Đề cương bài giảng Cắt may căn bản

a/ Thước gỗ dẹt

 - Dài 50cm, rộng 3 - 4cm.

 - Dùng để vạch, đo khi thiết kế.

 - Cầm thước bên tay thuận ngay giữa thước, ngón cái ở trên, bốn ngón ở dưới.

Đặt mặt thước nghiêng 30 - 40 độ so với mặt bàn, giữ thước cho vững.

 - Chọn thước thật thẳng, chính xác, các vạch in rõ ràng. Tránh làm rơi, thước dễ

bị gãy, cong.

 b/ Thước dây

 - Dài 1m 50, rộng 1 - 2cm, làm bằng vật liệu không co giãn.

 - Dùng để đo trực tiếp trên cơ thể, lấy các số đo để lập số liệu thiết kế và đo trên

vải khi vẽ.

 - Cách cầm thước:

 + Tay trái: Ngón cái và ngón trỏ cầm đầu thước, đặt ở vị trí nhất định.

 + Tay phải: Ngón cái và ngón trỏ chuyển dịch thước qua các đoạn, điểm cần

đo. Đặt thước êm, nhẹ, có sức căng bình thường.

 Thước dây, thước gỗ cùng được sử dụng hỗ trợ nhau trong quá trình vẽ hoặc

kiểm tra.

 Dùng xong treo thước ở nơi cố định, tránh làm cho nhựa nóng chảy hoặc bị xoắn

thước.

pdf90 trang | Chia sẻ: Kiên Trung | Ngày: 12/01/2024 | Lượt xem: 108 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang nội dung tài liệu Đề cương bài giảng Cắt may căn bản, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
xây qua các điểm D1, F, H, I, J, B. Nếu may xây vuông thì ta nối thẳng HC và CB. 4. Cách cắt a/ Cắt xây - Vành ngoài xây chừa đều 0,5cm - Vòng cổ cắt sát theo đường vẽ. Cắt 2 miếng vải xây. Đề cương bài giảng CẮT MAY CĂN BẢN 53 b/ Cắt vải viền vòng cổ Cắt 1 miếng vải theo canh xéo, chiều ngang 3,5cm, chiều dài 30cm. 5. Cách may - Trang trí trên xây. - May đường vành ngoài của xây: may lộn một đường. - May đường vòng cổ: dùng đường may viền bọc mép. Phần còn lại của vải viền may thành dây cột. - Hoàn tất sản phẩm: cắt chỉ thừa, giặt, là... 6. Yêu cầu sản phẩm - Xây may đúng kích thước, hình dáng cân đối. - Sử dụng vải mềm, hút ẩm tốt. - Các đường viền đúng kỹ thuật, không nhăn vải. - Xây trang trí đẹp. Đề cương bài giảng CẮT MAY CĂN BẢN 54 III - MŨ EM BÉ 1. Cách tính vải Kích thước vải cần có: 35 x 70cm. 2. Cách vẽ và cắt a/ Miếng bên cạnh đầu Bề cao: AB = 13cm. Bề ngang: AD = 13,5cm. E là điểm giữa của AB. Kẻ EF//AD//BC. I là điểm giữa của AD. Kẻ IJ//AB//DC. BB1 = CC1 = EE1 = 2,5cm. Cách cắt: - Chừa đều 1cm đường may. - Cắt 4 miếng đối xứng nhau từng đôi một. b/ Miếng chính giữa đầu Bề dài: AB = 24cm. Bề cao phía trước mặt: BC = 4cm. Bề cao phía sau ót: AD = 3,5cm. Vẽ cong DG. Cách cắt: - Chừa đều 1cm đường may. - Cắt 2 miếng. c/ Miếng đáp phía trước mặt Bề ngang: AB = 18cm. AD = DG = GI = IB = 4,5cm. AC = 6cm. DE = 4cm. GH = 3,5cm. IJ = 3cm. BK = 2cm. Kéo dài JK. Lấy KK1 = 1cm. Vẽ cong CE, EH, HI, IK. Cách cắt: - Chừa đều 1cm đường may. - Cắt 2 miếng. Đề cương bài giảng CẮT MAY CĂN BẢN 55 3. Cách may Mũ may 2 lớp vải lồng vào nhau. - May miếng đáp phía trước mặt: Đặt mặt phải của 2 miếng đáp úp vào nhau, bắt đầu may từ B đến K1, may theo đường cong cho đến hết cạnh K1B đối diện. Nhắp góc các đường cong, lộn ra bề mặt. - Ráp 2 miếng bên cạnh đầu vào miếng chính giữa đầu. Đỉnh A của miếng bên cạnh đầu trùng với đỉnh C của miếng chính giữa đầu. Đường cong AIFC1 ráp vào đường cong CJD. Ráp 2 lớp mũ riêng ra. - Ráp miếng đáp phía trước mặt vào một lớp của mũ: Mặt dưới của miếng đáp úp vào bề mặt phía trước của mũ, may theo đường may BAB của miếng đáp và vòng phía trước mặt B1E1AE1B1 của mũ. - Lồng 2 lớp mũ bề mặt úp vào nhau, may dính đường phía sau ót, cho ruban vào hai bên góc B1 của miếng bên cạnh đầu. Lộn ra bề mặt, bẻ mép miếng dưới của mũ vắt dính vào chân miếng đáp. Đề cương bài giảng CẮT MAY CĂN BẢN 56 IV - ÁO EM BÉ 1. Ni mẫu Tuổi Ni Từ mới sinh đến 3 tháng Từ 3 đến 6 tháng Từ 6 tháng đến 1 tuổi Da 25 27 30 Nv 18 19 20 Dt 18 20 21 Vc 23 23 24 Vn 42 44 46 Vb 44 46 48 2. Cách tính vải (cho bé 3 tháng tuổi) Kích thước vải cần có: 50 x 70cm. 3. Cách vẽ và cắt a/ Thân áo - Cách vẽ: Dài áo: AB (vải gấp đôi) = Rộng áo: AC = 25cm. + Vẽ cổ sau: Vào cổ: AE = 1/5 Vc + 0,5cm = 23/5 + 0,5 = 5cm. Hạ cổ: AF = 1/2 AE = 5/2 = 0,5cm. Vẽ cong vòng cổ EF. + Vẽ nách áo: Ngang vai: AG = CG1 = 1/4 Vn = 42/4 = 10,5cm. Hạ vai: GH = G1H1 = 1/10 Nv = 18/2 = 2cm. Vẽ cong nách áo. Khoảng giữa HI vẽ cong 0,5cm, khoảng giữa JH1 vẽ cong 1cm. + Vẽ cổ trước: Vào cổ: E1C = AE = 5cm. Hạ cổ: CF1 = E1C + 1cm = 6cm. Nối E1F1. M là điểm giữa của E1F1. Nối CM1. N là điểm giữa của MM1. Vẽ cong vòng cổ qua các điểm E1, N, F1. Vẽ đường cài nút 1cm, đinh áo 3cm. Đề cương bài giảng CẮT MAY CĂN BẢN 57 - Cách cắt: Vòng cổ, nách áo chừa 0,5cm đường may. Sườn vai, lai áo chừa 1cm đường may. b/ Tay áo - Cách vẽ: Dài tay: AB = 18cm. Ngang tay: AC = AD = HI (của thân áo). Hạ nách tay: AO = IO (của thân áo) + 2cm = 4cm. + Vẽ nách tay sau: C1E = 1/3 C1A. Vẽ cong EA 1cm. + Vẽ nách tay trước: AF = 1/2 AD1. Khoảng giữa AF vẽ cong ra 0,5cm. Khoảng giữa FD1 vẽ lõm vào 0,5cm. + Vẽ sườn tay và cữa tay: BB1 = BB2 = AC - 2cm. Nối C1B1 và D1C2. - Cách cắt: Nách tay chừa 0,5cm đường may. Sườn tay, lai tay chừa 1cm đường may. Cắt 2 tay áo đối xứng nhau. 4. Cách may - Vắt sổ mép vải các bán thành phẩm. - Ráp đường sườn vai: dùng đường may can. - May viền cổ áo: may viền gấp mép. - May tay áo: + May lai tay: dùng đường may mí ngầm. + Ráp sườn tay: dùng đường may can. - Ráp tay áo vào thân: dùng đường may can. - May lai áo: dùng đường may mí ngầm. - Thùa khuy đính cúc hoặc may dây cột. - Hoàn tất sản phẩm: thêu trang trí, cắt chỉ thừa, giặt, là... 5. Yêu cầu sản phẩm - Áo may vừa với bé, đảm bảo bé cử động thoải mái. Đề cương bài giảng CẮT MAY CĂN BẢN 58 - Sử dụng vải mềm, hút ẩm tốt. - Các đường may êm phẳng, đúng kỹ thuật. - Tay ráp đúng, không căng, không dúm vải. - Áo được trang trí đẹp. Đề cương bài giảng CẮT MAY CĂN BẢN 59 Chương V Y PHỤC TRẺ EM I - ÁO TAY RÁP BÉ GÁI CĂN BẢN 1. Cách đo - Dài áo (Da): Từ chân cổ sau đến ngang mông (dài, ngắn tuỳ thích). - Ngang vai (Nv): Từ đầu vai trái sang đầu vai phải. - Dài tay (Dt): dài, ngắn tuỳ ý. + Tay ngắn: Từ đầu vai đến trên khuỷu tay khoảng 3 - 4cm. + Tay dài: Từ đầu vai đến mắt cá tay. - Cữa tay (Ct): Vòng quanh cánh tay ở vị trí đo dài tay. + Tay ngắn: Vòng quanh bắp tay. + Tay dài: Vòng quanh cườm tay. - Vòng cổ (Vc): Đo vừa sát quanh vòng chân cổ. - Vòng ngực (Vn): Đo vừa sát quanh vòng ngực chỗ nở nhất. Ni mẫu (cho bé gái 6 tuổi): - Da: 45cm - Nv: 26cm - Dt: 32cm - Ct: 14cm - Vc: 25cm - Vn: 56cm 2. Cách tính vải a/ Vải khổ 0,9m - Bé dưới 10 tuổi: 1 bề dài áo + 1 bề dài tay + 10cm lai áo và đường may. - Bé trên 10 tuổi: 2 (bề dài áo + 5cm lai áo và đường may). b/ Vải khổ 1,2m 1 bề dài áo + 1 bề dài tay + 10cm lai áo và đường may. Đề cương bài giảng CẮT MAY CĂN BẢN 60 3. Cách vẽ và cắt 3.1. Thân trước a/ Xếp vải - Xếp 2 biên vải trùng nhau, bề trái ra ngoài, biên vải hướng về phía người cắt. - Từ biên vải đo vào 3cm đinh áo + 1cm cài nút. b/ Cách vẽ b.1/ Các đường ngang - Dài áo (Da): AB = 45cm. - Sa vạt: BS = 2cm. - Hạ cổ: AF = 1/5 Vc = 25/5 = 5cm. - Hạ vai: GH = 1/10 Nv = 26/10 = 2,6cm (= 2,5cm). - Hạ nách: AC = 1/4 Vn = 56/4 = 14cm. b.2/ Các đường xuôi - Ngang cổ: AE = 1/5 Vc = 5cm. - Ngang vai: AG = 1/2 Nv = 26/2 = 13cm. - Ngang ngực (Kích): CC1 = 1/4 Vn + 2 - 3cm cử động = 56/4 + 3 = 17cm. - Ngang mông (Thùng): BB1 = Ngang ngực + 1cm = 17 + 1 =18cm. Vẽ sườn áo qua các điểm C1B1.Khoảng giữa sườn áo vẽ cong vào 1cm. Vẽ cong lai áo từ B1 đến S. b.3/ Vẽ cổ áo Nối EF. I là điểm giữa của EF. Nối E1I. J là điểm giữa của E1I. Vẽ cong vòng cổ qua các điểm E, J, F. b.4/ Vẽ nách áo Nối sườn vai EH. Vào nách CC2 = AG - 2cm = 13 - 2 = 11cm. Đề cương bài giảng CẮT MAY CĂN BẢN 61 Nối HC2. K là điểm giữa của HC2. Nối C1K. L là điểm giữa C1K. Nối LC2. M là điểm giữa MC2. Vẽ cong vòng nách qua các điểm H, K, M, C1. c/ Cách cắt - Vòng cổ, vòng nách chừa 0,5cm đường may. - Sườn vai, sườn áo chừa 1cm đường may. - Lai áo chừa 2cm đường may. - Cắt 2 mảnh thân trước đối xứng nhau. 3.2. Thân sau a/ Xếp vải - Từ biên vải đo vào 1/4 Vn + 2 - 3cm cử động + 2cm đường may, xếp vải theo cạnh vải xuôi, bề trái ra ngoài. - Nếp vải gấp đôi hướng về phía người cắt. b/ Cách vẽ b.1/ Các đường ngang - Dài áo (Da): AB = 45cm. - Hạ cổ: AF = 1cm. - Hạ vai: GH = 1/10 Nv = 2,6cm (= 2,5cm). - Hạ nách: AC = 1/4 Vn = 14cm. b.2/ Các đường xuôi - Ngang cổ: AE = 1/5 Vc = 5cm. - Ngang vai: AG = 1/2 Nv = 13cm. - Ngang ngực: CC1 = 1/4 Vn + 2 - 3cm cử động = 17cm. - Ngang mông: BB1 = Ngang ngực + 1cm = 18cm. Đề cương bài giảng CẮT MAY CĂN BẢN 62 Vẽ sườn áo qua các điểm C1B1. Khoảng giữa sườn áo vẽ cong vào 1cm. Vẽ lai áo từ B1 đến B. b.3/ Vẽ cổ áo Nối FF. I là điểm giữa của FF. Nối E1I. J là điểm giữa E1I. Vẽ cong vòng cổ qua các điểm E, J, F. b.4/ Vẽ nách áo Nối sườn vai EH. Vào nách CC2 = AG - 1cm = 13 - 1 = 12cm. Nối HC2. K là điểm giữa của HC2. Nối C1K. L là điểm giữa của C1K. Nối LC2. M là điểm giữa của LC2. Vẽ cong vòng nách qua các điểm H, K, M, C1. c/ Cách cắt - Vòng cổ, vòng nách chừa 0,5cm đường may. - Sườn vai, sườn áo chừa 1cm đường may. - Lai áo chừa 2cm đường may. 3.3. Tay áo a/ Xếp vải - Từ bìa vải đo vào 1/5 Vn + 1cm đường may, xếp vải theo cạnh vải xuôi, bề trái ra ngoài. - Nếp vải gấp đôi hướng về phía người cắt. b/ Cách vẽ - Dài tay (Dt): AB = 32cm. - Hạ nách tay: AC = 1/10 Vn + 2cm = 56/10 + 2 = 7.6cm. - Ngang tay: CC1 = 1/5 Vn = 56/5 = 11cm. - Cữa tay: BB1 = 1/2 Ct + 2cm cử động = 14/2 + 2 = 9cm. - Giảm sườn tay: B1B2 = 1cm. Vẽ sườn tay áo qua các điểm C1B2. Vẽ cong lai tay từ B2 đến B. - Vẽ nách tay trước: Đề cương bài giảng CẮT MAY CĂN BẢN 63 Nối C1A. O là điểm giữa của C1A. Khoảng giữa C1O vẽ cong lõm vào 0,5cm. Khoảng giữa OA vẽ cong ra 0,5cm. Vẽ cong vòng nách trước đi qua các điểm C1, O, A. - Vẽ nách tay sau: OO1 = 1cm. Vẽ cong vòng nách sau qua các điểm C1, O1, A (lượn cong theo đường nách trước). c/ Cách cắt - Vòng nách tay chừa 0,5cm đường may. - Sườn tay chừa 1cm đường may. - Lai tay chừa 2cm đường may. 3.4. Bâu áo Bâu lá sen đứng a/ Cách vẽ. AC là đường vải gấp đôi. Dài bâu: AB = 1/2 Vc - 1cm (đo theo vòng cổ trên hai thân áo, không tính đường cài nút) = 14 - 1 = 13cm. AC = 3cm. Bề cao bâu: CC1 = 1/5 Vc + 1 - 2cm = 5 + 1 = 6cm. Đề cương bài giảng CẮT MAY CĂN BẢN 64 Nối CB. E là điểm giữa của CB. EE1 = 1cm. Vẽ cong đường chân bâu CE1B. Kẻ Bx vuông góc CB. Đầu bâu: BD = CC1 - 1cm = 6 - 1 = 5cm. Nối C1D. F là điểm giữa của C1D. FF1 = 1cm. Khoảng giữa DB vẽ cong ra 1cm. Vẽ cong đường ngoài vành bâu qua các điểm C1, F1, D, B. b/ Cách cắt - Cắt 2 miếng vải bâu chừa đều xung quanh 0,5cm đường may. - Cắt vải viền chân bâu theo canh xéo: + Chiều dài = Chiều dài chân bâu + 2cm. + Chiều rộng = 2,5cm. 4. Cách may - Vắt sổ mép vải các chi tiết bán thành phẩm. - Ráp sườn vai: dùng đường may can rẽ. - May bâu (may lộn một đường) và ráp bâu vào thân áo. - Ráp sườn áo: dùng đường may can rẽ. - May tay áo: may lai tay (dùng đường may mí ngầm), ráp sườn tay (dùng đường may can rẽ). - Ráp tay vào thân áo: dùng đường may can rẽ. - Lên lai áo: dùng đường may mí ngầm. - Thùa khuy, đính cúc. - Hoàn tất sản phẩm: trang trí, cắt chỉ thừa, giặt là... 5. Yêu cầu sản phẩm Đề cương bài giảng CẮT MAY CĂN BẢN 65 - Áo may vừa với bé, đảm bảo cho bé cử động thoái mái. - Các đường may đúng kỹ thuật, không bị vặn. - Các chi tiết đối xứng phải đều nhau: khuy và nút, độ dài hai tay, độ dải hai thân trước... - Tay áo ráp đúng, không bị căng hay bị dúm vải. - Các chi tiết trang trí (nếu có) đẹp. Đề cương bài giảng CẮT MAY CĂN BẢN 66 II - ÁO ĐẦM THÂN LIỀN 1. Cách đo - Dài áo: Từ chân cổ sau đến giữa đùi ( dài, ngắn tuỳ thích). - Ngang vai: Từ đầu vai trái sang đầu vai phải. - Vòng cổ: Đo vừa sát quanh vòng chân cổ. - Vòng ngực: Đo vừa sát quanh vòng ngực chỗ nở nhất. Ni mẫu: - Da: 50cm - Nv: 26cm - Vc: 25cm - Vn: 56cm 2. Cách tính vải a/ Vải khổ 0,9m 2 (bề dài áo + 5cm sa vạt và đường may). b/ Vải khổ 1,2m 1 bề dài áo + 5cm sa vạt và đường may. 3. Cách vẽ và cắt 3.1. Thân trước a/ Xếp vải - Từ biên vải đo vào 1/4 Vn + 3cm + 1/10 Vn, xếp vải theo cạnh vải xuôi, bề trái ra ngoài. - Nếp vải gấp đôi hướng về phía người cắt. b/ Cách vẽ b.1/ Các đường ngang - Dài áo: AB = 50cm. - Sa vạt: BS = 2cm. Đề cương bài giảng CẮT MAY CĂN BẢN 67 - Hạ cổ: AF = 1/5 Vc = 25/5 = 5cm. - Hạ vai: GH: = 1/10 Nv = 26/10 = 2,6cm. - Hạ nách: AC = 1/4 Vn = 56/4 = 14cm. b.2/ Các đường xuôi - Ngang cổ: AE = 1/5 Vc = 5cm. - Ngang vai: AG = 1/2 Nv = 26/2 = 13cm. - Ngang ngực: CC1 = 1/4 Vn + 2 - 3cm cử động = 56/4 + 3 = 17cm. - Ngang mông: BB1 = Ngang ngực + 1/10 Vn = 17 + 5,6 = 22,6cm. Giảm sườn: B1B2 = 1cm. Vẽ sườn áo qua các điếm C1, B2. Vẽ cong lai áo từ B2 đến S. b.3/ Vẽ cổ áo Giống áo tay ráp bé gái căn bản. b.4/ Vẽ nách áo Nối đường sườn vai EH. Giống áo tay ráp bé gái căn bản. Chú ý: Sau khi vẽ xong ta điều chỉnh lai vòng nách như sau: - Đường ngang vai AG: giảm 1cm. - Đường hạ nách AC: 1cm. - Vẽ lại đường cong vòng nách. c/ Cách cắt - Vòng cổ, vòng nách chừa 0,5cm đường may. Đề cương bài giảng CẮT MAY CĂN BẢN 68 - Sườn vai chừa 1cm đường may. - Sườn áo chừa 1,5 cm đường may. - Lai áo chừa 2cm đường may. 3.2. Thân sau a/ Xếp vải - Xếp 2 biên vải trùng nhau, bề trái ra ngoài, biên vải hướng về phía người cắt. - Từ biên vải đo vào 3cm đinh áo + 1cm cài nút. b/ Cách vẽ b.1/ Các đường ngang - Dài áo: AB = 50cm. - Hạ cổ: AF = 1cm. - Hạ vai: GH = 1/10 Nv = 2,6cm. - Hạ nách: AC = 1/4 Vn = 14cm. b.2/ Các đường xuôi - Ngang cổ : AE = 1/5 Vc = 5cm. - Ngang vai: AG = 1/2 Nv = 13cm. - Ngang ngực: CC1 = 1/4 Vn + 2 - 3cm cử động = 17cm. - Ngang mông: BB1 = Ngang ngực + 1/10 Vn = 22,6cm. Giảm sườn áo B1B2 = 1cm. Vẽ sườn áo qua các điểm C1, B2. Vẽ cong lai áo từ B2 đến B. Đề cương bài giảng CẮT MAY CĂN BẢN 69 b.3/ Vẽ cổ áo Giống áo tay ráp bé gái căn bản. b.4/ Vẽ nách áo Nối đường sườn vai EH. Giống áo tay ráp bé gái căn bản. Chú ý: Sau khi vẽ xong ta điều chỉnh lai vòng nách như sau: - Đường ngang vai AG: giảm 1cm. - Đường hạ nách AC: giảm 1cm. - Vẽ lại đường cong vòng nách. c/ Cách cắt Gấp phần nẹp đinh áo vào và cắt như thân trước. Cắt 2 mảnh thân sau đối xứng nhau. 4. Cách may - Vắt sổ mép vải các chi tiết bán thành phẩm. - May trang trí trên thân áo. - Ráp sườn vai: dùng đường may can rẽ. - Viền vòng cổ và vòng nách: dùng đường viền gấp mép hoặc viền bọc mép. - Ráp sườn áo: dùng đường may can rẽ. - May lai áo: dùng đường may mí ngầm hoặc viền bọc mép. - Thùa khuy, đính cúc hoặc may dây khoá kéo. - Hoàn tất sản phẩm: cắt chỉ thừa, giặt, là... 5. Yêu cầu sản phẩm - Áo may vừa với bé, đảm bảo bé cử động thoải mái. - Các đường may đúng kỹ thuật. - Sản phẩm được hoàn tất sạch sẽ. Đề cương bài giảng CẮT MAY CĂN BẢN 70 III - ÁO TAY RÁP BÉ TRAI CĂN BẢN 1. Cách đo Giống áo tay ráp bé gái căn bản. Ni mẫu (cho bé trai 6 tuổi): - Da: 50cm - Nv: 26cm - Dt: 11cm - Ct: 14cm - Vc: 25cm - Vn: 56cm. 2. Cách tính vải Giống áo tay ráp bé gái căn bản. 3. Cách vẽ và cắt 3.1. Thân trước a/ Xếp vải - Xếp 2 biên vải trùng nhau, bề trái ra ngoài, biên vải hướng về phía người cắt. - Từ biên vải đo vào 3cm đinh áo + 1cm cài nút. b/ Cách vẽ b.1/ Các đường ngang - Dài áo: AB = 50cm. - Sa vạt: BS = 2cm. - Hạ cổ: AF = 1/5 Vc = 25/5 = 5cm. - Hạ vai: GH = 1/10 Nv = 26/10 = 2,6cm. - Hạ nách: AC = 1/4 Vn = 56/4 = 14cm. b.2/ Các đường xuôi - Ngang cổ: AE = 1/5 Vc = 5cm. - Ngang vai: AG = 1/2 Nv = 26/2 = 13cm. - Ngang ngực: CC1 = 1/4 Vn + 2 - 3cm cử động = 56/4 + 3 = 17cm. Đề cương bài giảng CẮT MAY CĂN BẢN 71 - Ngang mông: BB1 = Ngang ngực = 17cm. Vẽ sườn áo qua các điểm C1, B1. Vẽ cong lai áo từ B1 đến S. b.3/ Vẽ cổ áo Giống áo tay ráp bé gái căn bản. FF1 = 2cm. Nối dài vòng cổ đến điềm F1. b.4/ Vẽ nách áo Nối đường sườn vai EH. Vào nách: CC2 = AG - 1cm = 13 - 1 = 12cm. Vẽ cong vòng nách giống áo tay ráp bé gái căn bản. Sau khi vẽ xong, hạ đường sườn vai EH xuống 2cm để cắt phần chồm vai. c/ Cách cắt Giống áo tay ráp bé gái căn bản. 3.2. Thân sau a/ Xếp vải - Từ biên vải đo vào 1/4 Vn + 2 - 3cm cử động + 2cm đường may, xếp vải theo canh vải xuôi, bề trái ra ngoài. - Nếp vải gấp đôi hướng về phía người cắt. b/ Cách vẽ Đề cương bài giảng CẮT MAY CĂN BẢN 72 b.1/ Các đường ngang - Dài áo: AB = 50cm. - Hạ cổ: AF = 0,5cm. - Hạ vai: HG = 1/10 Nv = 2,6cm. - Hạ nách: AC = 1/4 Vn = 14cm. b.2/ Các đường xuôi - Ngang cổ: AE = 1/5 Vc = 5cm. - Ngang vai: AH = 1/2 Nv = 13cm. - Ngang ngực: CC1 = 1/4 Vn + 2 - 3cm cử động = 17cm. - Ngang mông: BB1 = Ngang ngực = 17cm. Vẽ sườn áo qua các điểm C1, B1. Vẽ thẳng lai áo BB1. b.3/ Vẽ cổ áo Vẽ cong vòng cổ EF. b.4/ Vẽ nách áo Nối đường sườn vai EG. Vào nách: CC2 = AH - 1cm = 12cm. Vẽ cong vòng nách giống thân trước. Sau khi vẽ xong nâng đường sườn vai EG lên 2cm chồm vai. c/ Cách cắt Giống như thân trước. 3.3. Tay áo Đề cương bài giảng CẮT MAY CĂN BẢN 73 Vẽ và cắt giống áo tay ráp bé gái căn bản. 3.4. Bâu áo Bâu đăng - tông (danton). a/ Cách vẽ AB là đường vải gấp đôi. Dài bâu: BC = 1/2 vòng cổ trên thân áo (đo cách đầu ve áo F1 1cm). Bề cao bâu: AB = 5 - 6cm (tuỳ thích). CC1 = 1,5cm. DD1 = 2cm. Khoảng giữa BC vẽ cong đến C1. c/ Cách cắt - Cắt 2 miếng vải bâu chừa đều xung quanh 0,5cm đường may. - Nếu vải mỏng ta có thể cắt thêm 1 miếng vải dựng (không chừa đường may) để lót. 3.5. Miếng đáp ve a/ Cách vẽ Vẽ theo vòng cổ và sườn vai thân trước. EM = 3cm. D1N = 4cm. Khoảng giữa MN vẽ cong 0,5cm. b/ Cách cắt Đề cương bài giảng CẮT MAY CĂN BẢN 74 - Đoạn MN chừa 0,5cm đường may. - Cắt 2 miếng đối xứng nhau. 3.6. Túi áo a/ Cách vẽ Ngang túi: AB = 1/2 Nv - 1,5cm = 13 - 1,5 = 11,5cm. Dài túi = Ngang túi + 1cm = 11,5 + 1 = 12,5cm. b/ Cách cắt - Miệng túi chừa 3cm. - Xung quanh túi chừa đều 1cm. 4. Cách may - Vắt sổ mép vải các chi tiết bán thành phẩm. - May miệng túi. - Ráp túi vào thân trước. - Ráp sườn vai: dùng đường may can lật. - Ráp ve vào áo: May can rẽ đường F1D1. - May bâu áo: may lộn 1 đường C1D1A. - Ráp bâu vào áo: dùng đường may tra lật đè mí. - May lai tay: dùng đường may mí ngầm. - Ráp tay vào thân áo: dùng đường may can lật. - Ráp sườn tay và sườn thân: dùng đường may can rẽ. - Lên lai áo: dùng đường may mí ngầm. Đề cương bài giảng CẮT MAY CĂN BẢN 75 - Làm khuy, kết nút. - Hoàn chỉnh sản phẩm: cắt chỉ thừa, giặt, ủi... 5. Yêu cầu sản phẩm - Áo may vừa với bé, đảm bảo bé cử động thoái mái. - Các chi tiết nằm đúng vị trí theo thiết kế. - Các đường may ráp phẳng, không nhăn, đúng kỹ thuật. - Sản phẩm hoàn tất sạch sẽ. Đề cương bài giảng CẮT MAY CĂN BẢN 76 IV - QUẦN SHORT (QUẦN ÂU NGẮN) TRẺ EM 1. Cách đo - Dài quần (Dq): Từ ngang eo đến đùi (tuỳ thích). - Vòng mông (Vm): Đo vừa sát quanh vòng mông chỗ nở nhất. Ni mẫu: - Dq: 25cm - Vm: 52cm 2. Cách tính vải a/ Vải khổ 0,9m 1 bề dài quần + 10cm lai và đường may. b/ Vải khổ 1,2m - nt - 3. Cách vẽ và cắt 3.1. Thân trước a/ Xếp vải - Xếp 2 biên vải trùng nhau, bề trái ra ngoài, biên vải hướng về phía người cắt. - Tè biên vải đo vào 1,5cm đường may. b/ Cách vẽ b.1/ Các đường ngang - Dài quần (Dq): AB = 25cm. - Hạ đáy: AC = 1/4 Vm + 3cm = 52/4 + 3 = 16cm. b.2/ Các đường xuôi - Ngang lưng: AA1 = 1/4 Vm + 2cm xếp pli = 15cm. - Ngang đáy: CC1 = 1/4 Vm + 4cm = 17cm. Vẽ đường chính trung (đường pli giữa ống quần): Đề cương bài giảng CẮT MAY CĂN BẢN 77 K là điểm giữa của CC1. Vẽ KL vuông góc với CC1. - Ngang ống: BB1 = CC1 - 2cm = 15cm. Nối đường sườn ống C1B1. b.3/ Vẽ đường đáy (cữa quần) Vào đáy: C1C2 = 2cm. Nối A1C2. Lấy C2M = 1/3 A1C2. Nối C1M. N là điểm giữa của C1M. Nối NC2. O là điểm giữa của NC2. Vẽ cong đường đáy quần qua các điểm A1, M, O, C1. c/ Cách cắt - Lưng quần, đường đáy chừa 1cm đường may. - Sườn ống, hông quần chừa 1,5cm đường may. - Lai quần chừa 3cm đường may. - Cắt 2 mảnh thân trước. 3.2. Thân sau a/ Xếp vải Đặt thân trước lên phần vải còn lại để cắt thân sau. b/ Cách vẽ b.1/ Các đường ngang - Dài quần: AB = 25cm (như thân trước). Đề cương bài giảng CẮT MAY CĂN BẢN 78 - Hạ đáy (sau): AC = Hạ đáy trước + 1cm = 16 + 1 = 17cm. b.2/ Các đường xuôi - Ngang lưng (sau): AA1 = Ngang lưng trước = 15cm. - Ngang đáy (sau): CC1 = Ngang đáy trước + 1/10 Vm = 17 + 52/10 = 22,2cm. - Ngang ống: BB1 = CC1 - 2cm = 22,2 - 2 = 20,2cm. B1B2 = 1cm. Nối đường sườn ống C1B2 và lai quần BB2. b.3/ Vẽ đường đáy Vào đáy: C1C2 = 1/10 Vm = 5,2cm. Vẽ cong đường đáy quần như thân trước. c/ Cách cắt Giống như thân trước. 3.3. Túi quần a/ Cách vẽ Dài túi = Hạ đáy trước - 1cm = 16 - 1 = 15cm. Ngang túi = 2/3 Dài túi = 10cm. b/ Cách cắt Cắt 2 túi đối xứng nhau 3.4. Nẹp lưng quần Đề cương bài giảng CẮT MAY CĂN BẢN 79 a/ Cách vẽ Bề dài = Vòng lưng đo trên quần sau khi xếp pli + 3cm. Bề ngang = 5cm. b/ Cách cắt Cắt 2 miếng vải lưng quần, 1 miếng vải lót. 4. Cách may - Vắt sổ mép vải các chi tiết bán thành phẩm. - May viền miệng túi (viền gấp mép) và ráp túi vào thân trước. - Ráp đường hông quần: dùng đường may can rẽ. - Ráp sườn ống: dùng đường may can rẽ. - Ráp đáy quần: dùng đường may can rẽ. - May lưng quần: + May lược dính pli ở thân trước. + May cặp nẹp lưng vào quần: dùng đường may tra lật đè mí. + Kết thun ở lưng thân sau. - Lên lai quần: dùng đường may mí ngầm. - Hoàn chỉnh sản phẩm: cắt chỉ thừa, giặt, ủi... 5. Yêu cầu sản phẩm - Quần may vừa với bé, đảm bảo bé cử động thoải mái. - Đường chính trung thẳng ở giữa ống quần, Đề cương bài giảng CẮT MAY CĂN BẢN 80 - Các đường may đúng kỹ thuật, lưng quần trước phẳng, không bị vặn. - Sản phẩm được trang trí đẹp, hoàn tất sạch sẽ. Đề cương bài giảng CẮT MAY CĂN BẢN 81 Chương VI Y PHỤC CĂN BẢN NGƯỜI LỚN I - QUẦN ĐÁY GIỮA LƯNG THUN 1. Cách đo - Dài quần (Dq): Từ ngang eo đến gót chân (dài, ngắn tuỳ ý). - Vòng mông (Vm): Đo vừa sát quanh vòng mông chỗ nở nhất. - Rộng ống (Rô): Rộng, hẹp tuỳ thích. Ni mẫu: - Dq: 100cm - Vm: 88cm - Rô: 18cm 2. Cách tính vải a/ Vải khổ 0,9m 2 (bề dài quần + lưng + lai). b/ Vải khố 1,2m - Vòng mông < 80cm: 1 bề dài quần + lưng + lai. - Vòng mông > 80cm: 2 (bề dài quần + lưng + lai). c/ Vải khổ 1,4 - 1,6m 1 bề dài quần + lưng + lai. 3. Cách vẽ và cắt 3.1. Xếp vải - Từ biên vải đo vào bằng Ngang đáy = 1/4 Vm + 1/10 Vm + 1,5cm đường may (nếu Ngang đáy > Ngang ống), hoặc bằng Ngang ống + 1,5cm đường may ( nếu Ngang ống > Ngang đáy), xếp vải theo cạnh vải xuôi, bề trái ra ngoài. Đề cương bài giảng CẮT MAY CĂN BẢN 82 - Nếp vải gấp đôi hướng về phía người cắt. 3.2. Cách vẽ a/ Các đường ngang - Dài quần (Dq): AB = 100cm. - Hạ đáy: AC = 1/4 Vm + 1/10 Vm = 88/4 + 88/10 = 30,8cm (= 31cm). b/ Các đường xuôi - Ngang lưng: AA1 = 1/4 Vm + 1cm = 88/4 + 1 = 23cm. - Ngang đáy: CC1 = 1/4 Vm + 1/10 Vm = 31cm. - Ngang ống: BB1 = Rô = 18cm. c/ Vẽ đường đáy Vào đáy: C1C2 = 1/20 Vm = 88/20 = 4,4cm (= 4,5cm). Nối C2A1. Lấy C2E = 1/3 C2A1. Nối C1E. F là điểm giữa của C1E. Nối C2F. I là điểm giữa của C2F. Vẽ cong đáy quần qua các điểm A1, E, I, C1. d/ Vẽ đường ống G là điểm giữa của C1C2. Nối GB1.Lấy GH = 1/3 GB1. Vẽ cong C1H. Đường sườn ống qua các điểm C1, H, B1. 3.3. Cách cắt Đề cương bài giảng CẮT MAY CĂN BẢN 83 - Đường đáy, sườn ống chừa 1cm đường may. - Lưng quàn, lai quần chừa 2cm đường may. 4. Cách may - Vắt sổ các mép vải, - Ráp đáy quần: dùng đường may can rẽ. - May sườn ống: dùng đường may can rẽ. - May lưng quần: dùng đường may mí ngầm. - Lên lai quần: dùng đường may mí ngầm. - Luồn thun vào lưng quần. - Hoàn chỉnh sản phẩm: cắt chỉ thừa, giặt, ủi.. 5. Yêu cầu sản phẩm - Quần may vừa với người. - Các đường may phẳng, không nhăn, đúng kỹ thuât. - Sản phẩm hoàn tất sạch, đẹp. Đề cương bài giảng CẮT MAY CĂN BẢN 84 II - ÁO TAY RÁP CĂN BẢN 1. Cách đo - Dài áo (Da): Từ chân cổ sau (xương ót) đến mông ( dài ngắn tuỳ ý). - Hạ eo (He): Từ chân cổ sau đến trên eo 2cm. - Ngang vai (Nv): Từ đầu vai trái sang đầu vai phải. - Dài tay (Dt): Từ đầu vai xuống cánh tay (dài ngắn tuỳ ý). - Cữa tay (Ct): Đo dài tay đến đâu, vòng thước dây ngang đó. - Vòng cổ (Vc): Đo vừa sát quanh chân cổ. - Vòng ngực (Vn): Đo vừa sát quanh ngực chỗ nở nhất. - Vòng mông (Vm): Đo vừa sát quanh mông chỗ nở nhất. Ni mẫu: - Da: 65cm - He: 35cm - Nv: 34cm - Dt: 20cm (tay ngắn) - Ct: 26cm - Vc: 32cm - Vn: 84cm - Vm: 88cm 2. Cách tính vải a/ Vải khổ 0,9m - Tay ngắn: 2 (bề dài áo + lai + đường may). - Tay dài: 2 (bề dài áo+ lai + đường may) + 1 bề dài tay + lai + đường may. b/ Vải khổ 1,2m 1 bề dài áo + 1 bề dài tay + lai + đường may. (chung cho tay ngắn và tay dài). c/ Vải khổ 1,4 - 1,6m - Tay ngắn: 1 bề dài áo + lai + đường may. - Tay dài: 1 bề dài áo + lai + đường may + 30cm. 3. Cách vẽ và cắt Đề cương bài giảng CẮT MAY CĂN

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfde_cuong_bai_giang_cat_may_can_ban.pdf
Tài liệu liên quan