Giáo trình Tin học ứng dụng ngành May 1

Năm 1981 công ty IBM sản xuất máy tính cá nhân (PC) có hệ thống mở, tức là

máy có nhiều khe cắm mở rộng để có thể cắm thêm phụ kiện quan trọng, thiết kế

này đã phát triển thành tiêu chuẩn của máy tính ngày nay.

Công ty IBM (một công ty khổng lồ lúc đó) đã tìm đến một công ty nhỏ có tên là

Microsoft để thuê viết phần mềm cho máy tính PC của mình, kể từ đó Microsoft trở

thành công ty phần mềm lớn nhất thế giới.

Sau khi phát minh ra chuẩn PC mở rộng, IBM đã cho phép các nhà sản xuất PC

trên thế giới bắt chước (nhái) theo chuẩn này và chuẩn máy tính IBM PC đã nhanh

chóng phát triển thành hệ thống sản xuất máy PC khổng lồ trên toàn thế giới.

Tuy nhiên, IBM đã không có thỏa thuận độc quyền về MS DOS cho nên

Microsoft có thể bán hệ điều hành MS DOS cho bất cứ ai, vì vậy mà Microsoft đã

nhanh chóng trở thành một công ty lớn mạnh.

Phần mềm PC đã được Microsoft kiểm soát và thống trị trong suốt quá trình phát

triển của máy tính cá nhân.

+ Từ năm 1981 đến 1990 là hệ điều hành MS DOS phát triển qua nhiều phiên

bản và đã có trên 80% máy tính PC trên thế giới sử dụng hệ điều hành này.

+ Năm 1991 Microsoft cho ra đời hệ điều hành Window 3.1 và có trên 90% máy

tính PC trên thế giới sử dụng.

pdf103 trang | Chia sẻ: Kiên Trung | Ngày: 12/01/2024 | Lượt xem: 83 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang nội dung tài liệu Giáo trình Tin học ứng dụng ngành May 1, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
i dài hai điểm bằng đường thẳng. (12) Extract subpath: Rã 2 đoạn đã Break curve thành 2 đối tượng khác nhau. (13) Auto-close: Tự động đóng kín (tạo đối tượng đóng). (14) Stretch and scale nodes: Kéo đồng thời hai phân đoạn tại điểm đang chọn. (15) Rotate and skew nodes: Quay, xô nghiêng hai phân đoạn tại một tâm xác định. (16) Align nodes: Duỗi thẳng phân đoạn theo phương thẳng giữa hai điểm. (17) Elastic mode: Tạo cách thức đàn hồi. (18) Select all nodes: Lựa chọn tất cả các điểm. (19) Smooth curve: Độ trơn của đường cong. c. Công cụ Knife tool. - Công dụng: Cắt xén đối tượng đóng. - Thao tác: Chọn vị trí điểm đầu và điểm cuối của đối tượng để xén. - Đặc điểm: Lệnh chỉ thực hiện được khi con trỏ chuột tiếp xúc với biên đối tượng (biểu tượng con dao từ nghiêng chuyển sang đứng). Lệnh Knife không thể thực hiện với đối tượng mở và chỉ cho phép xén ngang đối tượng bằng đường thẳng. d. Công cụ Erase tool. - Công dụng: Xóa đối tượng. - Thao tác: + Chọn công cụ Eraser trên hộp công cụ. + Nhấp chọn đối tượng. + Nhấp và kéo trỏ chuột cắt ngang qua đối tượng. - Đặc điểm: Lệnh cho phép xén cong đối tượng, kích thước bị xóa chính bằng kích thước trỏ chuột cắt ngang qua đối tượng. Có thể thay đổi kích thước trỏ trên thanh đặc tính ở ô (Eraser thickness). Lệnh Eraser không thể thực hiện đối với đối tượng ở dạng mở. e. Công cụ Smudge Brush. - Công dụng: Tạo lồi lõm cho đối tượng. - Thao tác: + Chọn công cụ Smudge brush trên thanh công cụ. Khoa Công nghệ May và Thời trang Trang 57 Tin học ứng dụng ngành may 1 ThS. Nguyễn Tuấn Anh + Chọn đối tượng cần tạo lồi hoặc lõm. + Kéo rê chuột từ ngoài vào trong hoặc từ trong ra ngoài đối tượng. - Đặc điểm: Lệnh không cắt rời đối tượng mà chỉ làm lõm hoặc lồi các phần của đối tượng. Diện tích rê trỏ chuột chính là diện tích lõm hoặc lồi của đối tượng. Công cụ Smudge brush chỉ thực hiện được trên đối tượng đóng. f. Công cụ Roughen Brush. - Công dụng: Tạo đường gẫy khúc (răng cưa) cho đối tượng. - Thao tác: + Chọn Roughen brush trên thanh công cụ. + Click chuột hoặc kéo trượt theo biên đối tượng. - Đặc điểm: Khi chọn lệnh con trỏ chuột có dạng hình bàn tay đặt trên hình tròn có đường bán kính. g. Công cụ Free Transform. - Công dụng: Dịch chuyển tự do đối tượng theo tỷ lệ, độ biến dạng, góc xoay, độ xô nghiêng, hướng lật với các điểm cố định. - Thao tác: + Chọn đối tượng cần hiệu chỉnh. + Chọn công cụ Free Transform trên thanh công cụ. + Hiệu chỉnh điểm neo (hình vuông màu trắng là các điểm cố định). 3.2.2. Công cụ vẽ đường nét. a. Công cụ Freehand tool. - Công dụng: Vẽ nét dạng tự do. - Thao tác: + Vẽ đường cong: Giữ chuột trái và rê theo hướng cần vẽ (tốc độ rê chuột càng nhanh đường cong càng trơn). + Vẽ đường thẳng: Click trái chọn điểm 1, click trái chọn điểm 2. - Lưu ý: + Khi vẽ kết hợp phím CTRL để vẽ đường thẳng theo bội số góc là 15o so với phương ngang. + Công cụ Freehand không thể vẽ các đường thẳng liên tiếp trong lệnh, cần phải lặp lại lệnh (chọn điểm cuối của đoạn 1 làm điểm bắt đầu của đoạn 2 và tương tự cho các đoạn tiếp theo). Khoa Công nghệ May và Thời trang Trang 58 Tin học ứng dụng ngành may 1 ThS. Nguyễn Tuấn Anh + Để vẽ đối tượng đóng kéo rê chuột về vị trí điểm ban đầu. b. Công cụ Bezier tool. - Công dụng: Vẽ đường nét theo dạng hiệu chỉnh tiếp tuyến. - Thao tác: + Vẽ đường cong: Click chuột trái vào điểm thứ nhất rê theo hướng tiếp tuyến. Click chuột trái vào điểm thứ hai rê theo hướng tiếp tuyến. + Vẽ đường thẳng: Click trái chọn điểm 1, click trái chọn điểm 2, 3 - Lưu ý: + Khi vẽ kết hợp đè phím CTRL để vẽ đường thẳng theo bội số góc là 15o so với phương ngang. + Công cụ Bezier có thể vẽ nhiều đường thẳng trong một lệnh và phép vẽ đối tượng đóng bằng cách đưa trỏ chuột về vị trí điểm đầu. c. Công cụ Artistic Media tool. - Công dụng: Vẽ hoặc viết các nét chữ nghệ thuật. - Thao tác: Click và rê chuột trái để tạo hiệu ứng nét chữ nghệ thuật. - Thanh thuộc tính: (1)(2)(3)(4)(5) (6) (7) (8) (1) Preset: Các dạng nét cơ bản (thư pháp). (2) Brush: Dạng nét bút lông. (3) Sprayer: Dạng phun (hoa lá). Khoa Công nghệ May và Thời trang Trang 59 Tin học ứng dụng ngành may 1 ThS. Nguyễn Tuấn Anh (4) Calligraphic: Dạng vuốt cạnh (sắc cạnh). (5) Pressure: Dạng nét mảnh. (6) Freehand smoothing: Độ trơn của nét. (7) Artistic media tool width: Độ rộng của nét. (8) Stroke list: Danh sách các nét. Preset, Brush, Sprayer, Calligraphic d. Công cụ Pen tool. - Công dụng: Gần tương tự như công cụ Bezier tuy nhiên không thể vẽ các đường thẳng có góc và hướng xác định bằng cách đè CTRL. e. Công cụ Polyline, 3 point curve, Interactive Connector. Polyline, 3 point curve, Interactive Connector - Polyline: Kết hợp giữa công cụ Bezier và Freehand (Vừa vẽ đường thẳng (click điểm) vừa vẽ đường cong (kéo rê chuột). - 3 Point curve: Dùng để vẽ đường cong với 3 điểm xác định (điểm đầu, điểm cuối và điểm giữa). - Interactive connector: Dùng để vẽ các đường thẳng vuông góc với nhau liên tiếp. f. Công cụ Dimension tool. - Công dụng: Vẽ đường kích thước. - Công cụ Dimension có thể bắt điểm một cách chính xác (snap) để xác định đúng khoảng kích thước cần đo. Khoa Công nghệ May và Thời trang Trang 60 Tin học ứng dụng ngành may 1 ThS. Nguyễn Tuấn Anh (1)(2)(3)(4)(5)(6) (7) (8) (9) (10) (11) (12)(13) + (1) Auto dimension tool: Đo tự động. + (2) Vertical dimension tool: Đo theo phương đứng. + (3) Horizontal dimension tool: Đo theo phương ngang. + (4) Slanted dimesion tool: Đo theo phương nghiêng. + (5) Callout tool: Đo dạng chỉ dẫn. + (6) Angular dimension tool. + (7) Dimension style: Hệ đo (thập phân, số hữu tỷ). + (8) Dimension precision: Độ chính xác của kích thước. + (9) Dimension units: Đơn vị đo. + (10) Prefix: Tiền tố trước số đo. + (11) Sufix: Hậu tố sau số đo. + (12) Dynamic dimension: Kích thước động. + (13) Text position drop down: Ký tự rớt xuống đầu dòng. 3.2.3. Vẽ các đối tượng cơ bản. a. Vẽ hình chữ nhật (rectangle). - Đường dẫn: Toolbox>Rectangle tool (F6) - Thao tác: + Chọn biểu tượng trên toolbox. + Giữ kéo xác định 2 đầu đối diện của hình chữ nhật. - Thanh thuộc tính: - Lưu ý: Khi vẽ nếu đè phím SHIFT vẽ hình chữ nhật từ tâm ra, đè phím CTRL vẽ hình vuông. Khoa Công nghệ May và Thời trang Trang 61 Corner Roundness (bo góc) Tin học ứng dụng ngành may 1 ThS. Nguyễn Tuấn Anh b. Vẽ hình êlip (ellipse). - Đường dẫn: Toolbox>Ellipse tool (F7) - Thao tác: + Chọn biểu tượng trên toolbox. + Giữ kéo xác định 2 đầu đối diện của hình êlip. - Thanh thuộc tính: >> Starting and ending angles: Góc chắn của hình êlip. - Lưu ý: Khi vẽ nếu đè phím SHIFT vẽ hình elip từ tâm ra, đè phím CTRL vẽ hình tròn. c. Vẽ hình xoắn ốc. - Đường dẫn: Toolbox>Spiral tool (A). - Thao tác: + Chọn biểu tượng trên toolbox. + Giữ kéo xác định 2 góc đối diện của xoắn ốc. - Thanh thuộc tính: (1) (2) (3)(4) (5) + (1) Cột dòng đồ họa. + (2) Số vòng xoắn. Khoa Công nghệ May và Thời trang Trang 62 Ellipse (elip), Pie (nêm), Arc (cung) Starting and ending angles Tin học ứng dụng ngành may 1 ThS. Nguyễn Tuấn Anh + (3) Hình xoắn ốc đều. + (4) Hình xoắn ốc theo hàm logarith. + (5) Độ giãn cách của hình xoắn ốc. - Lưu ý: Khi vẽ nếu đè phím SHIFT vẽ hình hình xoắn ốc từ tâm ra, nếu đè phím CTRL vẽ xoắn ốc đều. d. Vẽ hình đa giác. - Đường dẫn: Toolbox>Polygon tool (Y) - Thao tác: + Chọn biểu tượng trên toolbox. + Giữ kéo xác định 2 góc đối diện của hình đa giác. - Thanh thuộc tính : Polygon (đa giác lồi) Star (đa giác lõm) - Lưu ý: Khi vẽ nếu đè phím SHIFT vẽ hình đa giác từ tâm ra, đè phím CTRL vẽ hình đa giác đều. e. Vẽ hình giấy kẻ ô (graphic paper). - Đường dẫn : Toolbox>Graph paper tool (D). - Thao tác: + Chọn công cụ Graph paper trên toolbox. + Giữ kéo xác định 2 góc đối diện của hình kẻ ô. - Thanh thuộc tính (là thanh thuộc tính của công cụ Group). - Lưu ý: Khi vẽ nếu đè phím SHIFT vẽ hình hình kẻ ô từ tâm ra, nếu đè phím CTRL chu vi tổng hình kẻ ô là hình vuông. f. Một số hình dựng sẵn (Shapes). Khoa Công nghệ May và Thời trang Trang 63 Tin học ứng dụng ngành may 1 ThS. Nguyễn Tuấn Anh Basic (cơ bản), Arrow (mũi tên), Flowchat (lưu đồ), Star (sao), Callout (chỉ dẫn) Để lựa chọn các hình cơ bản, trên thanh thuộc tính click trái tại ô Perfect Shapes. 3.3. BIẾN ĐỔI ĐỐI TƯỢNG TRONG CORELDRAW. 3.3.1. Biến đổi vị trí (Position). Cách 1: Nhập tọa độ dịch chuyển trên thanh Property bar. Cách 2: Arrange>Transformation>Position - Relation postion: Dịch chuyển theo vị trí tương đối nếu: + H>0: Dịch sang phải, H<0: Dịch sang trái. + V>0: Dịch lên trên, V<0: Dịch xuống dưới. - Apply: Thực thi dịch chuyển. - Apply to Duplicate: Thực thi lệnh dịch chuyển có để lại bản sao. 3.3.2. Biến đổi xoay (Rotate). Cách 1: Nhắp chuột 2 lần, sau đó xoay 4 điểm neo tại 4 góc. Cách 2: Nhập số vào Angle of Rotation trên Property bar. Cách 3: Arrange>Transformation>Rotate - Relative center: Tâm xoay ở giữa đối tượng (Khi đó giá trị H=0 và V=0). - Angle: Giá trị góc xoay (deg: độ) (Angle>0: nghịch chiều kim đồng hồ, Angle<0: thuận chiều kim đồng hồ) có để lại bản sao. Khoa Công nghệ May và Thời trang Trang 64 Tin học ứng dụng ngành may 1 ThS. Nguyễn Tuấn Anh 3.3.3. Biến đổi tỷ lệ, co giãn (Scale and mirror). Cách 1: Sử dụng chuột biến đổi (dùng công cụ pick, shape). Cách 2: Arrange>Transformation>Scale and mirror - Non-Proportinal: Biến đổi không cân xứng (biến đổi không tuyến tính). + Giá tri H là % co giãn theo hướng ngang. + Giá trị V là % co giãn theo hướng dọc. - Mirror: Co dãn theo hướng xác định (ngang, dọc). 3.3.4. Biến đổi kích thước (Size). Cách 1: Nhập giá trị tại hộp Size trên thanh Property bar. Cách 2: Arrange>Transformation>Size - Non-Proportinal: Biến đổi không cân xứng (biến đổi không tuyến tính). + Giá tri H: Thuận hướng. + Giá trị V: Ngược hướng. 3.3.5. Biến đổi xô nghiêng (Skew). Khoa Công nghệ May và Thời trang Trang 65 Tin học ứng dụng ngành may 1 ThS. Nguyễn Tuấn Anh Cách 1: Click đúp chuột, sau đó kéo 4 điểm neo ở 4 cạnh (Kết hợp phím CTRL để xô với góc bội số 15o). Cách 2: Arrange>Transformation>Skew - Use Anchor point: Sử dụng xô nghiêng tại một điểm cố định. - H: Số đo góc nghiêng theo chiều ngang. - V: Số đo góc nghiêng theo chiều đứng. 3.3.6. Cắt, xén, hàn, nối đối tượng. Đường dẫn: Arrange>Shaping a. Weld: Hàn đối tượng. - Thao tác: Chọn đối tượng thứ 1>Weld to>Chọn đối tượng thứ 2. - Tùy chọn: + Source objects: Giữ lại đối tượng thứ 1 (hình b). + Target objects: Giữ lại đối tượng thứ 2 (hình c). - Đặc điểm: Màu của đối tượng mới là màu đối tượng thứ 2. (a) (b) (c) b. Trim: Xén đối tượng. Khoa Công nghệ May và Thời trang Trang 66 Tin học ứng dụng ngành may 1 ThS. Nguyễn Tuấn Anh - Thao tác: Chọn đối tượng thứ 1>Trim>Chọn đối tượng thứ 2. - Tùy chọn: + Source objects: Giữ lại đối tượng thứ 1 (hình b). + Target objects: Giữ lại đối tượng thứ 2 (hình c). (a) (b) (c) c. Intersect: Lấy phần giao. - Thao tác: Chọn đối tượng thứ 1>Intersect with>Chọn đối tượng thứ 2. - Tùy chọn : + Source objects: Giữ lại đối tượng thứ 1 (hình b). + Target objects: Giữ lại đối tượng thứ 2 (hình c). - Đặc điểm: Màu của đối tượng mới là màu đối tượng thứ 2. (a) (b) (c) d. Simplify: Xén đối tượng (đối tượng nằm dưới là đối tượng bị xén). Khoa Công nghệ May và Thời trang Trang 67 Tin học ứng dụng ngành may 1 ThS. Nguyễn Tuấn Anh - Thao tác: Chọn nhóm đối tượng>Simplify>Apply. e. Front minus Back: Đối tượng dưới xén đối tượng trên. - Thao tác: Chọn 2 hay nhiều tượng>Front minus Back>Apply. f. Back minus Front: Đối tượng trên xén đối tượng dưới. Thao tác: Chọn 2 hai nhiều đối tượng>Back minus Front>Apply. 3.3.7. Nhóm, liên kết, khóa đối tượng. Đường dẫn: Arrange>Group, Combine, Break apart) trong đó: - Group (CTRL+G): Nhóm nhiều đối tượng thành một đối tượng nhưng không làm thay đổi đặc tính của đối tượng. - Ungroup (CTRL+U): Tách từng nhóm bộ phận đã Group trước đó. - Ungroup All: Tách toàn bộ các đối tượng đã từng bị Group. - Combine (CTRL+L): Liên kết đồng nhất đối tượng, làm thay đổi đặc tính ban đầu của từng đối tượng (vùng giao là vùng rỗng). - Break apart: Phá vỡ lệnh Combine - Lock, Unlock, Unlock All Object Khóa, mở khóa để hiệu chỉnh đối tượng. Khoa Công nghệ May và Thời trang Trang 68 Tin học ứng dụng ngành may 1 ThS. Nguyễn Tuấn Anh 3.3.8. Sắp xếp thứ tự đối tượng. - Thao tác : Arrange>Order. hoặc chọn một hoặc một nhóm đối tượng>Click chuột phải>Order + To front: Đưa đối tượng ra trước nhất. + To back: Đưa đối tượng ra sau cùng. + Forward one: Đưa đối tượng ra trước đối tượng kế cận. + Back one: Đưa đối tượng ra sau một đối tượng kế cận. + Behind Đưa đối tượng ra sau đối tượng được chọn. + In front of Đưa đối tượng ra trước đối tượng được chọn. + Reserve: Đảo thứ tự hai đối tượng. 3.3.9. Phân bố, gióng hàng các đối tượng. - Thao tác: Chọn hai hay nhiều đối tượng>Arrange>Align and Distribute - Thẻ Align (so hàng): + So hàng dọc (Top, Center, Bottom). + So hàng ngang (Right, Center, Left). + Edge the page: So với 4 biên trang giấy. Khoa Công nghệ May và Thời trang Trang 69 Tin học ứng dụng ngành may 1 ThS. Nguyễn Tuấn Anh + Center of page: So hàng giữa trang giấy. - Thẻ Distribute (sắp xếp): + Phân bố dọc (Top, Center, Spacing, Bottom). + Phân bố ngang (Right, Center, Spacing, Left). + Extent of selection: Lựa chọn phạm vi phân bố. + Extent of page: Phạm vi trên trang giấy. Thẻ Distribute chỉ có tác dụng khi đã ứng dụng thẻ Align. 3.4. MÀU SẮC CỦA ĐỐI TƯỢNG. 3.4.1. Màu sắc trong tin học. - Màu trong tin học nói chung và trong CorelDraw nói riêng là màu hòa trộn theo ánh sáng quang học (màu trộn để tô trên giấy là màu cơ học). - Một số hệ màu sử dụng trong CorelDraw dựa trên các màu cơ bản như sau: + CMY (Cyan, Magenta, Yellow). + CMYK (Cyan, Magenta, Yellow, Black). + RGB (Red, Green, Blue). + HSB (Hue: độ thuần sắc, Saturation (Chroma): sắc độ, Brightness: độ sáng). + YIQ (Iuminance: độ chói, In-phase: độ đồng pha, Quadratic: độ toàn ánh). + HLS (Lightness: độ nhẹ), Lab (a: tỉ lệ Red/Green, b: tỉ lệ Blue/Yellow). 3.4.2. Thiết lập màu sắc cho đường nét. - Một số cách thiết lập màu cho đường nét như sau: (a) Tại hộp thoại Toolbox> Outline tool. (b) Chọn đối tượng>Property bar>Outline. (c) Hộp thoại Properties>Outline. Khoa Công nghệ May và Thời trang Trang 70 Tin học ứng dụng ngành may 1 ThS. Nguyễn Tuấn Anh (a) (b) (c) - Những tính chất của đường viền (đường nét) gồm: + Style (dạng đường): Liền nét, nét đứt + Width (độ rộng đường): None, hairline, 0.5 pt, 1.0 pt, 2.0 pt + Color (màu sắc). + Arrowhead (mũi tên): Đầu, cuối. 3.4.3. Tô màu cho đối tượng. a. Tô màu đồng nhất: Uniform fill. - Chọn đối tượng (đối tượng đóng). - Chọn màu trong danh sách hộp thoại. - Vào hộp thoại Advanced (hoặc Edit) để thay đổi màu theo các thông số. - Chú ý: Có thể chọn màu Uniform fill nhanh bằng cách chọn trên thanh Color palette. b. Tô màu kiểu phun: Fountain fill. - Chọn đối tượng (đối tượng đóng). - Chọn danh sách màu từ màu sang màu - Vào hộp thoại Advanced (hoặc Edit) để thay đổi màu theo các thông số. + Linear: Tô màu dạng thẳng (màu trộn theo hướng thẳng). + Radial: Tô màu theo dạng tròn (màu trộn theo các đường tròn đồng tâm). + Conical: Tô màu dạng nón (màu trộn theo hình chóp nón - quét theo bán kính). + Square: Tô màu theo hình vuông (màu trộn theo các tâm hình vuông). * Click vào tâm điểm sáng để thay đổi tâm của màu tô. Khoa Công nghệ May và Thời trang Trang 71 Tin học ứng dụng ngành may 1 ThS. Nguyễn Tuấn Anh c. Tô màu theo mẫu: Pattern fill. - Chọn đối tượng (đối tượng đóng). - Chọn mẫu trong danh sách hộp thoại. - Vào hộp thoại Advanced (hoặc Edit) để hiệu chỉnh mẫu. + Two color bitmap: Dạng hình ảnh bitmap 2 màu. + Full color: Điền đầy màu (vẽ). + Bitmap: Hình ảnh chụp, scan. d. Tô màu bằng kết cấu: Texture fill. - Chọn đối tượng (đối tượng đóng). - Chọn danh sách mẫu. - Vào hộp thoại Advanced (hoặc Edit) để hiệu chỉnh mẫu. - Chọn trong thư viện mẫu: Sample 1 9, styles.. - Chọn tên của các dạng kết cấu: Cotton 1C, 2C, leather, lightling Khoa Công nghệ May và Thời trang Trang 72 Tin học ứng dụng ngành may 1 ThS. Nguyễn Tuấn Anh e. Tô màu mắt lưới: Postscript fill. - Chọn đối tượng (đối tượng đóng). - Chọn danh sách mẫu. - Vào hộp thoại Advanced (hoặc Edit) để hiệu chỉnh mẫu. + Preview fill: Hiện kiểu postscript + Chọn trong thư viện mẫu: Archimedes, bars, basketweave 3.4.4. Công cụ tô màu. - Toolbox>Interactive fill tool. - Trên thanh đặc tính công cụ sẽ liệt kê tất cả các kiểu tô màu cơ bản. - Mặc định là kiểu tô màu (a) ngoài ra còn các kiểu khác (b) - Thanh chuyển màu từ màu (1) sang màu (2). Khoa Công nghệ May và Thời trang Trang 73 Tin học ứng dụng ngành may 1 ThS. Nguyễn Tuấn Anh - Thanh trượt ở giữa cho biết mức độ chuyển màu. 3.5. VĂN BẢN TRONG CORELDRAW. 3.5.1. Các dạng văn bản. Có hai dạng văn bản trong CorelDraw đó là: a. Paragraph Text. Dạng đoạn văn bản có khung hình chữ nhật bao quanh, khi nhập văn bản hết dòng tự động xuống hàng. Đây là dạng văn bản đơn giản nhất, không kết hợp được với các hiệu ứng đặc biệt. b. Artistic Text. Dạng văn bản mỹ thuật (có thể thực hiện được nhiều hiệu ứng về chữ hay ký tự). Văn bản dạng này kéo dài vô tận, không tự động xuống dòng nếu không nhấn phím Enter. c. Thao tác hiệu chỉnh văn bản trong CorelDraw. - Nhập văn bản dạng Paragraph Text: Chọn biểu Text (chữ A) trên Toolbox>Vẽ khung bao quanh văn bản>Nhập văn bản trên bàn phím. - Nhập văn bản dạng Artistic Text: Chọn biểu Text (chữ A) trên Toolbox>Click chuột trái tại nơi muốn nhập văn bản>Nhập văn bản trên bàn phím. - Chuyển đổi Paragraph Text sang Artistic Text: Nhập văn bản Paragraph text>Text>Convert to Artistic Text (Click phải>Convert to Artistic Text). - Chuyển đổi Artistic Text sang Paragraph Text: Nhập văn bản Artistic text>Text>Convert to Paragraph Text (Click phải>Convert to Paragraph Text). 3.5.2. Đặt văn bản lên đường dẫn mở. - Vẽ một đường cong tùy ý>Nhập dòng văn bản (Paragraph, Artistic)>Text>Fit Text to Path>Chọn đường dẫn. - Để xóa đường dẫn>Trở về lệnh chọn>Chọn đường dẫn>Delete. Khoa Công nghệ May và Thời trang Trang 74 Tin học ứng dụng ngành may 1 ThS. Nguyễn Tuấn Anh 3.5.3. Đặt văn bản theo đường dẫn đóng. - Vẽ đối tượng đóng>Text>Đặt con trỏ chuột ngay trên đường biên khi ấy con trỏ có dạng hình chữ I và biểu tượng chữ A cùng dấu (~) ở dưới, click trái chuột nhập dòng văn bản. - Để xóa đường dẫn>Trở về lệnh chọn>Chọn đường dẫn>Delete. 3.5.4. Chèn ký tự vào dòng văn bản (CTRL+F11) - Cách 1: Text>Insert Character>Chọn Font>Insert. - Cách 2: Text>Insert Character>Chọn Font>Kéo thả vào vùng văn bản. 3.5.5. Đặt văn bản vào trong đối tượng đóng. - Vẽ đối tượng đóng (hình chữ nhật, hình tròn, hình đa giác ) - Chọn đối tượng đồng thời chọn công cụ Text, đưa trỏ chuột vào gần biên khi xuất hiện chữ I và hàng chữ AB ở phía dưới thì click chọn nhập đoạn văn. Chú ý: Khi đó xuất hiện các đường nét đứt dọc biên dạng đối tượng chứa text. Trong khi nhập văn bản không thể hiệu chỉnh biên dạng của đối tượng đóng. 3.6. CÁC HIỆU ỨNG ĐẶC BIỆT TRONG CORELDRAW (EFFECTS). 3.6.1. Hiệu ứng tạo các đối tượng trung gian (Blend). a. Công dụng: Khoa Công nghệ May và Thời trang Trang 75 Tin học ứng dụng ngành may 1 ThS. Nguyễn Tuấn Anh - Tạo bước chuyển trung gian giữa hai đối tượng. - Hiệu ứng Blend tạo một loạt các đối tượng trung gian có liên kết với các đối tượng ban đầu, mang thuộc tính tùy thuộc vào đối tượng ban đầu. - Sử dụng công cụ Blend tạo ra được những hiệu ứng đẹp mắt, đặc biệt là khi tô màu lan toả cho đối tượng. Do đó hiệu ứng blend có thể: - Chuyển tiếp hình dạng của hai đối tượng khác nhau. - Chuyển tiếp màu sắc của hai đối tượng khác nhau. b. Thao tác. - Toolbox>Interactive Blend tool hoặc Effects>Blend. - Kéo rê chuột từ đối tượng thứ nhất sang đối tượng thứ 2 (khi xuất hiện hình ảnh chuyển tiếp thì nhả chuột). c. Thanh thuộc tính. (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (1) Thay đổi số bước chuyển giữa hai đầu đối tượng (chính là số đối tượng trung gian) và khoảng cách giữa hai đối tượng trong khối. (2) Quay khối hòa trộn với một giá trị xác định. (3) Lặp lại hiệu ứng (Loop). (4) Chuyển màu trực tiếp (Direct). (5) Chuyển màu thuận chiều theo bánh xe màu chuẩn (Clockwise). (6) Chuyển màu ngược chiều bánh xe màu chuẩn (Counterclockwise). Khoa Công nghệ May và Thời trang Trang 76 Tin học ứng dụng ngành may 1 ThS. Nguyễn Tuấn Anh (7) Gia giảm khoảng cách và màu sắc đối tượng trung gian (Acceleration). * Biểu tượng ổ khóa cho phép hiệu chỉnh song song cả đối tượng và màu sắc. * Đè phím CTRL để lựa chọn từng khối đã Split. (8) Thay đổi kích thước (Sizing). (9) Những lựa chọn khác (Miscellaneous). - Map node: Lựa chọn ánh xạ nút (nút đầu và nút cuối). - Split: Tách từng khối blend ra thành hai phần (vẫn thuộc một khối). - Fulse start/Fulse end: Hợp nhất lại khối đã Split trước đó. - Blend along full path: Đặt hiệu ứng blend nằm đầy đường dẫn. - Rotate all objects: Đặt khối blend quay theo hướng đường dẫn Khoa Công nghệ May và Thời trang Trang 77 Tin học ứng dụng ngành may 1 ThS. Nguyễn Tuấn Anh (10) Xác định thuộc tính đối tượng đầu và cuối. - New start/end: Chọn đối tượng đầu/cuối mới. - Show start/end: Chỉ đối tượng đầu/cuối. (11) Đặt khối Blend lên đường dẫn (Path). Một số tính chất khác. - Clear Blend: Xóa bỏ hiệu ứng. - Break Apart Blend (Ctrl+K): Tách tất cả các đối tượng trong khối blend. 3.6.2. Hiệu ứng tạo hình bao (Envelope). a. Công dụng. - Uốn đối tượng theo hình bao. - Có thể áp dụng trên một hoặc một nhóm đối tượng đã áp dụng hiệu ứng blend, contour hoặc extrude. b. Thao tác. - Chọn đối tượng>Toolbox>Interactive Envelope tool. - Chỉnh nút (mode) hình bao. c. Thanh thuộc tính. Khoa Công nghệ May và Thời trang Trang 78 Tin học ứng dụng ngành may 1 ThS. Nguyễn Tuấn Anh (1)(2)(3) (4) (5) (6) (7) (1) Straight line mode: Hình bao chỉ có dạng thẳng. (2) Single arc mode: Hình bao chỉ có một đoạn cong. (3) Double arc mode: Hình bao có hai đoạn cong. (4) Unconstrained mode: Không hạn chế kiểu node. (5) Mapping mode: Các loại biến dạng (Original-puty: biến dạng cả hai phương, Vertical: bảo toàn phương dọc, Horizonal: bảo toàn phương ngang). (6) Keep line: Giữ cho biến dạng luôn ở dạng thẳng. (7) Convert to curve: Đưa về biến dạng cong. 3.6.3. Hiệu ứng tạo các đối tượng đồng tâm (Contour). a. Công dụng - Tạo ra các đối tượng trung gian đồng tâm. - Áp dụng trên các đối tượng đơn, Artistic text. b. Thao tác. - Toolbox>Interactive Contour tool. - Chọn đối tượng kéo hướng vào hoặc hướng ra ngoài đối tượng. c. Thanh thuộc tính. (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (1) To Center: Thêm nhiều đối tượng đồng tâm. (2) Inside: Hiệu ứng hướng vào tâm đối tượng. (3) Outside: Hiệu ứng hướng ra ngoài đối tượng. (4) Contour Steps: Số đối tượng trung gian. (5) Contour Offset: Khoảng cách đối tượng trung gian. (6) Linear Contour Colors: Biến đổi màu thẳng. (7) Clockwise Contour Colors: Màu trung gian biến đổi thuận vòng tuần sắc. (8) Counterclockwise Contour Colors: Màu biến đổi ngược vòng tuần sắc. Khoa Công nghệ May và Thời trang Trang 79 Tin học ứng dụng ngành may 1 ThS. Nguyễn Tuấn Anh (9) Outline color: Màu đường nét đối tượng cuối cùng. (10) Fill color: Màu tô của đối tượng cuối cùng. (11) Object and Color Acceleration: Cường độ biến đổi đối tượng, màu sắc. 3.6.4. Hiệu ứng tạo chiều thứ 3 (Extrude). a. Công dụng. - Tạo thêm chiều thứ 3 cho các đối tượng. - Áp dụng trên các đối tượng đường, Artistic text, hình ảnh vecto, bitmap, nhóm đối tượng (combine). b. Thao tác. - Chọn đối tượng>Toolbox>Interactive Extrude tool. - Click và kéo đối tượng để tạo hiệu ứng. c. Thanh thuộc tính. (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (1) Extrusion types: Các kiểu khối.(small back, big ). (2) Depth: Độ sâu khối. (3) Vanishing point coordinate: Dịch chuyển hướng đổ bóng. (4) Vanishing point properties: Đặc tính điểm tụ (khoá, sao chép..). (5) VP object/VP page: Điểm tụ là đối tượng hoặc trang giấy. (6) Extrude rotation: Quay đối tượng để tạo khối. (7) Color: Use object fill - Màu khối cùng màu đối tượng gốc. Solid color - Màu khối khác màu đối tượng gốc. Color shading - Tô màu khối chuyển sắc. (8) Bevel: Hiệu ứng vát xiên cạnh. (9) Lighting: Góc chiếu sáng khối. Khoa Công nghệ May và Thời trang Trang 80 Tin học ứng dụng ngành may 1 ThS. Nguyễn Tuấn Anh 3.6.5. Hiệu ứng tạo bóng đổ (DropShadow). a. Công dụng. - Là hiệu ứng dùng để thực hiện bóng đổ cho đối tượng theo 03 phối cảnh đặc trưng là: + Flat: Bóng đổ mặt sau (Right, Left, Top, Botto

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfgiao_trinh_tin_hoc_ung_dung_nganh_may_1.pdf
Tài liệu liên quan