Phân tích dòng tiền

•Tiền mặt (cash on hand)

•Tiền gửi ngân hàng (cash in the bank)

•Tương đương tiền (cash equivalent)

pdf26 trang | Chia sẻ: Mr Hưng | Lượt xem: 1372 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang nội dung tài liệu Phân tích dòng tiền, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
30-Dec-13 1 PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN Định nghĩa Tiền •Tiền mặt (cash on hand) •Tiền gửi ngân hàng (cash in the bank) •Tương đương tiền (cash equivalent) 30-Dec-13 2 “Tiền” •Là tài sản không sinh lợi nhưng tốn chi phí cơ hội và chi phí tạo ra tiền •Chi phí cơ hội: Lãi suất mất đi khi nắm giữ tiền •Chi phí tạo tiền: • Chi phí giao dịch: nếu nắm giữ chứng khoán thị trường • Chi phí đi vay: chi phí để vay được tiền Tại sao phải nắm giữ “Tiền” ? 30-Dec-13 3 Tiền đi đâu? Help! ? ? Tiền đi đâu hết? Đối với cuộc sống hàng ngày  biết được thì tốt! Đối với doanh nghiệp  cần phải biết! Holiday .. Money Money money - It’s a good time (ABBA) “ Never run out of cash” Henry Ford 30-Dec-13 4 CHU KỲ LUÂN CHUYỂN TIỀN BÁO CÁO DÒNG TIỀN 30-Dec-13 5 Tại sao cần báo cáo dòng tiền? • Bản cân đối kế toán không cung cấp đầy đủ thông tin để giải thích TẠI SAO và NHƯ THẾ NÀO trong thay đổi về TIỀN •Báo cáo kết quả kinh doanh chỉ ghi nhận DOANH THU và CHI PHÍ trong kỳ theo phương pháp dồn tích – tức là có nhiều khoản không phải thu chi bằng Tiền Báo cáo dòng tiền Báo cáo dòng tiền là báo cáo liên quan đến vấn đề hoạt động kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp. Báo cáo dòng tiền sẽ cho biết Tiền đi đâu (outflows) và tiền từ đâu tới (inflows) trong một khoảng thời gian nhất định. Nó cũng cho biết trong suốt kỳ đó, dòng tiền đi vào ròng (net – inflow) hay đi ra ròng (net –outflow). Đây là vấn đề cực kỳ quan trong đối với quản trị tài chính của một công ty.! 30-Dec-13 6 + Số dư tiền mặt đầu kỳ - Dòng tiền chi ra (Sử dụng nguồn) + Dòng tiền vào (Nguồn) = Số dư tiền mặt cuối kỳ Báo cáo dòng tiền Báo cáo dòng tiền •Báo cáo dòng tiền sẽ trả lời 3 câu hỏi lớn: •Tiền có nguồn gốc từ đâu? •Tiền được dùng để làm gì? •Số dư tiền mặt thay đổi như thế nào? 30-Dec-13 7 Ý nghĩa của báo cáo dòng tiền •Dự báo khả năng tạo ra dòng tiền ròng trong tương lai •Đánh giá khả năng đáp ứng các nghĩa vụ (trả lương, nợ, chi cổ tức) bằng tiền •Giải thích mối tương quan giữa LNST và những biến động về Tiền Báo cáo dòng tiền thường được cấu thành 3 bộ phận: • Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (CFO) Dòng tiền được tạo ra từ việc điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày, ví dụ như: mua và bán hàng hóa. • Dòng tiền từ hoạt động đầu tư (CFI) Dòng tiền từ việc mua, bán tài sản dài hạn hoặc đầu tư, ví dụ như: mua bán tài sản nhà xưởng, MMTB, đầu tư vào công ty con • Dòng tiền từ hoạt động tài trợ (CFF) Dòng tiền liên quan đến nguồn vốn như phát hành nợ vay, vốn cổ phần hoặc chi trả nợ gốc Báo cáo dòng tiền 30-Dec-13 8 Lập báo cáo dòng tiền • Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (CFO): • Phương pháp trực tiếp • Phương pháp gián tiếp • Dòng tiền từ hoạt động đầu tư (CFI): • Phương pháp trực tiếp • Dòng tiền từ hoạt động tài trợ (CFF): • Phương pháp trực tiếp Lập dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (CFO): PP gián tiếp  Báo cáo dòng tiền là sự pha trộn giữa báo cáo thu nhập và bảng cân đối kế toán.  Chuyển đổi từ báo cáo thu nhập và bảng cân đối kế toàn thành dòng tiền 30-Dec-13 9 • Thu nhập sau thuế Điều chỉnh cho: + Các khoản chi phí nhưng không phát sinh bằng tiền (ví dụ: chi phí khấu hao, chi phí dự phòng, Lỗ (lãi) do tỷ giá chưa thực hiện, thuế thu nhập hoãn lại) + Các khoản lãi/lỗ từ hoạt động khác ngoài hoạt động kinh doanh (ví dụ: Lỗ (lãi) do thanh lý tài sản) ± Tăng (giảm) tiền mặt được tạo ra (sử dụng) từ các khoản mục thuộc vốn luân chuyển (Không kể tiền mặt). =Dòng tiền ròng từ hoạt động kinh doanh (CFO) Lập dòng tiền từ HĐKD (CFO): PP gián tiếp Các khoản thu về từ HĐKD : (Cash inflows) Tiền mặt nhận được từ khách hàng do bán hàng và cung cấp dịch vụ Các khoản tiền mặt nhận được từ hoạt động kinh doanh khác như tiền hoàn thuế, tiền thu được do bồi thường(nếu có) Lãi vay và (cổ tức) nhận được Lập dòng tiền từ HĐKD (CFO): PP trực tiếp Các khoản tiền thu về - Các khoản tiền chi ra 30-Dec-13 10 Các khoản chi ra từ HĐKD (cash outflows) Tiền mặt phải trả cho công nhân viên và nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ, gồm cả nhà cung cấp bảo hiểm và dịch vụ Tiền lãi phải trả Thuế thu nhập phải trả Các khoản thanh toán tiền mặt từ hoạt động khác như trả cho bảo hiểm, tiền bị phạt (nếu có) Lập dòng tiền từ HĐKD (CFO): PP trực tiếp Lập báo cáo dòng tiền • Dòng tiền từ hoạt động đầu tư (CFI): •Thay đổi trong tài sản dài hạn: - Tăng: Sử dụng nguồn (Dòng tiền ra) + Giảm: Nguồn (Dòng tiền vào) •Nếu tài sản đã được bán, thì chỉ báo cáo số tiền thu được do bán tài sản •Dòng tiền từ hoạt động tài trợ (CFF): •Thay đổi trong vốn cổ phần và nợ dài hạn + Tăng: Nguồn (Dòng tiền vào) - Giảm: Sử dụng nguồn (Dòng tiền ra) 30-Dec-13 11 Lập báo cáo dòng tiền Một số vấn đề cần lưu ý: Đầu tư theo phương pháp cổ phần  Đối với một công ty khi đầu tư cổ phần vào một công ty khác sẽ hưởng được thành quả tương ứng vốn góp.  Lợi nhuận mà công ty nhận vốn góp có thể không chi trả hết bằng cổ tức tiền mặt.  Nên công ty đầu tư cổ phần phải trừ phần lợi nhuận không bằng tiền mặt nhận được từ công ty góp vốn ra khỏi dòng tiền. Lập báo cáo dòng tiền Các chủ đề đặc biệt Mua lại công ty bằng cổ phiếu  Khi một công ty mua lại một công ty khác bằng cổ phiếu, tài sản và nợ hợp nhất tăng cùng nhưng chỉ những thay đổi bằng tiền mặt mới ghi nhận trong báo cáo dòng tiền.  Do vậy, thay đổi trong các khoản mục của Bản cân đối kế toán phản ánh việc mua công ty sẽ không bằng với dòng tiền vào (dòng tiền ra) được báo cáo trong Báo cáo dòng tiền.  Những thay đổi phi tiền mặt trong các khoản mục của bảng cân đối được báo cáo trong thuyết minh báo cáo tài chính là các hoạt động đầu tư và tài trợ không bằng tiền mặt. 30-Dec-13 12 Lập báo cáo dòng tiền Các chủ đề đặc biệt Chứng khoán hóa các khoản phải thu  Đối với các hoạt động SPE, nhà phân tích cần chú ý đến nguồn gốc của sự sụt giảm các khoản phải thu.  Và tự đặt câu hỏi liệu rằng chúng có thực sự cải thiện hay chỉ là một sự vay mượn trá hình? Thành lập các tổ chức chuyên biệt - SPE Doanh nghiệp bảo trợ (công ty mẹ) SPE Thị trường trái phiếu Tiền mặt Tiền mặt Bán khoản phải thu Phát hành TP đảm bảo các khoản phải thu Quá trình này gọi là chứng khoán hóa các khoản phải thu 30-Dec-13 13 Các hạn chế trong báo cáo dòng tiền •Không đòi hỏi phải công bố trong báo cáo dòng tiền các khoản bất thường hoặc không còn tiếp tục nữa. •Lãi vay phải trả (lãi vay và cổ tức nhận được ?) được xếp vào dòng tiền hoạt động, nhiều người xem đó là dòng tiền tài trợ. Phân tích dòng tiền Các hạn chế trong báo cáo dòng tiền •Thuế thu nhập được xếp vào dòng tiền hoạt động, cách phân loại này bị biến dạng nếu: •Việc dịch chuyển các khoản lãi (lỗ) trước thuế (hơn là sau thuế) ra khỏi hoạt động kinh doanh (bán tài sản, đầu tư) sẽ làm biến dạng phân tích do không tính đến khoản thuế phát sinh tương ứng. Phân tích dòng tiền 30-Dec-13 14 Giải thích dòng tiền và thu nhập ròng •Báo cáo thu nhập đo lường khả năng sinh lời của công ty trong một thời kỳ. •Báo cáo thu nhập không cho thấy thời điểm dòng tiền vào và ra. •Cũng không cho thấy hiệu ứng của hoạt động kinh doanh lên tính thanh khoản.  Báo cáo dòng tiền cho biết điều đó. Phân tích dòng tiền Giải thích dòng tiền và thu nhập ròng •Dòng tiền hoạt động là một cách nhìn bao quát hơn thu nhập ròng. •Dòng tiền hoạt động bao quát các hoạt động kiếm lời của công ty. •Báo cáo dòng tiền cho thấy nhu cầu tiền mặt của các hoạt động (phải thu, tồn kho, tài trợ từ nhà cung cấp). Phân tích dòng tiền 30-Dec-13 15 Giải thích dòng tiền và thu nhập ròng •Báo cáo dòng tiền không đo lường khả năng sinh lời vì: •Không bao gồm các chi phí quan trọng trong việc sử dụng tài sản dài hạn. •Các khoản thu nhập phi tiền mặt phát sinh từ công ty con – chẳng hạn Kinh Đô góp vốn vào công ty con từ thương hiệu. Phân tích dòng tiền Giải thích dòng tiền và thu nhập ròng •Kế toán phát sinh xác định thu nhập dựa vào ước tính, trì hoãn, phân phối và định giá. •Điều này cho ra kết quả chủ quan hơn dòng tiền. •Cần liên kết thu nhập và dòng tiền để đánh giá chất lượng của thu nhập. •Dòng tiền là công cụ kiểm soát thu nhập. Giúp đánh giá và dự báo tính thanh khoản. Phân tích dòng tiền 30-Dec-13 16 Các bước phân tích dòng tiền:  Xác định giai đoạn tăng trưởng của DN.  Đánh giá tổng quan về báo cáo dòng tiền của công ty  Phân tích báo cáo dòng tiền để xác định đâu là nguồn gốc thực sự của lợi nhuận. Phân tích dòng tiền Xác định giai đoạn tăng trưởng của DN:  Tuổi đời của DN  Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế  Xu thế sản phẩm của công ty  Thị trường  Thị phần  Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh Phân tích dòng tiền 30-Dec-13 17 Đánh giá tổng quan báo cáo dòng tiền: Đánh giá một cách tổng quan về tình hình thu, chi tiền mặt của công ty trong thời gian quaCác câu hỏi thường cần trả lời là: • Nguồn tạo ra tiền và sử dụng tiền chính của công ty là gì? • Liệu CFO có đủ bù đắp chi tiêu vốn không? Phân tích dòng tiền Phân tích chi tiết báo cáo dòng tiền:  Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh:  Những nhân tố quan trọng nào ảnh hưởng đến CFO  CFO có cao hơn NI không? Tại sao?  CFO có nhất quán không?  Dòng tiền từ hoạt động đầu tư: Đánh giá từng hạng mục trong CFI. Xem tiền đầu tư của DN đầu tư vào đâu. • Đầu tư vào tài sản cố định • Đầu tư tài chính Phân tích dòng tiền 30-Dec-13 18 Phân tích chi tiết báo cáo dòng tiền:  Dòng tiền từ hoạt động tài trợ: xem từng dòng tiền để xem công ty huy động vốn từ đâu và bản chất của khoản huy động vốn này. • Nợ vay • Phát hành vốn cổ phần Lưu ý: Nếu công ty vay mỗi năm, thì cần xem yêu cầu thanh toán nợ như thế nào. Ngoài ra, chi cổ tức và mua lại cổ phần là hoạt động hoàn vốn lại cho nhà đầu tư Phân tích dòng tiền  Cho biết nhà quản trị sử dụng những nguồn lực từ đâu, có thể cắt giảm không,  Tiền mặt nhận được từ nguồn nào, các yêu cầu của công ty được đáp ứng đến đâu.  Cũng cho biết yếu tố duy trì sự bền vững của dòng tiền hoạt động.  Phân tích dòng tiền cũng cho thấy sự chuyển hướng ngân quỹ từ những dự án không sinh lời sang những cơ hội tiềm ẩn cao. Phân tích dòng tiền 30-Dec-13 19 Phân tích dòng tiền Phân tích dòng tiền 30-Dec-13 20 Một số vấn đề cần lưu ý khi phân tích dòng tiền  Ngày càng có sự gia tăng giữa LNR và dòng tiền • Ghi nhận sớm doanh thu • Đánh giá thấp nợ Phân tích dòng tiền  Dòng tiền hoạt động kinh doanh (CFO) • Nguồn tạo ra CFO chủ yếu?  Dòng tiền từ hoạt động đầu tư (CFI) • Các kỳ vọng của ban quản lý • Ảnh hưởng của đặc điểm kinh doanh  Dòng tiền từ hoạt động tài trợ (CFF) • Ảnh hưởng của đặc điểm kinh doanh • Khả năng vay nợ • Tăng trưởng cùng với đầu tư và tài trợ 30-Dec-13 21 Phân tích dòng tiền  Đánh giá hiệu quả hoạt động: Chuẩn mực nào? • DN đang ở giai đoạn nào trong vòng đời của mình: doanh nghiệp non trẻ, đang tăng trưởng hay trưởng thành • Ngành:  thâm dụng vốn hay thâm dụng lao động Độ dài của chu kỳ hoạt động (operating cycle) Tài sản so với lựa chọn tăng trưởng So sánh với doanh nghiệp cùng ngành Các thước đo dòng tiền  Nhà phân tích thường dùng thước đo thô về dòng tiền: thu nhập ròng cộng các chi phí không bằng tiền (đặc biệt khấu hao và chi phí trừ dần) • Phương pháp này không cung cấp các yếu tố quan trọng của dòng tiền. • Cũng không đáng tin cậy trong việc thay thế dòng tiền. • Phương pháp này cũng có ích trong việc thay đổi phương pháp khấu hao. 30-Dec-13 22 Các thước đo dòng tiền  Chẳng hạn có 2 công ty A và B, mỗi công ty đầu tư 100.000$ để mua máy móc thiết bị.  Thu nhập hàng năm của 2 công ty này như nhau: 90.000$  Giả sử đời sống hữu ích của tài sản là 5 năm.  Công ty A khấu hao theo phương pháp tuyến tính cố định, B khấu hao theo tổng số năm. Các thước đo dòng tiền Năm Thu nhập trước khấu hao Công ty A: khấu hao theo đường thẳng Công ty B: khấu hao theo tổng số năm Khấu hao Thu nhập Khấu hao Thu nhập 1 $90.000 $20.000 $70.000 $33.334 $56.666 2 90.000 20.000 70.000 26.668 63.332 3 90.000 20.000 70.000 20.000 70.000 4 90.000 20.000 70.000 13.334 76.666 5 90.000 20.000 70.000 6.664 83.336 Tổng cộng $450.000 $100.000 $350.000 $100.000 $350.000 Thu nhập trước khấu hao là bằng nhau  khả năng tạo thu nhập hoàn toàn giống nhau Thu nhập sau khấu hao khác nhau  không phản ánh những thay đổi trong khả năng tạo thu nhập 30-Dec-13 23 Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (CFO) – Chi tiêu vốn ròng cần thiết để duy trì khả năng sản xuất (Capex) – Cổ tức cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu thường (giả định một chính sách chi trả cổ tức) Dòng tiền tự do (FCF)  Dòng tiền tự do đối với doanh nghiệp (FCFF) : Các thước đo dòng tiền Dòng tiền tự do đối với DN (fcff)  Dòng tiền tự do dương phản ánh số tiền có sẵn cho hoạt động kinh doanh sau khi chiết khấu các yêu cầu đầu tư và tài trợ để duy trì khả năng sản xuất.  Tăng trưởng và tính linh hoạt tài chính phụ thuộc vào dòng tiền tự do. Chú ý, chi tiêu vốn có thể duy trì khả năng sản xuất hoặc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Báo cáo dòng tiền không tách chi tiêu vốn này ra thành 2 thành phần: duy trì và mở rộng. 30-Dec-13 24 Dòng tiền tự do đối với CSH (FCFE) Lợi nhuận sau thuế – Chi tiêu vốn ròng cần thiết (Capex) – Thay đổi vốn luân chuyển (NWC) + Nợ mới – Nợ cũ Dòng tiền tự do đối với chủ sở hữu (FCFE) Dòng tiền được xem là các chỉ báo có giá trị  Tính khả thi của vấn đề tài trợ cho chi tiêu vốn.  Nguồn tiền mặt để mở rộng tài trợ.  Tính phụ thuộc vào tài trợ bên ngoài (nợ so với vốn cổ phần).  Chính sách cổ tức tương lai.  Khả năng thỏa mãn các yêu cầu dịch vụ nợ  Linh hoạt tài chính để thực hiện các nhu cầu và cơ hội không dự kiến trước.  Quản trị thực hành tài chính.  Chất lượng thu nhập. 30-Dec-13 25 Dòng tiền được xem là các chỉ báo có giá trị Cảnh báo: • Một sự thay đổi trong tiền mặt, dù dương hay âm, không thể được phán đoán chỉ dựa trên mỗi báo cáo dòng tiền. • Phải được phân tích trong mối tương quan với các biến số khác trong cấu trúc tài chính và kết quả hoạt động của công ty. • Tỷ số đảm bảo dòng tiền Tổng tiền mặt từ hoạt động trong ba năm Tổng chi tiêu vốn, hàng tồn kho và cổ tức tiền mặt trong ba năm Là thước đo khả năng tạo ra một lượng tiền mặt đủ để thỏa mãn nhu cầu chi tiêu vốn, hàng tồn kho, và chia cổ tức tiền mặt. Để loại trừ tính ngẫu nhiên và chu kỳ, tỷ số này được tính theo tổng 3 năm. Các chỉ số dòng tiền 30-Dec-13 26 • Tỷ số đảm bảo dòng tiền  Khoản phải thu được bỏ qua vì nó thường được tài trợ từ tín dụng ngắn hạn (phải trả)  Chỉ được tính phần tăng thêm hàng tồn kho, trong các năm, hàng tồn kho giảm, chênh lệch giảm được xem bằng không.  Nếu tỷ số lớn hơn hoặc bằng 1 thể hiện khả năng trang trải tiền mặt mà không cần tài trợ bên ngoài.  Và ngược lại, nhỏ hơn 1 cho thấy nguồn nội bộ không đủ để duy trì cổ tức và tăng trưởng hiện nay Các chỉ số dòng tiền • Tỷ số tái đầu tư tiền mặt Dòng tiền hoạt động kinh doanh – Cổ tức Tổng tài sản cố định (nguyên giá)+ Đầu tư + Tài sản khác + Vốn luân chuyển Là một thước đo tỷ lệ phần trăm đầu tư vào tài sản đại diện cho tiền mặt hoạt động được giữ lại và tái đầu tư (cả thay thế và mở rộng)  Tỷ số tái đầu tư nằm trong khoản 7% - 11% nói chung được đánh giá tốt. Các chỉ số dòng tiền

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdflecture_4_phan_tich_dong_tien_3718.pdf