Học thiết kế rập mẫu và giác sơ đồ

1. Bảng nhập mẫu : Cho phép nhập rập cứng bằng thiết bị chuột

không dây với độ chính xác cao.

2. Con chuột không dây : Sử dụng chung với bảng nhập mẫu,

thông qua các phím trên con chuột cho phép số hóa các đường

nét của rập mẫu vào các hệ thống xử lý.

3. Màng hình vi tính : Trình mày các thông tin và hình ảnh đang

xử lý( 17-21 in).

4. Đầu CPU : Cho phép xử lý các dữ liệu xuất nhập và nối kết các

thiết bị ngoại vi thông qua cổng(PIII trở lên).

5. Bàng phím : Cho phép nhập các thông tin được yêu cầu cào

trong ứng dụng làm việc.

6. Con chuột : Cho phép điều khiển các chức năng trong môi

trường làm việc và ứng dụng.

7. Máy in phun nhỏ : Chuyên dùng in sơ đồ mini và các chi tiết tỉ

lệ nhỏ đi kèm với bảng thông số . Ngoài ra còn dùng cho việc in

các văn bản, tài liệu được làm từ các ứng dịng khác có trong môi

trường làm việc của Windows.

8. Máy in phun lớn ( hiệu Alys ) : Cho phép in sơ đồ tỉ lệ thực và

các chi tiết.

pdf30 trang | Chia sẻ: Kiên Trung | Ngày: 12/01/2024 | Lượt xem: 109 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang nội dung tài liệu Học thiết kế rập mẫu và giác sơ đồ, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ong bảng chế độ đồ họa là để khai báo sự liên kết của các chi tiết đi sơ đồ sọc. c. Variant : - Variant : Tạo bảng chi tiết khác trực tiếp từ bảng đang mở. TT : Tạo 1 bảng chi tiết mới, Click vào “Variant” xuất hiện hộp thoại. Variant Name : nhập tên bảng chi tiết trùng tên khách hàng rồi Enter. - Copy Variant : Cho phép sao chép bảng hiện tạo đang mở với 1 tên khác. TT : Click Variant Copy Ỉ New Variant Name Ỉ nhập tên cho bảng copy Enter Ỉ bảng đang mở là chi tiết copy. Mục đích copy : Là trường hợp mọi người muốn chọn mới chi tiết cho loại vải chính, lót, phối,... cho rỏ ràng. - Insert Variant : Cho phép chèn 1 bảng chi tiết khác vào bảng chi tiết hiện tạo đang mở. Mục đích là để muốn ghép các loại vải các chi tiết cùng nằm trên 1 bảng. TT : Chọn Insert Variant Ỉ Variant Name to Insert Ỉ ấn Tab (phím) Ỉ xuất hiện hộp thoại con nằm kế bên. Nếu chỉ có 1 hoặc 2 bảng chi tiết thì tự động sẽ chọn bảng thứ 2 nằm trong hộp thoại, ta chỉ chọn Enter. Ngược lại có nhiều bảng chi tiết phải, dùng chuột chọn tên bảng chi tiết nào muốn ch2n trong hộp thoại con Enter. d. Piece Altiele : Duplical : Cho phép sao chép 1 ct nằm ngay trong bảng. TT : Chọn chi tiết trong cột Piece Name Ỉ sau đó bấm chức năng Duplical Altiele sẽ nhân đôi ra 1 chi tiết nữa. 1. Del Piece Seam Val : Cho phép xóa đường may trên đường viền nàp không cần thiết. 23 TT : Bấm chọn Del Piece Seam Val Ỉ Chọn đường xóa đường may. 2. Del Piece Article : Dòng bị tróng trong bảng thông tin. TT : Chọn chức năng Del Piece Article Ỉ chọn tên chi tiết trong nằm trong cột Piece Name. 3. Sort : cho phép sắp xếp các chi tiết theo loại vải. TT : Chọn Sort tự động Sắp xếp lại chi tiết 4. Nb Article : Hiển thị bao nhiêu chi tiết trên 1 dòng màng hình TT : Nb Article Ỉ xuất hiện hộp thoại Ỉ Number of Shaper per line Ỉ nhập số chi tiết thể hiện trên màng hình ( Zoom)phóng to vị trí của 1 chi tiết để nhìn rỏ các điểm cho việc kết nói đi sơ sọc. Chọn chức năng Ỉ thành hình kín lúp Ỉ bấm và giữ chuột trái, vào vị trí muốn phóng to chi tiết trong bảng rồi thả chuột ra. 5. Export/Print - Text File : Lưu bảng chi tiết ( không có hình chi tiết ) tên fileỈ đường dẫn Ỉ lưu (Save). - Print : In bảng chi tiết ra máy in nhỏ. - Characteristic : In thông tin liên quan chi tiết trong bảng. - Small Character : In chi tiết hơn những thông tin. VÙNG TRÌNH BÀY Vùng chứa các chi tiết được chọn từ mã hàng vào trong bảng chi tiết. Nếu đã chọn chi tiết rồi không thấy xuất hiện trên vùng này di chuyển chuột vào trog vùng này, bấm phím Del (phím số). Ngược lại nếu chưa chọn, Click vào 2 Piece(F8). Để chọn các chi tiết từ mã hàng vào trong bảng sau đó mới bấm phím Del. VÙNG BẢNG THÔNG TIN - Cột số thứ thự : Chỉ hiển thị cột số thứ tự khi nhập chi tiết vào trong bảng. - Piece Name : Trình bày tên chi tiết . - S : Khai báo chi tiết nhân 1 chi tiết trở lên và không có đối xứng. - DH : Cho phép khai báo chi tiết nhân 2 trở lên theo cập, các cập đối xứng theo chiều ngan. 24 - DV : Khai báo chi tiết nhân 2 trở lên theo cập, các cập đối xứng theo chiều dọc. * Ghi chú : Thông thường khi khai báo c trong 3 cột S-DH-DV thì cột còn lại bằng không. - Fabric : Khai báo loại vải của từng chi tiết (chính,lót, phối,...) , chỉ cho phép tối đa 2 ký tự mọi loại vải sẽ được phân thành từng màu chi tiết trong bảng. - Fabric H : Cho phép hiển thị các kiểu vải trên chi tiết ( được nhập số hoặc chử không giới hạn chiều dài trên vải) không nhất thiết phải khai báo cột này. - Messege : Ghi chử trên chi tiết ( chú thích trên chi tiết ). - Acd : Khai báo mã chi tiết không giới hạn chiều dài. - Comment : Trình bày dòng ghi chú. - Sym : Cho phép khai báo chi tiết lật đối xứng hoặc không đối xứng. - Rota : Cho phép xoay chi tiết được chọn 1 góc 30o . - Xshringket : Tăng hoặc giảm chi tiết theo chiều X - Yshringket : Tăng hoặc giảm chi tiết theo chiều Y Sau khi khai báo xong Ỉ Close Ỉ đóng hộp thoại và lưu lại. Bảng chi tiết sau khi được làm ra có biểu tượng máu bàng. Muốn mở 1 bảng chi tiết đã làm sẳn để chỉnh sửa. Variant (F8) Ỉ chọn trang màu bàng xuất hiện bảng chi tiết . 2. Create Piece Article : Nhập chi tiết từ mã hàng vào bảng chi tiết đang mở hiện tại. TT : Tạo chi tiết mới bằng chức năng Variant Ỉ Bảng chi tiết rổng Ỉ Click Rearticle Artical Click chọn chi tiết từ mã hàng, nấu không thấy hết toàn bộ chi tiết do bị che khuất bởi bảng Click và giữ chuột trái vào khung màu xanh của bảng di chuyển bảng đến vị trí khác sau cho ta có thể thấy chi tiết còn lại thả chuột ra tiếp tục Ỉ khai báo thông tin chi tiết đầy đủ Ỉ lưu lại Ỉ thoát. 3. Choose Piece : Chọn chi tiết vào bảng nhưng còn có thể thay đổi chi tiết giữa mã hàng với bảng chi tiết . TT : Click chọn chi tiết trong bảngỈ Click Choose Piece Ỉ Từ mã hàng Click chọn chi tiết nào muốn thay thế chi tiết trong bảng. 25 XOAY LẬT CÁC CHI TIẾT THEO HƯỚNG Được CHỌN F2 - Xsym : lật chi tiết đối xứng theo X. TT : Chọn chi tiết Ỉ chọn Xsym. - Ysym : lật chi tiết đối xứng theo Y. TT : Chọn chi tiết Ỉ chọn Ysym. - Cho phép lật chi tiết 1 góc xoay ( 30,45,90,180o). - Cross 2 Points : Cho phép canh chi tiết thẳng hàng theo 2 điểm được chọn. TT : Chọn chi tiết Ỉ Click Cross 2 Pts Ỉ chọn điểm đầu, cuối Ỉ canh chi tiết thẳng hàng đó. 26 CHỨC NĂNG HỔ TRỢ CHO VIỆC THIẾT KẾ ( F1, F2, F4, F5, F8) F2 : Chứa các chức năng thiết kế các khung sườn cơ bản của chi tiết 1. Rectangle : Cho phép 1 khung hình chử nhật với giá trị chiều dài, rộng cho trước. TT : - Bấm chuột vào Rectangle - Bấm chuột vào trang cuất hiện hộp thoại Width : Chiều dài của khung. Heigth : Chiều rộng của khung Rotation : Độ quay của khung viền 1 góc bao nhiêu độ. - Bấm phím mũi tên nhập các giá trị và khung. Bấm Enter, bấm chuột. - Sau khi nhập xong thông số bấm phím Home để trình bày. 2. Circle : Cho phép tạo 1 hình tròn với được kính được cho trước. TT : - Bấm chuột Circle bấm chuột vào trang, xuất hiện hộp thoạiỈBấm phím mũi tên xuống nhập giá trị đường kính của được tròn Enter. 3. Oval : Tạo 1 hình bầu dục dựa trên 2 được tròn. TT : Bấm chuột vào chức năng Ỉ bấm và giữ chuột trong trang , kéo ra 1 đoạn tạo ra hình tròn thứ nhất.Ỉ đến vị trí thứ 2 , thả chuột ra bấm và giữ chuột ở vị trí thứ 2 , kéo chuột 1 đoạn theo hướng trục dương của y và bấm chuộtỈ tạo hình Oval cho phép nhập thông sốỈ phải xác định 1 điểm là chiều dài củ hính Oval trước ( dùng chức năng Relative Point trong F1)Ỉ làm thao tác tương tư như trên để tạo ra hình Oval nhưng đến khi tạp ra được tròn thứ 2 hướng lên hướng dương của y không được bấm chuột kết thúc mà nhập thông số vào hộp thoại sau : Radius : Bán kính đường tròn thứ nhất Radius : Bán kính đường tròn thứ hai Height : Độ cao của hình bầu dục nằm giữa 2 đường tròn. Bấm phím mũi tên xuống nhập thông số vào 3 khung trên rồi Enter. 27 Bán kính đường tròn nhất luôn lớn ra R của đường tròn 2. * R đường tròn 2 nhỏ hơn độ cao nhỏ hơn bán kính đường tròn nhất. 4. Arc Arrow : Cho phép tạo 1 cung tròn với giá trị độ cao của cung được cho trước. TT : Bấm chuột chức năng Arc Arrow bấm chuột tạo 1 điểm đã được xác định Ỉ xuất hiện hộp thoại Ỉ bấm phím mũi tên xuống nhập giá trị độ cao của khung sau đó Enter, di xhuyển chuột đến vị trí thứ 2, bấm chuột tạo vị trí đó. 5. Arc Radius : Cho phép tạo nữa hình tròn với bán kính được cho trước. TT : Tương tự Arc Arrow. 6. 2 Circles Tangent : Tạo 1 đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn ( tương tự như chức năng Oval). TT : - Tạp ra 2 vị trí điểm của 2 đường tròn trướcỈ bấm chuột vào chức năng 2 Circles Tangent bấm chuột vào điểm 1 tạo ra đường tròn thứ nhấtỈ bấm chuột 1 lần nữa xác định đường tròn đó Ỉ bấm vào điểm thứ 2, xác định đường tròn thứ 2 xuất hiện hộp thoại. Bấm phím mũi tên xuống, nhập giá trị bán kính đường tròn thứ nhất, thứ hai, Enter, lậjp tức xuất hiện đường tiếp tuyến bấm phím thanh dài. Chọn xong hướng đường tiếp tuyến bấm chuột 1 lần nữa sẽ tạo ra đường thẳng. **** F1 : Chứa các chức năng tạp điểm và tạo các loại đường. A. Tạo điểm 1. Slider : Cho phép tạo 1 điểm trượt trên 1 đường viền mà không biết được giá trị TT : Chọn Slider Ỉ bấm chuột vào 1 điểm gốc ở trên đường , di chuyển chuột đến 1 vị trí khác , xuất hiện 1 điểm trượt sang 1 đường khác bấm phím thanh dài ( Spacesbar) chọn được vị trí của điểm bấm chuột 1 lần nữa. 2. Developed : Tạo 1 điểm trượt trên 1 đường viền với giá trị được biết trượt đối với loại điểm này, sau khi được tạo ra, nếu di chuyển chuột đến ngay tại vị trí điểm đủ sẽ xuất hiện giá trị khoảng cách giữa điểm gốc và điểm được tạo. 28 TT : Bấm Developed Ỉ Click điểm gốc được chọn, kéo chuột ra 1 khoảng nhất định , cuất hiện hộp thoại Ỉ bấm mũi tên xuống nhập giá trị khoảng cách rồi Enter. *** Lưu ý : Đối với chức năng khi nhập giá trị phải để ý âm dương nhiều điểm có thể nằm ở vị trí bất kỳ nào không cần có đường. Muốn biết giá trị âm hay dương chỉ cần khi bấm chuột vào điểm gốc và kéo ra 1 khoảng nhất định, nếu trong khung thể hiện số âm, thì nhập số âm và ngược lại. 3. InterSection : Tạo điểm giao giữa 2 đường của nhau. TT : Bấm InterSection Ỉ Click chuột cắt nhau của 2 đường sẽ tạo ra điểm giao. 4. Add Point : Cho phép tạo điểm thiết kế trên 1 đường với giá trị được biết trước hoặc tạo điểm cong. 5. Relative Point : Cho phép tạo điểm thiết kế hoặc điểm định vị không phụ thuộc đường . 6. Ali 2 Point : Canh điểm thứ 2 thẳng hàng với điểm thứ 1 . 7. Ali 3 Point : Canh điểm thứ 3 thẳng hàng với 2 điểm chính. 8. Divisition : Chia 1 đường thành 1 đoạn bằng nhau. Các điểm hình thành sẽ không phụ thuộc đường . TT : Bấm chuột Divisition Ỉ bấm chuột điểm thứ 1 và điểm thứ 2 là giới hạn của 1 đường thẳng muốn chiaỈ xuất hiện hộp thoại Ỉ nhập số đoạn muốn chia ( số điểm được tạo ra bằng số đoạn nhập vào trừ 1). B. TẠO ĐƯỜNG 1. Straight : Cho phép tạo 1 đường thẳng dựa trên hai điểm chính đã được xác định, hoặc tạo 1 đường thẳng nằm vuông gốc với đường thẳng khác ở vị trí bất kỳ. TT : Nếu tạo 1 đường thẳng dựa trên hai điểm xác định bấm chuột vào chức năng bấm chuột vào điểm đầu và cuối sẽ hình thành đường thẳng. - Nếu tạo 1 đường thẳng vuông gốc với 1 đường thẳng khác ở vị trí bất kỳ bấm chuột vào chức năng giữ phím ShiftỈ bấm chuột vào điểm được xác địenh trên 1 đường thẳng kéo chuột ra 1 đoạn nhất định sẽ hình thành 1 đường thẳng thứ 2 vuông gốc với đường thẳng 29 thứ 1 thả phím Shift ra, bấm chuột 1 lần nữa để xác định đường thẳng đó. 2. Parallel : Cho phép tạo 1 đường thứ 2 song song với đường thứ 1 với 1 khoảng cách giá trị cho trước. TT : Bấm vào Parallel Ỉ bấm chuột vào đường nào muốn tạo ra đường song song giống nó xuất hiện hộp thoại Ỉ bấm phím mũi tên xuống nhập giá trị khoảng cách giữa 2 đường Enter. ** Ghi chú : Khi nhập giá trị khoảng cách phải để ý giá trị âm dương theo hộp thoại 3. Bezier : Cho phép tạo đường cong tự do đi qua các điểm đã được xác định trước. TT : Bấm chuột vào chức năng Bezier Ỉ di chuyển chuột đến điểm thứ 2 là điểm cong giữ phím Shift bấm chuột vào điểm thứ 2 tương tự cho các điểm kế tiếp , đến điểm cuối cùng kết thúc bấm chuột phải thả phím Shift ra. 4. Semi Circular: Cho phép tạo 1 đường cong hình cung . TT : Tương tự Bezier, chỉ cần 2 điểm sẽ tạo ra đường cong hình cung. 5. Sym Axis : Cho phép tạo trục đối xứng trên chi tiết , để mở 1 phần của trên chi tiết . TT : Bấm vào chứ năng Sym Axis Ỉ bấm chuột vào điểm đầu và cuối của 1 đường sẽ tạo ra 1 trục đối xứng cho phần muốn mở. Đường đối xứng được tạo có màu xanh và ngắt khúc. 6. Symmetrize : Kết hợp với trục đối xứng được tạo bằng chức năng Sym Axis cho phép mở 1 phần trên chi tiết , đối xứng qua trục được tạo. 7. Dulicate : Cho phép copy 1 điểm hoặc 1 đường sang vị trí mới. TT : Click Dulicate Ỉ bấm vào điểm hoặc 1 đường nào muốn copy xuất hiện hộp thoại . ShiftX ,Y : Tọa độ của 1 điểm hoặc 1 đường theo trục X,Y. Rotation : độ quay của 1 đường . Bấm phím mũi tên xuống nhập giá trị toạ độ điểm của 1 điểm hoặc đường vào khugn Enter và bấm chuột. 30 8. Sequenec Division : Chia 1 đường thành nhiều đoạn bằng nhau và các điểm hình thành phụ thuôc vào đường . TT : Tương tự Division. 9. Create : Tạo lớp thiết kế cho nhiều chi tiết sử dụng chung 1 trang. Mục đích của việc tạo lớp này cho phép tạo ra chi tiết kế tiếp có thể sử dụng lại thông số hoặc đường của chi tiết trước đó được thiết kế. TT : - Tạo trang mới Sheet Ỉ New Sheet .Ỉ phóng to trang ra giữa màng hình ( Home). Tạo lớp thiết kế chi ctiết thứ 1 vào Menu Layers Bấm chuột vào chứ năng Create Ỉ xuất hiện hộp thoại Ỉ Name of the Layer nhập tên chi tiết thiết kế Enter . - Vào Menu Layer vào chức năng Visualise xuất hiện hộp thoại con chọn dòng Plan............(tên chi tiết thiết kế). - Vào Menu Layer Ỉ workỈ xuất hiện hộp thoại con Ỉ chọn dòng Plan ..... - Aùp dụn g chức năng tro Menu F1 và F2 để thiết kế các khung sường cơ bản và các điểm cho chi tiết . - Sau khi hoàn tất vào Layer Ỉ visualise Ỉ xuất hiện hộp thoại con bấm chọn Base . Tương vào Menu Layer Ỉ Work Ỉ xuất hiện hộp thoại con chọn Base, lập tức các điểm và đường thiết kế sẽ bị mờ. - Aùp dụn g Menu F1,F3 để tạo ra đường viền của chi tiết . - Sau khi thiết kế xong muốn giấu tất cả đường và các điểm thiết kế để chỉ thể hiện mõi chi tiết thiết kế. Vào Menu LayerỈ VisualiseỈbấm v đỏ of Plan.... - Sau khi chi tiết được hoàn chỉnh, muốn bốc tách chi tiết thành mẫu thật vào F4 chọn Chức năng Seam hoặc Cut để bốc tách. - Ghi chú : Muốn thiết kế cho các chi tiết khác làm tương tự như trên chỉ ở 1 trang duy nhất.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfhoc_thiet_ke_rap_mau_va_giac_so_do.pdf
Tài liệu liên quan