi theo vai trong dòng họ: Người anh, người bác, người cha 6. Ngài, tiếng gọi tôn kính kẻ trên trƣớc: Xin Người ban ơn cho; Tôi có thưa việc này cho cha tôi nghe, nhưng người bảo tôi nên nghe lời ông 7. Tiếng gọi con ngƣời theo từng nƣớc: Người Anh, người Hoa Kiều, người Việt 8. Mình, thân thể: Chết người, ngất người, điếng cả người; Thấy em đẹp nói đẹp cười. Đẹp người đẹp nết lại tươi răng vàng (cd). người đdt 1. Mày, mi, tiếng gọi kẻ dƣới tay hoặc kẻ nghịch: Người có nghe ta không 2. Tiếng chỉ ngƣời cách khinh thƣờng: Cười người chớ có cười lâu, cười người hôm trước hôm sau người cười. Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 7 Đại học Đà Nẵng năm 2010 431 3.2. Nghiên cứu từ NGƯỜI trong một số nhạc phẩm của nhạc sĩ Trịnh Công Sơn Sau khi đọc các nhạc phẩm của nhạc sĩ Trịnh Công Sơn, chúng tôi rút ra đƣợc 164 ngữ cảnh có chứa từ NGƢỜI trong 84 nhạc phẩm của ông. Sau khi tiến hành dịch, chúng tôi nhận thấy: - theo phân tích từ vựng: + danh từ + NGƢỜI: 55 trƣờng hợp + động từ + NGƢỜI: 1 trƣờng hợp + tính từ + NGƢỜI: 20 trƣờng hợp + thán từ + NGƢỜI: 1 trƣờng hợp + NGƢỜI + danh từ: 6 trƣờng hợp + NGƢỜI + đại từ: 2 trƣờng hợp + NGƢỜI + động từ: 5 trƣờng hợp + NGƢỜI + tính từ: 2 trƣờng hợp + NGƢỜI + thán từ: 2 trƣờng hợp - theo phân tích ngữ pháp: NGƢỜI - chủ ngữ + NGƢỜI – hình vị độc lập: 35 trƣờng hợp + NGƢỜI NGƢỜI – từ láy: 2 trƣờng hợp + NGƢỜI + X: 35 trƣờng hợp NGƢỜI - vị ngữ + NGƢỜI – bổ ngữ cho động từ: 44 trƣờng hợp + giới từ + NGƢỜI + X: 21 trƣờng hợp - theo phân tích ngữ nghĩa: + tình ca: 71 trƣờng hợp + viết về thân phận con ngƣời (bao gồm những khúc tự ru và nhận xét về thân phận con ngƣời): các trƣờng hợp còn lại 4. Kết luận Tóm lại, sau khi nghiên cứu và tiến hành dịch 164 ngữ cảnh có chứa từ NGƢỜI trong 84 nhạc phẩm của nhạc sĩ Trịnh Công Sơn, chúng tôi rút ra kết luận rằng việc dịch từ NGƢỜI cũng tuân theo các quy tắc về từ vựng, ngữ pháp và ngữ nghĩa. Nhƣng điều khó khăn là việc xác định đúng nghĩa ngữ cảnh của nó. Thật vậy, từ trong tiếng Việt vô cùng phong phú và mang nhiều ý nghĩa khác nhau. Chính vì vậy, trƣớc khi tiến hành dịch, dịch giả phải nắm vững nghĩa ngữ cảnh của văn bản. Từ NGƢỜI trong bài nghiên cứu này là một ví dụ cho sự đa dạng ngữ nghĩa của từ vựng tiếng Việt. Chúng tôi hy vọng bài nghiên cứu này sẽ góp phần vào việc dịch các nhạc phẩm của nhạc sĩ Trịnh Công Sơn trong tƣơng lai. Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 7 Đại học Đà Nẵng năm 2010 432 TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Beauchemin (1971), La traduction: théorie et méthode. [2] Bùi Trọng Ngoãn và Trƣơng Thị Diễm (2000), Giáo trình tiếng Việt. [3] Đỗ Hữu Châu (1999), Từ vựng ngữ nghĩa tiếng Việt, Nxb Giáo dục. [4] Nguyễn Hồng Cổn (2008), Về Vấn Đề Phân Định Từ Loại Trong Tiếng Việt, La Langue. L’Institut Liguistique. [5] Dubois J. (1994), Dictionnaire de linguistique et des sciences du langage, Larousse. [6] Dictionnaire Vietnamien, L’Institute Linguitisque

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfnghien_cuu_tu_nguoi_trong_mot_so_nhac_pham_cua_nhac_si_trinh.pdf